Font size
S
M
L
XL
WorksheetsQuốc
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Name
Class
Date
1.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tính chất của nền quốc phòng toàn dân ở Việt Nam?
a)
Của dân.
b)
Do dân
c)
Vì dân.
d)
Khoa học.
2.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân?
a)
Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược là chống đế quốc và chống phong kiến.
b)
Phối hợp chặt chẽ hoạt động quốc phòng, an ninh với hoạt động đối ngoại.
c)
Củng cố quốc phòng, an ninh là nhiệm vụ trọng yếu của Đảng, Nhà nước, nhân dân.
d)
Thể chế hóa các chủ trương của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
3.
Việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở Việt Nam không nhằm thực hiện mục đích nào dưới đây?
a)
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
b)
Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.
c)
Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
d)
Giữ môi trường hòa bình, phát triển đất nước theo định hướng tư bản chủ nghĩa.
4.
Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân là
a)
bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, tòa vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Việt Nam.
b)
giữ vững sự ổn định và phát triển của mọi hoạt động trong đời sống xã hội.
c)
đấu tranh chống lại các hành động gây rối, phá hoại, lật đổ của các thế lực phản động.
d)
giữ gìn trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tính mạng, tài sản của mỗi gia đình và công dân.
5.
Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền an ninh nhân dân là
a)
bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, tòa vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Việt Nam.
b)
đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc và đời sống nhân dân.
c)
đấu tranh chống lại các hành động gây rối, phá hoại, lật đổ của các thế lực phản động.
d)
ngăn chặn, đánh bại mọi âm mưu và hành động “Diễn biến hòa bình” của thù địch.
6.
Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được hiểu là
a)
ý chí quyết tâm của nhân dân trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
b)
khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác nhằm củng cố quốc phòng, an ninh.
c)
khả năng về khoa học và công nghệ có thể khai thác phục vụ cho quốc phòng, an ninh.
d)
khả năng về vật chất, tinh thần có thể huy động, phục vụ cho nhiệm vụ quân sự.
7.
Tiềm lực khoa học – công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được hiểu là
a)
ý chí quyết tâm của nhân dân trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
b)
khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác nhằm củng cố quốc phòng, an ninh.
c)
khả năng về khoa học và công nghệ có thể khai thác phục vụ cho quốc phòng, an ninh.
d)
khả năng về vật chất, tinh thần có thể huy động, phục vụ cho nhiệm vụ quân sự.
8.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?
a)
Là điều kiện vật chất đảm bảo cho sức mạnh quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
b)
Là khả năng kinh tế của đất nước có thể khai thác nhằm củng cố quốc phòng, an ninh.
c)
Là cơ sở vật của các tiềm lực khác (chính trị, khoa học – công nghệ, quân sự...).
d)
Là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khoa học quân sự, nghệ thuật quân sự.
9.
Tiềm lực nào dưới đây được coi là nhân tố thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và củng cố quốc phòng, an ninh; ảnh hưởng trực tiếp đến khoa học quân sự?
a)
Tiềm lực chính trị, tinh thần.
b)
Tiềm lực quân sự - an ninh.
c)
Tiềm lực khoa học – công nghệ.
d)
Tiềm lực kinh tế.
10.
Tiềm lực nào dưới đây được hỏi là: khả năng tiềm tàng về vật chất, tinh thần có thể huy động tạo thành sức mạnh phục vụ cho nhiệm vụ quân sự, an ninh cho chiến tranh?
a)
Tiềm lực chính trị, tinh thần.
b)
Tiềm lực quân sự - an ninh.
c)
Tiềm lực khoa học – công nghệ.
d)
Tiềm lực kinh tế.
11.
Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần tập trung vào nhiệm vụ nào dưới đây?
a)
Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, an ninh; nâng cao cảnh giác cách mạng.
b)
Đảm bảo cơ sở vật chất cho quốc phòng, an ninh trong thời bình và thời chiến.
c)
Chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật.
d)
Xây dựng quân đội và công an theo hướng: cách mạng, chính quy, tinh huệ, hiện đại.
12.
Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần tập trung vào nhiệm vụ nào dưới đây?
a)
Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, an ninh; nâng cao cảnh giác cách mạng.
b)
Đảm bảo cơ sở vật chất cho quốc phòng, an ninh trong thời bình và thời chiến.
c)
Chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật.
d)
Xây dựng quân đội và công an theo hướng: cách mạng, chính quy, tinh huệ, hiện đại.
13.
Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần tập trung vào nhiệm vụ nào dưới đây?
a)
Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, an ninh; nâng cao cảnh giác cách mạng.
b)
Đảm bảo cơ sở vật chất cho quốc phòng, an ninh trong thời bình và thời chiến.
c)
Chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật.
d)
Xây dựng quân đội và công an theo hướng: cách mạng, chính quy, tinh huệ, hiện đại.
14.
Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần tập trung vào nhiệm vụ nào dưới đây?
a)
Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, an ninh; nâng cao cảnh giác cách mạng.
b)
Đảm bảo cơ sở vật chất cho quốc phòng, an ninh trong thời bình và thời chiến.
c)
Chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật.
d)
Thực hiện công tác giáo dục quốc phòng – an ninh với mọi đối tượng.
15.
Tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được biểu hiện ở
a)
năng lực lãnh đạo của Đảng với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
b)
khả năng phát triển khoa học, đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật.
c)
cơ sở vật chất kĩ thuật có thể huy động cho quốc phòng, an ninh.
d)
khả năng duy trì và không ngừng phát triển của các lực lượng vũ trang.
16.
Quân đội nhân dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, thống nhất của
a)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
c)
Quốc hội nước Việt Nam.
d)
Chính phủ Việt Nam.
17.
Quân đội nhân dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đặt dưới sự chỉ huy và điều hành của
a)
Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Chủ tịch Quốc hội.
c)
Thủ tướng chính phủ.
d)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
18.
Quân đội nhân dân Việt Nam không bao gồm lực lượng nào dưới đây?
a)
Bộ đội chủ lực.
b)
Bộ đội địa phương.
c)
Bộ đội biên phòng.
d)
Dân quân tự vệ.
19.
Cơ quan nào dưới đây không thuộc hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam?
a)
Tổng cục chính trị.
b)
Tòa án quân sự trung ương.
c)
Viện kiểm Nhân dân tối cao.
d)
Tổng cục hậu cần.
20.
Cơ quan nào dưới đây thuộc hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam?
a)
Viện kiểm sát nhân dân.
b)
Tổng cục công nghiệp quốc phòng.
c)
Tòa án nhân dân.
d)
Tổng cục biển đảo và hải đảo Việt Nam.
21.
Trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam, cơ quan nào có chức năng đảm bảo trình độ sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang và điều hành các hoạt động quân sự trong thời bình, thời chiến?
a)
Tổng cục chính trị.
b)
Bộ Tổng tham mưu.
c)
Tổng cục Hậu cần.
d)
Tổng cục Kĩ thuật.
22.
Trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam, cơ quan nào đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn quân?
a)
Tổng cục chính trị.
b)
Bộ Tổng tham mưu.
c)
Tổng cục Hậu cần.
d)
Tổng cục Kĩ thuật.
23.
Trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam, cơ quan nào có chức năng đảm bảo vũ khí, trang bị, kĩ thuật, phương tiện chiến tranh cho toàn quân?
a)
Tổng cục chính trị.
b)
Bộ Tổng tham mưu.
c)
Tổng cục Hậu cần.
d)
Tổng cục Kĩ thuật.
24.
Trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam, quân khu được hiểu là
a)
tổ chức quân sự theo lãnh thổ, trực thuộc Bộ Quốc phòng.
b)
đơn vị tác chiến chiến dịch hoặc chiến dịch – chiến thuật.
c)
bộ phận quân đội hoạt động ở môi trường địa lí nhất định
d)
các đơn vị bộ đội chuyên môn, ví dụ: pháp binh, công binh…
25.
Trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam, quân đoàn được hiểu là
a)
tổ chức quân sự theo lãnh thổ, trực thuộc Bộ Quốc phòng.
b)
đơn vị tác chiến chiến dịch hoặc chiến dịch – chiến thuật.
c)
bộ phận quân đội hoạt động ở môi trường địa lí nhất định
d)
các đơn vị bộ đội chuyên môn, ví dụ: pháp binh, công binh…
26.
Trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam, quân chủng được hiểu là
a)
tổ chức quân sự theo lãnh thổ, trực thuộc Bộ Quốc phòng.
b)
đơn vị tác chiến chiến dịch hoặc chiến dịch – chiến thuật.
c)
bộ phận quân đội hoạt động ở môi trường địa lí nhất định
d)
các đơn vị bộ đội chuyên môn, ví dụ: pháp binh, công binh…
27.
Hệ thống bậc hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm bao nhiêu cấp, bậc?
a)
3 cấp, 12 bậc.
b)
2 cấp, 8 bậc.
c)
1 cấp, 4 bậc.
d)
4 cấp, 16 bậc.
28.
Binh chủng nào sau đây thuộc Quân chủng lục quân – quân đội nhân dân Việt Nam?
a)
Binh chủng Pháo phòng không.
b)
Binh chủng Tên lửa phòng không.
c)
Binh chủng Bộ binh cơ giới.
d)
Binh chủng tên lửa – pháo bờ biển.
29.
Hiện nay, trên toàn lãnh thổ Việt Nam có bao nhiêu quân khu?
a)
6 quân khu.
b)
7 quân khu.
c)
8 quân khu.
d)
9 quân khu.
30.
Lực lượng công an nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của
a)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
c)
Quốc hội nước Việt Nam.
d)
Chính phủ Việt Nam.
31.
Lực lượng công an nhân dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được đặt dưới sự chỉ huy, quản lí trực tiếp của
a)
Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Chủ tịch Quốc hội.
c)
Thủ tướng chính phủ.
d)
Bộ trưởng Bộ Cộng an.
32.
Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân Việt Nam đều thuộc quyền thống lĩnh của
a)
Tổng bí thư Đảng.
b)
Chủ tịch Quốc hội.
c)
Thủ tướng chính phủ.
d)
Chủ tịch nước.
33.
Công an nhân dân Việt Nam bao gồm các lực lượng nào?
a)
Lực lượng An ninh và lực lượng Cảnh sát.
b)
Bộ đội địa phương và bộ đội chủ lực.
c)
Bộ đội chủ lực và bộ đội biên phòng.
d)
Lực lượng An ninh và dân quân tự vệ.
34.
Trong hệ thống tổ chức của công an nhân dân Việt Nam, cơ quan chuyên trách đảm nhiệm công tác xây dựng hệ thống tổ chức, cán bộ, các lực lượng nghiệp vụ trong Bộ Công an là
a)
Tổng cục xây dựng lực lượng.
b)
Tổng cục cảnh sát phòng chống tội phạm.
c)
Tổng cục tình báo.
d)
Bộ tư lệnh cảnh vệ.
35.
Trong hệ thống tổ chức của công an nhân dân Việt Nam, cơ quan nào là lực lượng nòng cốt có nhiệm vụ: đấu tranh phòng và chống tội phạm, làm thất bại mọi âm mưu hành động gây mất trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ trật tự an toàn xã hội?
a)
Tổng cục xây dựng lực lượng.
b)
Tổng cục cảnh sát phòng chống tội phạm.
c)
Tổng cục tình báo.
d)
Bộ tư lệnh cảnh vệ.
36.
Trong hệ thống tổ chức của công an nhân dân Việt Nam, cơ quan nào là lực lượng đặc biệt, hoạt động bí mật ở cả trong và ngoài nước, nhằm ngăn chặn và đập tan những âm mưu, hành động chống phá của các thế lực thù địch, giữ vững an ninh quốc gia?
a)
Tổng cục xây dựng lực lượng.
b)
Tổng cục cảnh sát phòng chống tội phạm.
c)
Tổng cục tình báo.
d)
Bộ tư lệnh cảnh vệ.
37.
Cơ quan nào dưới đây khồng thuộc hệ thống tổ chức của công an nhân dân Việt Nam?
a)
Tổng cục tình báo.
b)
Bộ tư lệnh cảnh vệ.
c)
Tòa án quân sự trung ương.
d)
Bộ tư lệnh cảnh sát vũ trang.
