Font size
WorksheetsVật lý ôn tập học kì I lớp 11
Total questions: 54
Worksheet time: 31mins
Cọ xát thanh êbônit vào miếng dạ, thanh êbônit tích điện âm vì
Electron chuyển từ thanh bônit sang dạ.
Electron chuyển từ dạ sang thanh ebônit.
Prôtôn chuyển từ dạ sang thanh ebônit.
Prôtôn chuyển từ thanh bônit sang dạ.
Cách biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên nào sau đây là sai?
Hình A
Hình B
Hình A và C
Hình C và D
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
Tăng 3 lần
Tăng 9 lần
Giảm 9 lần
Giảm 3 lần
Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên đặt cách nhau một khoảng 4 cm là F. Nếu để chúng cách nhau 1 cm thì lực tương tác giữa chúng là
4F
0,25F
16F
0,5F
Lực tương tác giữa hai điện tích q1 = q2 = -3.10-9 C khi đặt cách nhau 10 cm trong không khí là
8,1.10-10N
2,7.10-6 N
2,7.10-10N
8,1.10-6N
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
Thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó
Câu phát biểu nào sau đây chưa đúng?
Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức từ.
Các đường sức điện trường không cắt nhau
Đường sức của điện trường bao giờ cũng là đường thẳng.
Đường sức của điện trường tĩnh không khép kín
Tại điểm A trong một điện trường, véc tơ cường độ điện trường có hướng thẳng đứng từ trên xuống, có độ lớn bằng 5 V/m có đặt điện tích q = - 4.10-6 C. Lực tác dụng lên điện tích q có
A. độ lớn bằng 2.10-5 N, hướng thẳng đứng từ trên xuống.
B. độ lớn bằng 2.10-5 N, hướng thẳng đứng từ dưới lên.
C. độ lớn bằng 2 N, hướng thẳng đứng từ trên xuống.
D. độ lớn bằng 4.10-6 N, hướng thẳng đứng từ dưới lên.
Một điện tích q=-10-6C đặt trong chân không. Cường độ điện tại điểm M cách nó 10cm có độ lớn và hướng là
9.000V/m, hướng về phía nó
9.10^5 V/m, hướng về phía nó
9000 V/m, hướng ra xa nó
9.10^5 V/m, hướng ra xa nó
Cường độ điện trường tạo bởi một điện tích điểm cách nó 2 cm bằng 105 V/m. Tại vị trí cách điện tích này bằng bao nhiêu thì cường độ điện trường bằng 4.105 V/m?
2cm
1cm
4cm
5cm
Hai điện tích
q
1
=
−
10
−
6
;
q
2
=
10
−
6
đặt tại hai điểm A, B cách nhau 40cm trong không khí. Cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm M của AB là
A
B
C
D
Chọn câu sai?
A
B
C
D
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
A
B
C
D
Dưới tác dụng của lực điện trường, một điện tích q > 0 di chuyển được một đoạn đường s trong điện trường đều theo phương hợp với
→
E
góc
α
. Trong trường hợp nào sau đây, công của điện trường lớn nhất?
A
B
C
D
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?
A
B
C
D
Điện thế là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về
A
B
C
D
Hai tấm kim loại phẳng đặt song song, cách nhau 2 cm, nhiễm điện trái dấu. Một diện tích q =5.10°C di chuyển từ tấm này đến tấm kia thì lực điện trường thực hiện được công A=5.10* J. Cường độ điện trường giữa hai tấm kim loại là?
300 V/m
500 V/m
200 V/m
400 V/m
Một điện tích q=4.10-⁶ dịch chuyển trong điện trường đều có cường độ bằng 500V/m trên đường thẳng dài 5cm, tạo với hướng của véc tơ cường độ điện trường góc (alpha) = 60°. Công của lực điện trường thực hiện trong quá trình di chuyển này và hiệu điện thế giữa hai đầu quãng trường này là.
5.10-5J và U = 12,5
5.10-⁵J và U = 25 V
10-⁴J và U = 25V
10-⁴J và U = 12,5V
Khi một điện tích q=-2C di chuyển từ điểm M tới điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công bằng -6J, hiệu điện thế Umn là:
12V
-12V
3V
-3V
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4cm có một hiệu điện thế không đổi 200V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
5000V/m
50V/m
200V/m
400V/m
Tụ điện là
Hệ thống gồm 2 vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
Hệ thống gồm 2 vật dẫn đặt gần gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
Hệ thống gồm 2 dẫn vật đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
Hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Trong nhận xét tụ điện dưới đây đâu là không đúng
Điện dung đặt trưng cho khả năng tích điện của tụ
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện càng lớn
Điện dung của tụ có đơn vị là fara (F)
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
InF bằng
10-9F
10-12F
10-6F
10-3F
Nếu hiệu điện thế giữa hai bán tụ tăng hai lần diện tích của tụ
Tăng 2 lần
Giảm 2 lần
Tăng 4 lần
Không đổi
Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 HF – 200 V. Nối hai bản tụ điện với một hiệu điện thế 120 V. Tụ điện tích được điện tích là?
