wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh học

Total questions: 60

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Lớp động vật nào sau đây có hình thức hô hấp khác hẳn với các lớp động vật còn lại ?

a)

b)

Chim

c)

Bò sát

d)

Thú

2.

 Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là:

a)

Xảy ra nhanh, dễ nhận thấy.

b)

Xảy ra chậm, khó nhận thấy.

c)

Xảy ra nhanh, khó nhận thấy. 

d)

Xảy ra chậm, dễ nhận thấy.

3.

Hệ đệm có hiệu quả nhất trong dịch nội bào là

a)

phôtphat

b)

bicacbonat.

c)

axit cacbônic.

d)

prôtêinat.

4.

Vì sao khi ăn mặn ta có cảm giác khát nước?

a)

Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng.

b)

Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm.

c)

Vì nồng độ glucôzơ trong máu tăng

d)

Vì nồng độ glucôzơ trong máu giảm.

5.

Vai trò điều tiết của hoocmôn do tuyến tụy tiết ra là gì?

a)

 Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu thấp.

b)

Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu cao.

c)

Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu cũng cao.

d)

 Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu cũng thấp.

6.

Huyết áp bình thường -> Thụ thể áp lực mạch máu -> Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não -> Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn -> Huyết áp tăng cao ->Thụ thể áp lực ở mạch máu.

a)

Huyết áp bình thường -> Thụ thể áp lực mạch máu -> Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não -> Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn -> Huyết áp tăng cao ->Thụ thể áp lực ở mạch máu.

b)

Huyết áp tăng cao -> Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não -> Thụ thể áp lực mạch máu -> Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn -> Huyết áp bình thường -> Thụ thể áp lực ở mạch máu.

c)

Huyết áp tăng cao -> Thụ thể áp lực mạch máu -> Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não -> Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn -> Huyết áp bình thường -> Thụ thể áp lực ở mạch máu.

d)

 Huyết áp tăng cao -> Thụ thể áp lực mạch máu -> Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não -> Thụ thể áp lực ở mạch máu -> Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn -> Huyết áp bình thường.

7.

Sự điều hoà hấp thụ nước diễn ra theo cơ chế nào?

a)

Áp suất thẩm thấu tăng -> Vùng dưới đồi -> Tuyến yên -> ADH tăng -> Thận hấp thụ nước trả về máu -> Áp suất thẩm thấu bình thường -> vùng dưới đồi.

b)

Áp suất thẩm thấu bình thường -> Vùng dưới đồi -> Tuyến yên -> ADH tăng -> Thận hấp thụ nước trả về máu -> Áp suất thẩm thấu tăng -> vùng dưới đồi.

c)

Áp suất thẩm thấu tăng -> Tuyến yên -> Vùng dưới đồi -> ADH tăng -> Thận hấp thụ nước trả về máu -> Áp suất thẩm thấu bình thường -> vùng dưới đồi.

d)

Áp suất thẩm thấu tăng -> Vùng dưới đồi -> ADH tăng -> Tuyến yên -> Thận hấp thụ nước trả về máu -> Áp suất thẩm thấu bình thường -> vùng dưới đồi.

8.

Nguyên nhân nào sau đây làm tăng đường huyết?

a)

Insulin không tham gia chuyển hóa đường.

b)

 Glucagôn tham gia chuyển hóa đường.

c)

Anđôstêron tham gia chuyển hóa đường.

d)

 Do gan ngừng tổng hợp glicôgen dự trữ.

9.

 Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng

a)

điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.

b)

làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.

c)

tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thần xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển.

d)

 làm biến đổi điều kiện lý hoá của môi trường trong cơ thể.

10.

Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

a)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

b)

 trung ương thần kinh.

c)

 tuyến nội tiết.

d)

các cơ quan như: thận, gan, tim, mạch máu…

11.

Những cơ quan có khả năng tiết ra hoocmôn tham gia cân bằng nội môi là

a)

Tụy, gan, thận.

b)

Tụy, mật, thận

c)

Tụy, vùng dưới đồi, thận.

d)

Tụy, vùng dưới đồi, gan.