38.
Cơ quan nào dưới đây thuộc hệ thống tổ chức của công an nhân dân Việt Nam?
a)
Tổng cục Chính trị.
b)
Bộ Tổng tham mưu.
c)
Tổng cục An ninh I.
d)
Tòa án quân sự trung ương.
39.
Trong hệ thống cấp bậc hàm của lực lượng công an nhân dân Việt Nam, sĩ quan (nghiệp vụ) cấp tướng gồm có mấy bậc?
a)
1 bậc
b)
2 bậc
c)
3 bậc
d)
4 bậc
40.
Trong hệ thống cấp bậc hàm của lực lượng công an nhân dân Việt Nam, sĩ quan (nghiệp vụ) cấp tá gồm có mấy bậc?
a)
1 bậc
b)
2 bậc
c)
3 bậc
d)
4 bậc
41.
Trong hệ thống cấp bậc hàm của lực lượng công an nhân dân Việt Nam, hạ sĩ quan (nghiệp vụ) gồm có mấy bậc?
a)
1 bậc
b)
2 bậc
c)
3 bậc
d)
4 bậc
42.
Trong hệ thống cấp bậc hàm của lực lượng công an nhân dân Việt Nam, sĩ quan (chuyên môn kĩ thuật) cấp tá gồm có mấy bậc?
a)
1 bậc
b)
2 bậc
c)
3 bậc
d)
4 bậc
43.
Trong hệ thống cấp bậc hàm của lực lượng công an nhân dân Việt Nam, sĩ quan (chuyên môn kĩ thuật) cấp úy gồm có mấy bậc?
a)
1 bậc
b)
2 bậc
c)
3 bậc
d)
4 bậc
44.
Trong hệ thống cấp bậc hàm của lực lượng công an nhân dân Việt Nam, hạ sĩ quan (chuyên môn kĩ thuật) gồm có mấy bậc?
a)
1 bậc
b)
2 bậc
c)
3 bậc
d)
4 bậc
45.
Ở Việt Nam, hiện có bao nhiêu học viện thuộc hệ thống nhà trường quân đội?
a)
08 học viện.
b)
09 học viện.
c)
10 học viện.
d)
11 học viện.
46.
Ở Việt Nam, học viện nào dưới đây không thuộc hệ thống nhà trường quân đội?
a)
Học viện Quốc phòng.
b)
Học viện Lục quân.
c)
Học viện Hải quân.
d)
Học viện cảnh sát.
47.
Trường Sĩ quan Lục quân 1 còn được gọi là
a)
Trường Đại học Trần Quốc Tuấn.
b)
Trường Đại học Nguyễn Huệ.
c)
Trường Đại học Chính trị.
d)
Trường Sĩ quan kĩ thuật – quân sự.
48.
Trường Đại học Nguyễn Huệ còn được gọi là
a)
Trường Sĩ quan Lục quân 1.
b)
Trường Sĩ quan Lục quân 2.
c)
Trường Sĩ quan Pháo binh.
d)
Trường Sĩ quan Đặc công.
49.
Trường Sĩ quan kĩ thuật – quân sự còn được gọi là
a)
Trường Đại học Trần Quốc Tuấn.
b)
Trường Đại học Nguyễn Huệ.
c)
Trường Đại học Chính trị.
d)
Trường Đại học Trần Đại Nghĩa.
50.
Đối tượng tuyển sinh trong các trường quân đội không bao gồm đối tượng nào dưới đây?
a)
Quân nhân tại ngũ là hạ sĩ quan, binh sĩ có từ 06 tháng tuổi quân trở lên.
b)
Nam thanh niên ngoài quân đội (số lượng đăng khí dự thi không hạn chế).
c)
Nữ thanh niên ngoài quân đội và nữ quân nhân (số lượng có quy định cụ thể).
d)
Công nhân viên chức quốc phòng có thời gian phục vụ quân đội từ 06 thán
51.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tiêu chuẩn trúng tuyển vào các trường quân đội ở Việt Nam?
a)
Có lí lịch chính trị của gia đình và bản thân rõ ràng; đủ điều kiện để kết nạp Đảng.
b)
Tốt nghiệp THPT/ bổ túc THPT, thi tuyển sinh đủ điểm quy định vào trường thi.
c)
Có phẩm chất đạo đức tốt, là Đoàn viên của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
d)
Thí sinh (xét tuyển học bạ), có điểm trung bình năm lớp 12 đạt từ 6.0 trở lên.