4.10^-3
6.10^-4
10^-4
24.10^-4
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
10V thì tụ tích được một điện lượng 20.10^-9°C, Điện dung của tụ là:
2 uF
2 mF
2 pF
2 nF
Tác dụng đặc trưng cho dòng điện là tác dụng
Hóa học
Từ
Nhiệt
Cơ nhiệt
Dòng điện không đối là dòng điện có:
Chiều và cường độ không đổi theo thời gian
Chiều và cường độ thay đổi theo thời gian
Chiều không đổi, cường độ thay đổi
Cường độ không đổi, chiều thay đổi
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng:
Tác dụng lực của nguồn điện
Tích điện cho hai cực của nó
Thực hiện công của nguồn điện
Dự trữ điện tích của nguồn điện
Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết
Công suất điện gia đình sử dụng
Thời gian sử dụng điện của gia đình
Điện năng gia đình sử dụng
Số dụng cụ, thiết bị gia đình đã sử dụng.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
Tích điểm cho 2 cực của nó
Dự trữ điện tích của nguồn điện
Thực hiện công của nguồn điện
Tác dụng lực của nguồn điện
Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì
Dòng đoản mạch kéo dài toả nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy
Tiêu hao nhiều năng lượng
Động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng
Hỏng nút khởi động
Công của nguồn điện là công của
Lực lạ bên trong nguồn
Lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài
Lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra
Lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác
Công của lực lạ khi làm dịch chuyển điện lượng q=1,5C trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương của nó là 18 J. Suất điện động của nguồn điện đó là
2,7V
27V
1,2V
12V
Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là.
Fara (F), vôn/mét (V/m), jun (J).
ampe (A), vôn (V), cu lông (C).
Niutơn (N), fara (F), vôn (V).
vôn (V), ampe (A), ampe (A).
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện, với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch
Tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài
Giảm khi điện trở mạch ngoài tăng
Tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài
Tăng khi điện trở mạch ngoài tăng
Trong mạch điện kín gồm nguồn điện, mắc với điện trở R . Hđt giữa hai cực của nguồn
Bằng suất điện động của nguồn
Không phụ thuộc vào R
Nhỏ hơn suất điện động của nguồn
Lớn hơn suất điện động của nguồn
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
Không mắc cầu chì cho mạch điện kín
Sử dụng các sợi dây ngắn để mắc bóng đèn vào mạch điện
Dùng pin hay acquy mắc với bóng đèn trở thành mạch điện kia
Nối hai cực của nguồn điện bằng sợi dây dẫn có điện trở rất nhỏ (R=0)
Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức
P=eit
P=uit
P=ei
P=ui
Có ba pin giống nhau, Mỗi pin có suất điện động ξ và điện trở trong r. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin ghép song song là
A
B
C
D
Công của lực lạ làm dịch chuyển lượng điện tích 12C từ cực âm sang cực dương bên trong của một nguồn điện có suất điện động 1,5V là
0,125J
18J
1,8J
8J
Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2s là 6,25.1018e.Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ bao nhiêu
1,0A
2,0A
5,12mA
0,5A
Một nguồn điện có suất điện động 12V, dòng điện chạy qua nguồn là 2A trong thời gian 1 phút. Công của
nguồn điện là:
A.243
B. 1,44kJ
C. 1440kJ
D. 24kJ
Một bóng đèn có ghi 12V-6W. Coi điện trở của đèn không thay đổi theo nhiệt độ. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 6V thì cường độ dòng điện qua đèn là
0.5 A
1A
0,25A
2A
Một mạch điện có 2 điện trở 3 ôm và 6 ôm mắc song song được nối với một nguồn điện có điện trở trong 1 ôm. Hiệu suất của nguồn là
11,1%
90%
66,6%
16,6%
Một đoạn mạch điện có điện trở thuần R = 10 ôm mắc giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 20V Nhiệt lượng toả ra trên R trong thời gian t = 10s là
20J
2000J
40J
400J
Mạch điện gồm điện trở R = 2 ôm mắc thành mạch điện kín với nguồn E = 3V, r = 1 ôm thì công suất của nguồn điện là
2,0W
3,0W
18,0W
4,5W
Hạt tải điện trong kim loại là
Electron tự do
Ion âm
Electron tự do và ion dương
Ion dương
Câu 49. Nhận định nào dưới đây về dòng điện trong kim loại là không đúng ?
A. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do.
B. Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở càng nhiều.
C.Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là do sự mất trật tự trong mạng tinh thể.
D. Khi kim loại có dòng điện thì electron sẽ chuyển động cùng chiều điện trường.
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
A. dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường.
B. dòng âm dịch chuyển ngược chiều điện trường.
C. dòng ion dương ngược chiều điện trường và ion âm cùng chiều điện trường.
D. dòng ion dương cùng chiều điện trường và ion âm ngược chiều điện trường.
a Hiện tượng siêu là hiện mà khi ta hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ Tc nào đó thì điện trở của kim loại (hay hợp kim)
Tăng đến vô cực
giảm đến một giá trị khác không.
giảm đột ngột đến giá trị bằng không.
Không thay đổi
Một cặp nhiệt điện sắt – constantan có hệ số nhiệt điện động là 52 uV/K. Người ta nhúng hai mối hàn của cặp nhiệt điện này vào hai chất lỏng có nhiệt độ tương ứng là − 20 C và 78 C. Suất điện động nhiệt điện trong cặp nhiệt điện
52,76mV
41,60mV
39,52mV
4,16mV
Một dây bạch kim ở 20° C có điện trở suất po = 10,6.10-8 Qm. Biết hệ số nhiệt điện trở của bạch kim là a = 3,9.10*K-'. Điện trở suất p của dây dẫn này ở 500C là
31,27.10 Qm.
20,67.10 Qm
30,44.10-8 Qm
34,28.10-8 Qm
Đương lượng điện hoá của niken là 3.10*g/C. Khi cho một điên lượng 10C chạy qua bình điện phân có anốt làm bằng niken thì khối lượng của niken bám vào catốt là:
A. 3.10-3g
B. 0,3.10-3g
C. 3.10-4g
D. 0,3.10-4g