12.

 Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?

a)

 Điều hoà huyết áp.

b)

Điều hòa nồng độ glucôzơ trong máu.

c)

 Điều hoà áp suất thẩm thấu.

d)

 Điều hoá huyết áp và áp suất thẩm thấu.

13.

Tụy tiết ra hoocmôn (1) tham gia vào cơ chế (2) giúp cân bằng (3).

a)

 (1) Anđôstêrôn, ADH, (2) điều hòa hấp thụ nước ở thận, (3) áp suất thẩm thấu.

b)

(1) Glucagôn, Insulin, (2) điều hòa nồng độ glucôzơ trong máu, (3) áp suất thẩm thấu.

c)

 (1) Glucagôn, renin, (2) điều hòa nồng độ glucôzơ trong máu, (3) áp suất thẩm thấu.

d)

 (1) ADH, rênin, (2) điều hòa hấp thụ nước ở thận, (3) pH.

14.

 Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng

a)

điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.

b)

làm biến đổi điều kiện lí hoá của môi trường trong cơ thể.

c)

tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thần xung thần kinh.

d)

làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.

15.

 Cho các nhận định sau:

1.   Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao thận tăng cường tái hấp thu nước trả về máu để cân bằng áp suất thẩm thấu. (đúng)

2.   Cân bằng nội môi là: Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào (đúng)

3.  Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng: điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn. (sai)

4.   Trung ương thần kinh là bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi. (sai) Có bao nhiêu nhận định sai?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

16.

Điều nào quan trọng nhất gây ra sự mất cân bằng áp suất thẩm thấu của máu?

a)

Lượng nước trong máu. 

b)

 Nồng độ đường trong máu.

c)

Nồng độ Na+ trong máu. 

d)

Nồng độ khí CO2 trong máu.

17.

Khi xét nghiệm máu một bệnh nhân, người ta thấy nồng độ glucagôn cao nồng độ insulin thấp. Giải thích nào sau đây nhiều khả năng đúng nhất?

a)

 Bệnh nhân đã uống một lượng lớn nước ngọt trên đường đến bệnh viện.

b)

Bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường.

c)

Bệnh nhân đã không ăn gì vài giờ đồng hồ trước đó.

d)

Do đo sai lượng hoocmôn.

18.

Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu giảm diễn ra theo trật tự nào?

a)

  Tuyến tuỵ -> Glucagôn -> Gan -> Glicôgen -> Glucôzơ trong máu tăng.

b)

 Gan -> Glucagôn -> Tuyến tuỵ -> Glicôgen -> Glucôzơ trong máu tăng.

c)

 Gan -> Tuyến tuỵ -> Glucagôn -> Glicôgen -> Glucôzơ trong máu tăng

d)

Tuyến tuỵ -> Gan -> Glucagôn -> Glicôgen -> Glucôzơ trong máu tăng.

19.

Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận điều khiển -> Bộ phận thực hiện -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.

b)

 Bộ phận điều khiển -> Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận thực hiện -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận thực hiện -> Bộ phận điều khiển -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.

d)

Bộ phận thực hiện ->Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận điều khiển -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.

20.

 Nguyên nhân gây tăng huyết áp ở người do:

(1)   Nhịp tim tăng.

(2)   Độ quánh của máu tăng, xơ vữa động mạch.

(3)   Vận tốc máu chảy chậm.

(4)   Tuổi cao, di truyền, chế độ ăn, bệnh lí. Số phương án đúng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Vận tốc máu trong các đoạn mạch của hệ mạch liên quan chủ yếu đến yếu tố nào?

a)

Tiết diện của hệ mạch.

b)

Tiết diện của hệ mạch.

c)

Tổng tiết diện của mạch và chênh lệch giữa hai đầu đoạn mạch.

d)

Tổng tiết diện của mạch và chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch.

22.