52.
Đối tượng nào dưới đây không được tham gia các lớp dự bị đại học do Bộ Quốc phòng tổ chức?
a)
Thí sinh là người dân tộc thiểu số.
b)
Thí sinh ở các tỉnh phía Bắc.
c)
Quân nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các đảo.
d)
Thí sinh ở các tỉnh phía Nam.
53.
Hiện nay ở Việt Nam có bao nhiêu học viện đào tạo đại học thuộc hệ thống trường công an nhân dân?
a)
1 học viện.
b)
2 học viện.
c)
3 học viện.
d)
4 học viện.
54.
Học viện nào dưới đây không thuộc hệ thống trường công an nhân dân?
a)
Học viện an ninh nhân dân.
b)
Học viện cảnh sát nhân dân.
c)
Học viện khoa học quân sự.
d)
Học viện tình báo.
55.
Học viện nào dưới đây thuộc hệ thống trường công an nhân dân?
a)
Học viện an ninh nhân dân.
b)
Học viện Quân y.
c)
Học viện khoa học quân sự.
d)
Học viện Biên phòng.
56.
Học viện nào dưới đây thuộc hệ thống trường công an nhân dân?
a)
Học viện kĩ thuật quân sự.
b)
Học viện cảnh sát nhân dân.
c)
Học viện Chính trị.
d)
Học viện Hậu cần.
57.
Học viện nào dưới đây thuộc hệ thống trường công an nhân dân?
a)
Học viện Lục quân.
b)
Học viện phòng không – không quân.
c)
Học viện Hải quân.
d)
Học viện tình báo.
58.
Hiện nay ở Việt Nam có bao nhiêu học trường đại học thuộc hệ thống trường công an nhân dân?
a)
1 trường đại học.
b)
2 trường đại học.
c)
3 trường đại học.
d)
4 trường đại học.
59.
Trường đại học nào dưới đây không thuộc hệ thống trường công an nhân dân?
a)
Trường đại học An ninh nhân dân.
b)
Trường sĩ quan lục quân 1.
c)
Trường đại học Cảnh sát nhân dân.
d)
Trường Đại học phòng cháy – chữa cháy.
60.
Trường đại học nào dưới đây không thuộc hệ thống trường công an nhân dân?
a)
Trường Đại học phòng cháy – chữa cháy.
b)
Trường Đại học chính trị.
c)
Trường đại học Cảnh sát nhân dân.
d)
Trường đại học Kĩ thuật – hậu cần.
61.
Trường đại học nào dưới đây thuộc hệ thống trường công an nhân dân?
a)
Trường đại học văn hóa – nghệ thuật quân đội.
b)
Trường sĩ quan Phòng hóa.
c)
Trường đại học Cảnh sát nhân dân.
d)
Trường sĩ quan Pháo binh.
62.
Trường đại học nào dưới đây thuộc hệ thống trường công an nhân dân?
a)
Trường Đại học Nguyễn Huệ.
b)
Trường Đại học phòng cháy – chữa cháy.
c)
Trường sĩ quan Tăng – thiết giáp.
d)
Trường Đại học Trần Đại Nghĩa.
63.
Hiện nay, ở Việt Nam có bao nhiêu cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc công an các tỉnh, thành phố?
a)
61 cơ sở.
b)
62 cơ sở.
c)
63 cơ sở.
d)
65 cơ sở.
64.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn vào Công an nhân dân?
a)
Trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt.
b)
Có lí lịch bản thân và gia đình rõ ràng.
c)
Thí sinh dự thi là học sinh THPT có tuổi đời không quá 25.
d)
Có nguyện vọng phục vụ trong lực lượng Công an
65.
