WorksheetsPhysics
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Bước sóng của sóng cơ học
Là quãng đường sóng truyền đi trong thời gian là 1 chu kỳ sóng
Là khoảng cách giữa 2 điểm dao động đồng pha trên phương truyền sóng
Là quãng đường sóng truyền đi trong thời gian là 1 giây
Là khoảng cách ngắn nhất giữa 2 điểm trên phương truyền sóng dao động nghịch pha
Sóng cơ học lan truyền trong môi trường đàn hồi với vận tốc v ko đổi, khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng
Tăng 4 lần
Tăng 2 lần
Giảm 2 lần
Ko đổi
Khi 1 sóng cơ học truyền từ ko khi vào nước thì đại lượng đặc trưng của sóng ko thay đổi
Tần số
Bước sóng
Vận tốc
Năng lượng
Chọn câu đúng
Sóng dọc là sóng truyền dọc theo sợi dây
Sóng dọc là sóng trong đó phương dao động của các phần tử của môi trường trùng với phương truyền
Sóng dọc là sóng truyền theo phương thẳng đứng, còn sóng ngang là sóng truyền theo phương ngang
Sóng dọc là sóng truyền theo trục tung, sóng ngang truyền theo trục hoành
Sóng ngang là sóng
Lan truyền theo phương nằm ngang
Trong đó có các phần tử sóng dao động theo phương nằm ngang
Trong đó có các phần tử sóng dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng
Trong đó có các phần tử sóng dao động theo cùng một phương với phương truyền sóng
Hiện tượng sóng dừng ứng dụng để xác định
Tốc độ truyền sóng
Chu kì sóng
Tần số của sóng
Vận tốc dao động của vật chất
Sóng cơ dọc ko truyền được trong
Chân không
Kim loại
Ko khí
Water
Bước sóng là
Quãng đường mà mỗi phần tử của môi trường đi được trong 1s
Khoảng cách giữa hai vị trí xa nhau nhất của mỗi phần tử sóng
Khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha
Khoảng cách giữa hai phần tử sóng dao động ngược pha
Tốc độ truyền sóng cơ học phụ thuộc vào
Năng lượng sóng
Môi trường truyền
Tần số của sóng
Bước sóng
Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì ko đổi và = 0,08s. Âm do lá thép phát ra là
Siêu âm
Hạ âm
Nhạc âm
Âm mà tai người nghe được
Trong các hiện tượng giao thoa sóng, khoảng cách 2 cực địa liên tiếp nằm trên đường nối 2 tâm sóng bằng
2 lần bước sóng
Một nửa bước sóng
1 bước sóng
Một phần tư bước sóng
Phát biểu ko đúng
-Hiện tượng giao thoa sóng chỉ xảy ra khi 2 sóng được tạo ra từ 2 tâm sóng dao động cùng phương có đặc điểm:
Cùng tần số, cùng pha
Cùng tần số, ngược pha
Cùng tần số, lệch pha nhau 1 góc ko đổi
Cùng biên độ, cùng pha
Khi có sóng dừng trên sợi dây đàn hồi thì
Tất cả các điểm của dây đều dừng dao động
Nguồn phát sóng dừng dao động
Trên dây có những điểm dao động với biên độ cực đại xen kẻ với những điểm đứng yên
Trên dây chỉ có sóng phản xạ còn sóng tới thì dừng lại
Sóng dừng tạo ra trên dây đàn hồi cố định khi
Chiều dài dây bằng ¼ bước sóng
Bước sóng gấp đôi chiều dài dây
Chiều dài dây bằng số nguyên lần của nửa bước sóng
Bước sóng bằng bội số lẻ của chiều dài dây
Hiện tượng sóng dừng trên dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng
2 lần bước sóng
Một nửa bước sóng
1 bước sóng
¼ bước sóng
Sóng dừng là
Hiện tượng giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ của chính sóng tới đó
Hiện tượng giao thoa sóng mà khi xảy ra thì các điểm của môi trường sẽ dừng dao động
Hiện tượng giao thoa giữa 2 sóng kết hợp trong đó các điểm của môi trường sẽ dao động với biên độ cực đại
Hiện tượng giao thoa giữa 2 sóng bất kỳ truyền trên cùng 1 dây đàn hồi
Sóng phản xạ
Luôn luôn bị đổi dấu so với sóng tới
Luôn luôn ko bị đổi dấu so với sóng tới
Bị đổi dấu khi phản xạ trên vật cản cố định
Bị đổi dấu khi phản xạ trên vật cản di động được
Công thức thể hiện mối liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, bước sóng λ, chu kỳ T, tần số f
λ = v/T = vf
λT = λf
λ = vT = v/f
v = λT = λ/f
Trong hệ sóng dừng trên 1 sợi dây mà 2 đầu được giữ cố định thì bước sóng bằng
Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp
Độ dài của dây
2 lần độ dài dây
2 lần khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liên tiếp
Sóng âm nghe được là sóng cơ học có tần số nằm trong khoảng
16Hz đến 2.10⁴Hz
16Hz đến 20MHz
16Hz đến 200KHz
16Hz đến 2KHz
Nhận xét ko đúng với quá trình truyền sóng âm
Sóng âm chỉ truyền được trong ko khí
Sóng âm truyền được trong tất cae các môi trường vật chất
Vận tốc truyền sóng của sóng âm tùy thuộc vào nhiệt độ
Sóng âm nghe được là sóng cơ học có tần số từ 16Hz đến 20.000Hz
Khi sóng âm truyền từ môi trường ko khí vào môi trường nước
Tần số ko thay đổi
Bước sóng ko thay đổi
Chu kì tăng
Bước sóng giảm
Hai âm thanh có âm sắc khác nhau là do
Tần số khác nhau
Độ cao và độ to khác nhau
Số lượng các hoạ âm trong chúng khác nhau
Số lượng và biên độ các hoạ âm khác nhau