Ở người trưởng thành bình thường có huyết áp tâm thu và tâm trương lần lượt là bao nhiêu ?

a)

Ở người trưởng thành bình thường có huyết áp tâm thu và tâm trương lần lượt là bao nhiêu ?

b)

. 110 – 120mmHg, 70 – 80mmHg.

c)

100 – 110mmHg, 70 – 80mmHg.

d)

110 – 120mmHg, 60 – 70mmHg.

23.

Vì sao mang cá xương có diện tích bề mặt trao đổi khí lớn

a)

Vì mang có kích thước lớn

b)

Vì có nhiều cung mang

c)

Vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang

d)

Vì mang có nhiều phiến mang và mỗi phiến mang gồm nhiều cung mang

24.

Vì sao nồng độ O2 trong không khí thở ra thấp hơn so với hít vào phổi

a)

Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản

b)

Vì một lượng Ò đã oxi hoá các chất trong cơ thể

c)

Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi đi ra khỏi phổi

d)

Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang

25.

Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát, lưỡng cư

a)

Vì phổi có cấu trúc phức tạp hơn

b)

Vì phổi thú có diện tích bề mặt trao đổi khí lớn

c)

Vì phổi thú có kích thước lớn hơn

d)

Vì phổi có khối lợng lớn hơn

26.

Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí

a)

chỉ ở mang

b)

chỉ ở phổi

c)

ở bề mặt toàn cơ thể

d)

của các cơ quan hô hấp như phởi, da ,mang,....

27.

Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) có hình thức hô hấp như thế nào

a)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

b)

Hô hấp bằng phổi

c)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí

d)

Hô hấp bằng mang

28.

Sự thông khí trong các ống khí của côn trùng thực hiện được nhờ

a)

sự co dãn của phần bụng

b)

sự nhu động của hệ tiêu hoá

c)

sự di chuyển của chân

d)

vận động của cánh

29.

cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất

a)

phổi của bò sát

b)

phổi và da của éch nhái

c)

phổi của chim

d)

da của giun đất

30.

Vì sao thú sống trên cạn không hô hấp dưới nước được

a)

Vì cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp dưới nước

b)

Vì phổi không thải đợc CO2 trong nước

c)

Vì nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được

d)

Vì phổi không hấp thụ được O2 trong nước

31.

Ý nào dưới đây không đúng với sự trao đổi khí qua da của giun đất

a)

Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da có sự chênh lệch về phân áp giữa O2 à CO2

b)

Quá trình chuyển hoá bên trong cơ thể luôn tiêu thụ O2, làm cho phân áp O2 trong cơ thể luôn bé hơn bên ngoài

c)

Quá trình chuyển hoá bên trong cơ thể luôn tiêu thụ O2 làm cho phân áp CO2 bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài

d)

Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da có sự cân bằng về phân áp O2 và CO2

32.

Vì sao lưỡng cư sống được ở môi trường nước và trên cạn

a)

Vì nguuồn thức ăn ổ hai môi trường đều phong phú

b)

Vì hô hấp bằng da và bằng phổi

c)

Vì da luôn cần ẩm ướt

d)

Vì chỉ ếch có mang, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn

33.

Vì sao ở mang cá dòng nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều

a)

Vì quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn

b)

Vì miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng

c)

Vì nắp mang chỉ mở một chiều

d)

Vì cá bơi ngược dòng nước

34.

Đặc điểm nào của phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn

a)

Phế quản phân nhánh nhiều

b)

Khí quản dài

c)

Có nhiều phế nang

d)

Có nhiều túi khí

35.

Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim thực hiện nhờ

a)

Sự co dãn của phần bụng

b)

sự vận động của cánh

c)

sự co dãn của các cơ hô hấp

d)

sự di chuyển của chân

36.

Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ

a)

Sự nâng lên và hạ xxuo61ng của thềm miệng

b)

các cơ quan hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực hoa75c khoang bụng

c)

Sự vận động của các chi

d)

Sự vận động của toàn bộ hệ cơ

37.

Sự thông khí ở phổi của loài lưỡng cư nhờ

a)

sự vận động của toàn bộ hệ cơ

b)

sự vận động của các chi

c)

các cơ quan hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng

d)

sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng

38.