Học sinh THPT hoặc bổ túc THPT có thể đăng kí dự thi vào các trường thuộc hệ thống trường công an nhân dân khi có tuổi đời
a)
không quá 25 tuổi.
b)
từ 22 tuổi trở lên.
c)
không quá 20 tuổi.
d)
từ 25 tuổi trở lên.
66.
Thí sinh có bố/ mẹ là người dân tộc thiểu số có thể đăng kí dự thi vào các trường thuộc hệ thống trường công an nhân dân khi có tuổi đời
a)
không quá 25 tuổi.
b)
không quá 22 tuổi.
c)
từ 22 tuổi trở lên.
d)
không quá 30 tuổi.
67.
Khi đăng kí dự thi vào các học viện, trường đại học công an nhân dân, thí sinh phải vượt qua vòng sơ tuyển tại
a)
công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi đăng kí hộ khẩu thường trú.
b)
công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi đăng kí hộ khẩu tạm trú.
c)
công an tỉnh/ thành phố - nơi thí sinh đang học tập, công tác.
d)
công an xã/ phường - nơi thí sinh đăng kí hộ khẩu thường trú.
68.
Tính đến năm dự thi vào các nhà trường Công an, thí sinh 22 tuổi vẫn đủ tiêu chuẩn là đối tượng nào?
a)
Là con, em sĩ quan công an, quân đội.
b)
Có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.
c)
Là con em liệt sĩ, thương binh, bệnh binh.
d)
Là con em gia đình có công với cách mạng.
69.
Khi dự thi vào các nhà trường Công an, nếu không trúng tuyển, thí sinh có quyền lợi gì?
a)
Không được lấy kết quả thi tuyển để xét duyệt vào các trường đại học khối dân sự.
b)
Được xét tuyển thẳng vào các trường đào tạo công an nhân dân khối trung cấp.
c)
Được lấy kết quả thi để xét duyệt vào các trường đại học, cao đẳng khối dân sự.
d)
Được bảo lưu kết quả thi tuyển để xét duyệt vào các đợt tuyển sinh năm sau.
70.
Đối tượng nào sau đây không đủ điều kiện về tuổi (tính đến năm dự thi) tham gia thi tuyển sinh đào tạo sĩ quan Công an?
a)
Công dân 23 tuổi.
b)
Công dân 20 tuổi.
c)
Công dân 18 tuổi.
d)
Công dân 19 tuổi.
71.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiêu chuẩn ưu tiên trong tuyển chọn đào tạo vào Công an nhân dân ?
a)
Học sinh đạt danh hiệu “tiên tiến” liên tục 10 năm trở lên ở các cấp học.
b)
Công dân là người dân tộc thiểu số có tuổi đời không quá 22 tuổi.
c)
Công dân có thời gian thường trú liên tục 10 năm trở lên ở miền núi
d)
Công dân có thời gian thường trú liên tục 10 năm trở lên ở hải đảo
72.
Việc phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh vào các trường đào tạo thuộc hệ thống trường công an nhân dân do ai quyết định?
a)
Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo.
b)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
c)
Bộ trưởng Bộ Công an.
d)
Cục trưởng cục Khảo thí.
73.
Đối tượng nào dưới đây không đủ tiêu chuẩn đăng kí dự thi vào các trường đào tạo thuộc hệ thống trường công an nhân dân?
a)
Công dân Nam có chiều cao từ 1m62 trở lên.
b)
Công dân nữ có chiều cao từ 1m58 trở lên.
c)
Thị lực (không đeo kính) mỗi mắt đạt 9 – 10/10.
d)
Tổng thị lực (không đeo kính) 2 mắt đạt 15/20.
74.
Sinh viên thuộc các trường quân đội nhân dân không được hưởng chế độ đãi ngộ nào dưới đây?
a)
Không phải đóng học phí.
b)
Được quân đội đảm bảo về ăn, mặc, ở.
c)
Được hưởng phụ cấp hàng tháng.
d)
Sau khi tốt nghiệp được cấp quyền sở hữu đất ở và đất canh tác.
75.
Ngày truyền thống của quân đội nhân dân Việt Nam là ngày nào?
a)
30/4.
b)
22/12.
c)
15/8.
d)
19/8.
76.