Độ cao của âm
Phụ thuộc vào cường độ âm và tần số âm
Chỉ phụ thuộc vào tần số âm
Phụ thuộc vào cường độ âm và vận tốc truyền âm
Chỉ phụ thuộc vào cường độ âm
Một sóng cơ học có tần số f= 1000Hz lan truyền trong ko khí. Sóng đó được gọi là
Sóng siêu âm
Sóng âm nghe được
Sóng hạ âm
Ko kết luận được
Để gây được hiện tượng giao thoa của 2 sóng là cần phải có 2 nguồn sóng kết hợp. Hai nguồn sóng kết hợp thỏa
Dao động cùng tần số
Dao động cùng pha
Dao động cùng phương
Dao động cùng phương, cùng tần số, độ lệch pha ko đổi
Chọn câu đúng
–Sóng phản xạ
Luôn luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ
Luôn luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ
Ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ khi phản xạ trên một vật cản cố định
Ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ khi phản xạ trên một vật cản tự do
Chọn câu đúng
–Sóng dừng là
Sóng không lan truyền nữa do bị một vật cản chặn lại
Sống được tạo thành giữa hai điểm cố định trong một môi trường
Sóng trên sợi dây mà hai đầu được giữ cố định
Sóng được tạo thành do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần của tốc độ truyền sóng trong các môi trường
Vrắn, Vlỏng, Vkhí
Vrắn, Vkhí, Vlỏng
Vkhí, Vrắn,Vlỏng
Vkhí, Vlỏng, Vrắn
Sóng âm truyền nhanh nhất trong môi trường nào sau đây
Không khí
Sắt
Nước
Khí hidro
Độ to của âm gắn liền với một đặc trưng vật lý của âm là
Biên độ âm
Tần số âm
Mức cường độ âm
Đồ thị dao động của âm
Độ cao của âm gắn liền với một đặc trưng vật lý của âm là
Biên độ âm
Tần số âm
Mức cường độ âm
Đồ thị dao động của âm
Âm do hai nhạc cụ phát ra luôn khác nhau về
Độ cao
Âm sắc
Độ to
Độ cao, độ to và âm sắc
Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ học là không đúng
Tốc độ của sóng chính Bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động
Chu kì của sóng chính bằng chu kì dao động của các phần tử dao động
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kỳ
Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động
Sóng cơ học lan truyền trong không khí với cường độ đủ lớn tai ta có thể cảm thụ được sóng cơ học nào sau đây
Sóng có tần số 10Hz
Sóng có tần số 30kHz
Sống có chu kì 2ms
Sống có chu kì 2us
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên
Hiện tượng tự cảm
Hiện tượng cảm ứng điện từ
Hiện tượng quang điện
Hiện tượng tạo ra từ trường quay
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng
Điện áp
Chu kỳ
Tần số
Công suất
Tại thời điểm t=0,5(s), cường độ dòng điện xoay chiều qua mạch bằng 4A, đó là
Cường độ hiệu dụng
Cường độ cực đại
Cường độ tức thời
Cường độ trung bình
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào ko dùng giá trị hiệu dụng
Điện áp
Suất điện động
Công suất
Cường độ dòng điện
Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa tụ điện tăng lên 4 lần thì Dung kháng của tụ điện
Tăng lên hai lần
Giảm đi hai lần
Tăng lên 4 lần
Giảm đi 4 lần
Dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm tăng lên 4 lần thì cảm kháng của cuộn cảm
Tăng lên hai lần
Giảm đi 2 lần
Tăng lên 4 lần
Giảm đi 4 lần
Trong mạch điện RLC nếu tần số f của dòng điện xoay chiều thay đổi thì
ZL.R = const
ZC.ZL = const
ZC.R = const
Z.R = const
Phát biểu nào sau đây đúng với mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm thuần
Dòng điện sớm pha hơn hiệu điện thế một góc π/2
Dòng điện sớm pha hơn hiệu điện thế một góc π/4
Dòng điện trễ pha hơn hiệu điện thế một góc π/4
Dòng điện trễ pha hơn cho hiệu điện thế một góc π/2
Điều kiện về tần số f và tần số góc ω của dòng điện xoay chiều để xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện trong đoạn mạch RLC mắc nối tiếp là
f = 1/2πLC
ω = 1/LC
f = 1/4πLC
ω = 1/√LC
Trong sóng cơ, sóng dọc truyền được trong các môi trường
Rắn, lỏng và chân không
Rắn, khí và chân không
Rắn, lỏng và khí
Lỏng, khí và chân không
Trong mạch RLC nối tiếp, độ lệch pha giữa dòng điện và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch phụ thuộc vào
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch
Cách chọn gốc tính thời gian
Tính chất của mạch điện
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch
Công thức xác định Dung kháng của tụ điện
ZC = 2πfC
ZC = 1/2πfC
ZC = πfC
ZC = 1/πfC
Hệ số công suất của mạch điện xoay chiều
k = sinφ
k = cosφ
k = tanφ
k = cotanφ
Công thức tính tổng trở của đoạn mạch RLC mắc nối tiếp là
Z = √R²+(ZL+ZC)²
Z = √R²-(ZL+ZC)²
Z = √R²+(ZL-ZC)²
Z = R + ZL + ZC
Trong mạch điện RLC nếu tần số f thay đổi thì cần điện áp hiệu dụng U của dòng điện xoay chiều không đổi thì I sẽ đạt cực đại Khi
f = 2π√L.C
f = 1/2π√L.C
f = 2π√L/C
f = 1/2π √L/C
