NEW
Font size
Worksheetshệ thống
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
1, dưới góc độ của người tiêu dùng, chất lượng là gì?
A Chất lượng là sản phẩm dịch vụ phù hợp với quy định
B Chất lượng là tập hợp các chỉ tiêu, các đặc trưng thể hiện tính kĩ thuật hay tính hữu dụng của nó
C Chất lượng nằm trong mắt người tiêu dùng
D Chất lượng là năng lực của 1 sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng
phát biểu nào sau đây không chính xác về HACCP
A chỉ áp dụng cho các nhà sản xuất có hàng thực phẩm xuất khẩu
B đáp ứng yêu cầu về quản lý chất lượng của các nước nhập khẩu
C giúp NSX phản ứng kịp thời với các vấn đề trong sản xuất liên quan tới an toàn và chất lượng thực phẩm
D là công cụ tối ưu kiểm soát an toàn thực phẩm, giảm chi phí rủi ro cho tổ chức
3, chữ D trong chu trình Deming bao gồm các công việc
A theo dõi đo lường, hành động sửa chữa, tìm nguyên nhân của vấn đề
B hành đông khắc phục, phòng ngừa; xem xét lại toàn bộ của quá trình cải tiến
C chính sách và mục tiêu; kế hoạch và hành động; thiết lập điểm kiểm soát
D đào tạo; thực hiện
4 các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng là:
A nhu cầu của nền kinh tế
B sự phát triển của khoa học kỹ thuật
C hiệu lực của cơ chế quản lý kinh tế
D tất cả đáp án trên
5 mục đích nào sau đây không phải là mục đích của công tác chất lượng trong quản lý chất lượng
A tạo ra niềm tin giữa lãnh dạo và công nhân
B nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
C tạo ra niềm tin giữa người tiêu dùng và doanh nghiệp
D tất cả đáp án sai
6 lợi ích của nguyên tắc “định hướng khách hàng” trong QLCL?
A tăng doanh thu và thị phần nhờ việc linh động và nhanh chóng phản ứng với các cơ hội của thị trường
B tăng hiệu quả trong việc sử dụng nguồn tài nguyên của doanh nghiệp để tăng sự hài lòng của khách hàng
C cải thiện được sự trung thành của khách hàng dẫn đến việc sẽ có cơ hội lặp lại các công việc kinh doanh
D tất cả đáp án trên
7 Chất lượng công nghệ tạo ra chất lượng gì
A chất lượng sử dụng, cảm quan
B chất lượng dinh dưỡng, vệ sinh
C chất lượng dinh dưỡng, cảm quan
D chất lượng vệ sinh, cảm quan
yếu tố không phải là yếu tố cấu thành chất lượng thực phẩm
chất lượng vệ sinh
sự tiện dụng
chất lượng cảm quan
chất lượng công nghệ
mục khác
những nguyên tắc của TQM
A làm đúng ngay từ đầu; TQM liên quan đến chất lượng sản phẩm, quản lý xuôi dòng, tiến trình tiếp theo chính là khách hàng
B làm đúng ngay từ đầu; TQM liên quan đến chất lượng con người, quản lý ngược dòng, tiến trình tiếp theo chính là khách hàng
C làm đúng ngay từ đầu; TQM liên quan đến chất lượng con người, quản lý ngược dòng, tiến trình tiếp theo chính là sản phẩm
D làm đúng ngay từ đầu; TQM liên quan đến chất lượng sản phẩm, quản lý ngược dòng, tiến trình tiếp theo chính là khách hàng
10, đặc tính của chất lượng
A mang tính chủ quan, không thay đổi theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng
B mang tính khách quan, thay đổi theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng
C mang tính chủ quan, thay đổi theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng
D mang tính khách quan, không thay đổi theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng
11 trách nhiệm của nhà lãnh đạo trong quản lý chất lượng
A trách nhiệm là tạo ra và duy trì một môi trường nội bộ mà trong đó nhân viên của bạn có thể để hết tâm trí vào để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp
B trách nhiệm là tạo ra và duy trì môi trường nội bộ mà trong đó các nhân viên cấp cao có thể để hết tâm trí vào để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp
C trách nhiệm là đứng đầu lãnh đạo các nhân viên của bạn để làm việc theo đúng tiến độ được giao
D tất cả đều đúng
cơ sở của việc sản xuất hàng hóa trong hoạt động chất lượng?