Ở Việt Nam, “Ngày hội quốc phòng toàn dân” là ngày nào?
a)
30/4.
b)
22/12.
c)
15/8.
d)
19/8.
77.
Trong quân đội nhân dân Việt Nam, sĩ quan biệt phái là
a)
sĩ quan tại ngũ được cử đến công tác ở cơ quan, tổ chức ngoài quân đội.
b)
sĩ quan thuộc lực lượng dự bị động viên, được quản lí tại cơ quan quân sự địa phương.
c)
sĩ quan đảm nhiệm công tác tác chiến, huấn luyện, xây dựng lực lượng trong quân đội.
d)
sĩ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong quân đội.
78.
Trong quân đội nhân dân Việt Nam, sĩ quan dự bị là
a)
sĩ quan tại ngũ được cử đến công tác ở cơ quan, tổ chức ngoài quân đội.
b)
sĩ quan thuộc lực lượng dự bị động viên, được quản lí tại cơ quan quân sự địa phương.
c)
sĩ quan đảm nhiệm công tác tác chiến, huấn luyện, xây dựng lực lượng trong quân đội.
d)
sĩ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong quân đội.
79.
Trong quân đội nhân dân Việt Nam, nhóm ngành sĩ quan chính trị là
a)
sĩ quan tại ngũ được cử đến công tác ở cơ quan, tổ chức ngoài quân đội.
b)
sĩ quan thuộc lực lượng dự bị động viên, được quản lí tại cơ quan quân sự địa phương.
c)
sĩ quan đảm nhiệm công tác tác chiến, huấn luyện, xây dựng lực lượng trong quân đội.
d)
sĩ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong quân đội.
80.
Trong quân đội nhân dân Việt Nam, nhóm ngành sĩ quan chỉ huy, tham mưu là
a)
sĩ quan tại ngũ được cử đến công tác ở cơ quan, tổ chức ngoài quân đội.
b)
sĩ quan thuộc lực lượng dự bị động viên, được quản lí tại cơ quan quân sự địa phương.
c)
sĩ quan đảm nhiệm công tác tác chiến, huấn luyện, xây dựng lực lượng trong quân đội.
d)
sĩ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong quân đội.
81.
Trong quân đội nhân dân Việt Nam, nhóm ngành sĩ quan hậu cần là các sĩ quan đảm nhiệm
a)
công tác hậu cần trong quân đội.
b)
công tác kĩ thuật trong quân đội.
c)
công tác tác chiến, huấn luyện, xây dựng lực lượng.
d)
công tác Đảng, công tác chính trị trong quân đội.
82.
Trong quân đội nhân dân Việt Nam, nhóm ngành sĩ quan kĩ thuật là các sĩ quan đảm nhiệm
a)
công tác hậu cần trong quân đội.
b)
công tác kĩ thuật trong quân đội.
c)
công tác tác chiến, huấn luyện, xây dựng lực lượng.
d)
công tác Đảng, công tác chính trị trong quân đội.
83.
Đội ngũ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đặt dưới sự thống lĩnh của
a)
Chủ tịch nước.
b)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
c)
Chủ tịch Quốc hội.
d)
Thủ tướng Chính phủ.
84.
Đội ngũ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đặt dưới sự chỉ huy, quản lí trực tiếp của
a)
Chủ tịch nước.
b)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
c)
Chủ tịch Quốc hội.
d)
Thủ tướng Chính phủ.
85.
Trong hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp chuẩn đô đốc Hải quân tương đương với
a)
đại tướng.
b)
thiếu tướng.
c)
trung tướng.
d)
thượng tướng.
86.
Trong hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp phó đô đốc Hải quân tương đương với
a)
đại tướng.
b)
thiếu tướng.
c)
trung tướng.
d)
thượng tướng.
87.
Trong hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp đô đốc Hải quân tương đương với
a)
đại tướng.
b)
thiếu tướng.
c)
trung tướng.
d)
thượng tướng.
88.
Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm bao nhiêu cấp, bậc?
a)
1 cấp, 4 bậc.
b)
2 cấp, 8 bậc.
c)
3 cấp, 12 bậc.
d)
4 cấp, 16 bậc.
89.