Vì sao cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang

a)

Vì dòng nước chạy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước

b)

Vì dòng nước chạy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước

c)

vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước

d)

vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước

39.

Đặc điểm nào sau đây đúng với quá trình hô hấp ở sâu bọ

a)

Hô hấp bằng túi và phổi

b)

Chưa có cơ quan hô hấp

c)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí

d)

hô hấp qua da

40.

Cấu tạo hệ tuần hoàn kín gồm dịch tuần hoàn và

a)

Tim động mạch, khoang cơ thể, tĩnh mạch

b)

động mạch, tĩnh mạch

c)

hệ mạch

d)

tim, động mạch, mao mạch, tĩnh mạch

41.

Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn đơn ở cá theo trật tự nào dưới đây

a)

Tim-> động mạch -> tĩnh mạch -> tim

b)

Tim -> động mạch mang -> mao mạch mang -> tĩnh mạch -> tim

c)

Tim -> động mạch mang -> mao mạch mang -> động mạch mang -> mao mạch -> tĩnh mạch -> tim

d)

tim -> tĩnh mạch -> mao mạch mang -> động mạch mang -> mao mạch -> tĩnh mạch -> tim

42.

Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn phổi của hệ tuần hoàn kép ổ thú theo trật tự nào đây

a)

Tim -> động mạch phổi -> tĩnh mạch phổi -> tim

b)

Tim -> động mạch phổi -> mao mạch phổi -> tĩnh mạch phổi -> tim

c)

Tim -> tĩnh mạch phổi -> mao mạch phổi -> động mạch phổi -> tim

d)

tim -> mao mạch phổi -> động mạch phổi -> tĩnh mạch phổi -> tim

43.

Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn của hệ tuần hoàn kép ở thú theo trật tự nào dưới đây

a)

Tim -> động mạch chủ -> tĩnh mạch cchu3 -> tim

b)

Tim -> mao mạch -> động mạch chủ -> tĩnh mạch chủ ->tim

c)

Tim -> tĩnh mạch chủ -> mao mạch -> động mạch chủ -> tim

d)

Tim -> động mạch chủ -> mao mạch -> tĩnh mạch chủ -> tim

44.

Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở

a)

Sứa, giun tròn, giun dẹp

b)

Giun tròn, giun dẹp, giun đốt

c)

Thân mềm, giáp xác, côn trùng

d)

Sâu bọ, thân mềm, bạch tuột

45.

Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não

a)

Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

b)

Vì mach bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

c)

vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp ươợc, ặặc biệt các mạch ở não, khi huyếết áp cao dễ làm vỡ mạch

d)

Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là ở các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

46.

Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép

a)

Lưỡng cư, bò sát, sâu bọ

b)

Cá, thú, giun đất

c)

lưỡng cư, chim, thú

d)

chim, thú, sâu bọ, cá, ếch nhái

47.

Điểm khác nhau giữa hệ tuần hoàn ỏ người và hệ tuần hoàn ở cá là

a)

ở cá, máu được oxi hoá khi qua mao mạch mang

b)

người có 2 vòng tuần hoàn còn cá chỉ có một

c)

các ngăn tim ở người gọi là các tâm nhĩ và tâm thất

d)

người có hệ tuần hoàn kín, cá có hệ tuần hoàn hở

48.

Đâu là ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn đơn

1. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh

2.Máu đi được xa và đến các cơ quan nhanh dáp ứng nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất

3. Tim có 4 ngăn nên bom máu giàu oxi với áp lực, cao đến các cơ quan

4. Máu trao đổi khí và trao đổi chất trực tiếp với tế bào ở khoang cơ thể nhanh chóng

a)

1-2-3-4

b)

1-2-3

c)

1-2

d)

3-4

49.

Sự lưu thông của máu trong hệ tuần hoàn kín như thế nào

a)

Máu được điều hoá và phôn phối nhanh đến cơ cơ quan

b)

Máu không được điều hoà và được phân phối nhanh đến các cơ quan

c)

Máu được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan

d)

Máu không được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan

50.