sản phẩm phải làm hài lòng khách hàng
cung cấp ra thị trường một sản phẩm sạch (an toàn)
sản xuất phải có lợi cho doanh nghiệp
tất cả đều đúng
Theo ISO (TCVN 5841-94) chất lượng sản phẩm là
chất lượng sản phẩm là những sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp với mục đích sử dụng, thỏa mãn nhu cầu khách hàng
chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng của sp, thể hiện được thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công đoạn của sản phẩm
chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, các đặc trưng thể hiện tính năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó
chất lượng sản phẩm la tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật hoặc sự việc làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác
kiểm tra chất lượng là hình thức
là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và có hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng để đảm bảo tin tưởng rằng sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng
là quá trình đo, xem xét, thử nghiệm một hay nhiều đặc điểm của đối tượng (sản phẩm hay dịch vụ) và so sánh kết quả với yêu cầu đã đặt ra nhằm xác định sự phù hợp. yêu cầu đó thuộc về tiêu chuẩn chất lượng
là quá trình đo, xem xét, thử nghiệm một hay nhiều đặc tính của đối tượng (sản phẩm hay dịch vụ) và so sánh kết quả với yêu cầu đã đặt ra nhằm xác định sự phù hợp. yêu cầu đó thuộc về tiêu chuẩn chất lượng
là những hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệp, sử dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu của chất lượng
nguyên tắc cơ bản của đánh giá chất lượng sản phẩm
xác định những tính chất cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất của sản phẩm để kiểm tra và đánh giá
xác định mô hình chuẩn để sản xuất và xác định chỉ tiêu tương ứng về chất lượng
lập luận và tính toán kết quả thu được
tất cả đều đúng
mục tiêu của việc nhận diện các điểm kiểm soát quan trọng?
nhằm loại bỏ các mối nguy hại và tăng cường khả năng xuất hiện của chúng
nhằm khống chế các mối nguy hại và hạn chế khả năng xuất hiện của chúng
nhằm hạn chế khả năng xuất hiện của mối nguy hại
nhằm loại các mối nguy hại hoặc hạn chế khả năng xuất hiện của chúng
quality assurance có nghĩa là gì
kiểm tra chất lượng
kiểm soát chất lượng
đảm bảo chất lượng
thẩm định chất lượng
mục đích của phương thức đảm bảo chất lượng
tạo ra sản phẩm tốt
đem lại lòng tin cho khách hàng
quản lý chất lượng toàn diện
phát hiện ra những sai lỗi và khuyết tật
phát biểu nào sau đây đúng về mối nguy
là các tác nhân sinh học, hóa học, vật lí của thực phẩm có khả năng gây hại cho sức khỏe con người
là các tác nhân có hại cho thực phẩm
mục tiêu của xác định ngưỡng tới hạn
nhằm khống chế hiệu quả các CCP
nhằm kìm hãm hiệu quả các CCp
nhằm tăng cường hiệu quả các CCP
nhằm loại bỏ các mối nguy hại
đâu không phải là lợi ích cơ bản của việc tiếp cận theo quá trình
nâng cao các chỉ số kinh tế
tăng cường sự tham gia của mọi người
dễ dàng xác định được những sự không hiệu quả của quá trình
khó có thể thực hiện thay đổi
chất lượng thị hiếu là
là chất lượng được đánh giá bằng mức độ ưa thích của con người trên các tính chất cảm quan dựa trên các giác quan
là một chất lượng ưa thích của người tiêu dùng dễ dàng sử dụng
trình tự của chương trình 5S là:
sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ, săn sóc và sẵn sàng
sắp xếp, sàng lọc, sạch sẽ, săn sóc và sẵn sàng
sàng lọc, sạch sẽ, sắp xếp, săn sóc và sẵn sàng
tất cả sai
thứ tự các công việc phải thực hiện phân tích mối nguy để xác định CCP:
1. đánh giá khả năng xuất hiện và mức độ nguy hiểm của các mối nguy hại
2. xác định các mối nguy hại ở mọi giai đoạn
3. xác định các biện pháp kiểm soát chúng
1,2,3
3,2,1
2,1,3