Trong hệ thống chức vụ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, các chức vụ: chỉ huy trưởng, chính ủy Bộ chỉ huy quân sự, Bộ chỉ huy bộ đội biên phòng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ tương đương với
a)
lữ đoàn trưởng
b)
sư đoàn trưởng.
c)
đại đội trưởng.
d)
trung đoàn trưởng.
90.
Trong hệ thống chức vụ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, các chức vụ: chỉ huy trưởng, chính trị viên Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh sẽ tương đương với
a)
lữ đoàn trưởng
b)
sư đoàn trưởng.
c)
đại đội trưởng.
d)
trung đoàn trưởng.
91.
Trong hệ thống chức vụ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, các chức vụ: chỉ huy trưởng, chính ủy vùng Hải quân, vùng Cảnh sát biển sẽ tương đương với
a)
lữ đoàn trưởng
b)
sư đoàn trưởng.
c)
đại đội trưởng.
d)
trung đoàn trưởng.
92.
Ngày truyền thống của công an nhân dân Việt Nam là ngày nào?
a)
30/4.
b)
22/12.
c)
15/8.
d)
19/8.
93.
Ở Việt Nam, “Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” là ngày nào?
a)
30/4.
b)
22/12.
c)
15/8.
d)
19/8.
94.
Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an nhân dân Việt Nam được hiểu là: công dân Việt Nam
a)
được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và hoạt động trong lĩnh vực nghiệp vụ công an.
b)
có trình độ chuyên môn kĩ thuật, hoạt động trong công an, được nhà nước phong hàm.
c)
được tuyển chọn vào phục vụ trong công an, thời hạn 3 năm; được phong cấp bậc hàm.
d)
được tuyển dụng vào làm việc trong công an, nhưng không được phong cấp bậc hàm.
95.
Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân Việt Nam được hiểu là: công dân Việt Nam
a)
được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và hoạt động trong lĩnh vực nghiệp vụ công an.
b)
có trình độ chuyên môn kĩ thuật, hoạt động trong công an, được nhà nước phong hàm.
c)
được tuyển chọn vào phục vụ trong công an, thời hạn 3 năm; được phong cấp bậc hàm.
d)
được tuyển dụng vào làm việc trong công an, nhưng không được phong cấp bậc hàm.
96.
Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật trong công an nhân dân Việt Nam được hiểu là: công dân Việt Nam
a)
được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và hoạt động trong lĩnh vực nghiệp vụ công an.
b)
có trình độ chuyên môn kĩ thuật, hoạt động trong công an, được nhà nước phong hàm.
c)
được tuyển chọn vào phục vụ trong công an, thời hạn 3 năm; được phong cấp bậc hàm.
d)
được tuyển dụng vào làm việc trong công an, nhưng không được phong cấp bậc hàm.
97.
Công nhân, viên chức trong công an nhân dân Việt Nam được hiểu là: công dân Việt Nam
a)
được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và hoạt động trong lĩnh vực nghiệp vụ công an.
b)
có trình độ chuyên môn kĩ thuật, hoạt động trong công an, được nhà nước phong hàm.
c)
được tuyển chọn vào phục vụ trong công an, thời hạn 3 năm; được phong cấp bậc hàm.
d)
được tuyển dụng vào làm việc trong công an, nhưng không được phong cấp bậc hàm.
98.
Nhà nước không phong cấp bậc hàm nào dưới đây cho các sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật trong Công an nhân dân Việt Nam?
a)
Cấp tướng.
b)
Cấp tá.
c)
Cấp úy.
d)
Cấp hạ sĩ quan.
99.
Lực lượng nào giữ vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Việt Nam?
a)
Công an nhân dân.
b)
Quân đội nhân dân.
c)
Dân quân tự vệ.
d)
Bộ đội chủ lực.
100.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chức năng của Công an nhân dân Việt Nam?
a)
Tham mưu cho Đảng, Nhà nước về bảo vệ an minh quốc gia, giữ gìn trật tự xã hội.
b)
Đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm.
c)
Thực hiện thống nhất quản lí về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
d)
Trực tiếp tham gia đánh bại các thế lực ngoại xâm, bảo vệ nền độc lập của Tổ quốc.
Reset