Nhóm động vật không có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2 ở tim

a)

Cá xương, chim,thú

b)

Lưỡng cư, thú

c)

Bò sát (trừ cá sấu),chim, thú

d)

Lưỡng cư, bò sát,thú

51.

Máu không có chức năng vận chuyển khí ở nhóm động vật nào sau đây

a)

Giun tròn

b)

Giun đốt

c)

Côn trùng

d)

Giáp xắc

52.

vì sao hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở

a)

Vì giữa động mạch và tĩnh mạch không có mạch nối

b)

Vì tốc độ máu chảy chậm

c)

Vì máu chảy trong động mạch dưới ap1lu75c lớn

d)

Vì còn tạo hỗn hợp dịch mô và máu

53.

Khả năng co giãn tự động theo chu kỳ của tim được gọi là gì

a)

Tính tự động của tim

b)

tính chu kỳ của tim

c)

tính hoạt động của tim

d)

tính dẫn truyền của tim

54.

Trong hệ dẫn truyền tim, xung điện pah1t và truyền theo trật tự

a)

Nút xoang nhĩ -> nút nhĩ thất -> bó His -> mạng lưới Puickin

b)

nút xoang nhĩ -> bó His -> nút nhĩ thất -> mạng lưới Pouckin

c)

nút xoang nhĩ -> nút nhĩ thất -> mạng lưới Puockin -> bó His

d)

nút xoang nhĩ, mạng lưới Puockin -> nút nhĩ thất -> bó His

55.

Thời gian hoạt động của mỗi pha trong một chu kỳ tim làn lượt là

a)

pha co tâm nhĩ 0,1 giây, pha co tâm thất 0,3 giây, pha dãn chung 0,4 giây

b)

pha co tâm nhĩ 0,3 giây, pha co tâm thất 0,1 giây, pha dãn chung 0,4 giây

c)

pha co tâm nhĩ 0,4 giây, pha co tâm thất 0,3 giây, pha dãn chung 0,1 giây

d)

pha co tâm nhĩ 0,3 giây, pha co tâm thất 0,4 giây, pha dãn chung 0,1 giây

56.

Huyết áp là gì?

a)

Áp lực dòng máu khi tâm thất co

b)

Áp lực dòng máu khi tâm thất dãn.

c)

Áp lực dòng máu tác dụng lên thành mạch.

d)

Do sự ma sát giữa máu và thành mạch.

57.

Nhịp tim của người bình thường là bao nhiêu?

a)

95 lần/ phút

b)

85 lần/ phút

c)

. 75 lần/ phút

d)

65 lần/ phút.

58.

Trong hệ mạch huyết áp giảm dần từ

a)

động mạch -> tiểu động mạch -> mao mạch -> tiểu tĩnh mạch -> tĩnh mạch.

b)

tĩnh mạch -> tiểu tĩnh mạch -> mao mạch -> tiểu động mạch -> động mạch

c)

động mạch -> tiểu tĩnh mạch -> mao mạch -> tiểu động mạch -> tĩnh mạch

d)

mao mạch -> tiểu động mạch -> động mạch -> tĩnh mạch -> tiểu tĩnh mạch.

59.

Tăng huyết áp gây hậu quả gì?

a)

Suy tim, nhồi máu cơ tim, dễ đột quỵ…

b)

Da vàng, bụng to, chóng mặt…

c)

Suy thận, vàng da…

d)

Mờ mắt, chóng mặt, đau ngực…

60.

Vì sao tim có thể đập liên tục suốt đời không mệt?

a)

Vì tim có tính tự động

b)

Vì tim phải cung cấp máu nuôi cơ thể.

c)

. Vì trong một chu kỳ hoạt động của tim thì thời gian hoạt động của tim bằng thời gian nghỉ của tim..

d)

Vì trong một chu kỳ hoạt động của tim thì thời gian hoạt động của tim nhỏ hơn thời gian nghỉ của tim.