thứ tự công việc thực hiện theo chu trình deming
lập kế hoạch giám sát; đo lường giám sát kết quả thực tế; so sánh kết quả thực tế với quy định; tìm nguyên nhân sai lệch; tìm ra sự sai lệch; xác định kế hoạch hành động khắc phục, phòng ngừa và cải tiến; tổ chức thực hiện kế hoạch hành động khắc phục, phòng ngừa và cải tiến
lập kế hoạch giám sát; đo lường giám sát kết quả thực tế; so sánh kết quả thực tế với quy định; tìm ra sự sai lệch; tìm nguyên nhân sai lệch; xác định kế hoạch hành động khắc phục, phòng ngừa và cải tiến; tổ chức thực hiện kế hoạch hành động khắc phục, phòng ngừa và cải tiến
phương thức nào không nằm trong các phương thức quản lý chất lượng
kiểm soát chất lượng
quản lý chất lượng
kiểm tra chất lượng
phân tích chất lượng
GMP là
chương trình tiên quyết
là quy trình làm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh tại xí nghiệp
là các biện pháp, thao tác thực hành cần tuân thủ nhằm đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng
đáp án 1 và 2 đúng
chi phí chất lượng bao gồm
chi phí đánh giá, chi phí sai lỗi, chi phí sản xuất
chi phí phòng ngừa, chi phí sản xuất, chi phí sai lỗi
chi phí phòng ngừa, chi phí đnahs giá, chi phí sai lỗi
chi phí sai hỏng bên ngoài là chi phí cho:
1. làm lại, loại bỏ hay giảm giá
2. điều tra nguyên nhân sai hỏng
3 hoàn tiền cho hàng hóa hay dịch vụ bị trả lại
4 thu hồi sản phẩm
5 xử lý khiếu nại của khách hàng
6 lãng phí nhân công máy móc
7 mất khách hàng
2;4;5;7
3;4;5;7
1;2;3;4;5;7
1;2;3;4;5;6;7
phát biểu đúng về HACCP
đáp án 1 và 3 đúng
hệ thống các biện pháp phòng ngừa và đối phó
hệ thống QLCL ATTP dựa trên phân tích các mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn
hệ thống hoàn toàn không có rủi ro
trong xây dựng hệ thống kiểm tra chất lượng, các vị trí kiểm tra chủ yếu là:
nguyên liệu; sản phẩm; tổ chức hành chính
nguyên liệu, sản xuất công nghiệp; phân phối tiêu thụ; tổ chức hành chính
nguyên liệu; con người; vốn; sản phẩm; phân phối tiêu thụ
nguyên liệu; con người; vốn; tổ chức hành chính
mục đích của phương thức kiểm tra chất lượng trong QLCL
phát hiện ra những sai lỗi và lượng đầu ra sản phẩm
phát hiện ra những sai lỗi và hình thức sản phẩm
phát hiện ra những sai lỗi và khuyết tật
tạo ra sản phẩm tốt
quan điểm phiến diện về chất lượng
cải tiến chất lượng đòi hỏi đầu tư lớn, tập trung vào chất lượng sẽ giảm năng suất, chất lượng kém là do người lao động
chất lượng là hướng tới khách hàng, coi khách hàng là thành viên của doanh nghiệp
chất lượng được đảm bảo nếu kiểm tra chặt chẽ
đáp án 1 và 3 đúng
lợi ích của việc tiếp cận theo quá trình
tăng cường sự tham gia quản lý
tất cả các đáp án trên
quản lý, cập nhật và kiểm soát hệ thống dễ dàng hơn
dễ dàng xác định những sự không hiệu quả của quá trình
hệ thống giám sát trong HACCP phải bao gồm các thông tin
what, where, how, who, when, technique, frequency and speed
what, where, how, who, technique, speed
what, where, how, who, why, technique, frequency and speed
what, where, how, who, technique, frequency and speed
đầu ra của quá tình tiếp cận theo quá trình gốm
sự thỏa mãn của khách hàng, chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ
sản phẩm, dịch vụ, hiệu suất
sản phẩm, dịch vụ, chất lượng
sản phẩm, chất lượng, hiệu suất
các yếu tố cấu thành chất lượng thực phẩm là
bao bì và ghi nhãn
các yếu tố tâm lý - xã hội của chất lượng
tôn giáo
cả 1 và 2
ý nghĩa của bước 5 "thẩm định tại chỗ" trong các bước xây dựng chương trình haccp
kiểm tra lại hệ thống đã xây dựng
xác định xem thực tế trong sản xuất có thay đổi/khác j so với hồ sơ của quy trình hay không
đánh giá lại quy trình sản xuất trong thực tế
đánh giá lại các chương trình tiên quyết
nhóm yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng
hiệu lực của cơ chế quản lí kinh tế, phương pháp
hiệu lực của cơ chế quản lí kinh tế, con người
nhu cầu của nền kinh tế, sự phát triển khoa học kĩ thuật
nhu cầu nền kinh tế con người
kiểm tra chất lượng được tiến hành
từ khi thu mua nguyên liệu đến các công đoạn sản xuất, bảo quản, vận chuyển thành phẩm tới tay người tiêu dùng
kiểm tra trong quá trình sản xuất
khi thua mua nguyên liệu và sản phẩm thành phẩm
chỉ kiêm tra sản phẩm cuối cùng
nhóm yếu tố bên trong ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm là
con người, máy móc, phương pháp, vật liệu
con người, thiết bị, công nghệ, nguyên liệu
công nhân, thiết bị, phương pháp, nguyên liệu
công nhân, máy móc, công nghệ, vật liệu
chất lượng tạo điều kiện cho người tiêu dùng dễ dàng sử dụng sản phẩm là
chất lượng cảm quan
chất lượng sử dụng hoặc dịch vụ
chất lượng thị hiếu
chất lượng công nghệ
sắp xếp theo đúng thứ tự của các bước trong đánh giá chất lượng:
1 xác định các hệ số quan trọng của chỉ tiêu
2 tổ chức hội đồng đánh giá
3 đánh giá, phân tích kết quả
4 xác định danh mục các chỉ tiêu chất lượng phù hợp với sản phẩm cần đánh giá
5 xây dựng trung điểm đối với từng chỉ tiêu
1;2;3;4;5
2;3;4;5;1
4;1;5;2;3
4;5;3;2;1
quản lý chất lượng toàn diện là hình thức
toàn bộ hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệp, được sử dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu chất lượng
quản lý 1 tổ chức tập trng vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên của tổ chức nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thỏa mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội
toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng để đảm bảo tin tưởng rằng sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng
đánh giá chất lượng sản phẩm là
là quy trình đánh giá một cách hệ thống mức độ mà một sản phẩm hoặc một đối tượng có khả năng thỏa mãn các yêu cầu khách hàng
là quy trình đánh giá một cách hệ thống mức độ mà một sản phẩm hoặc một đối tượng có khả năng thỏa mãn các yêu cầu quy định
là việc xác định, xem xét một cách hệ thống mức độ mà một sản phẩm hoặc 1 đối tượng có khả năng thỏa mãn các yêu cầu quy định
là việc xác định, xem xét một cách hệ thống mức độ mà một sản phẩm hoặc một đối tượng có khả năng thỏa mãn các yêu cầu khách hàng
trong công thức Q = Ln/c / Kk/h, khi:
Q<1: sản phẩm đạt không yêu cầu; Q=1: sản phẩm có chất lượng cao; Q>1: chỉ có trong lý thuyết
Q<1: sản phẩm đạt yêu cầu; Q=1: sản phẩm có chất lượng thấp; Q>1: trong lý thuyết không có
Q<1: sản phẩm đạt yêu cầu; Q=1: sản phẩm có chất lượng cao; Q>1: chỉ có trong lý thuyết
Q<1: sản phẩm đạt không yêu cầu; Q=1: sản phẩm có chất lượng cao; Q>1: trong lý thuyết không có
độ lệch chât lượng là gì?
sự chênh lệch giữa cung và cầu theo thời gian và không gian. đó là sự yêu cầu của nhà cung cấp và sự đáp ứng yêu cầu của sản phẩm đó
sự chênh lệch giữa cung và cầu theo thời gian và không gian. đó là sự đáp ứng yêu cầu của NTD và sự đáp ứng yêu cầu đó của spham
sự chênh lệch giữa quy trình đề ra và thực tế theo không gian và thời gian. đó là sự đáp ứng yêu cầu của NTD và đáp ứng yêu cầu đó của spham
sự chênh lệch giữa quy trình đề ra và thực tế theo không gian và thời gian. đó là sự yêu cầu của nhà cung cấp và sự đáp ứng yêu cầu đó của spham
sắp xếp các nguyên tắc sau đúng thứ tự trong hệ thống qlcl
1. định hướng khách hàng
2. vai trò lãnh đạo
3. tiếp cận quá trình
4. tiếp cận theo hệ thống qli
5. sự tham gia của mọi người
6. mqh đôi bên cùng có lợi
7. quyết định dựa trên dữ kiện
8. cải tiến liên tục
1,2,5,3,4,8,7,6
1,2,5,3,4,7,8,6
1,2,3,4,7,5,8,6
1,2,3,4,8,5,7,6
có mấy nguyên tắc QLCL?
12
8
4
3
'P' trong chu trình Deming gồm
chính sách và mục tiêu; kế hoạch và hành động; thiết lập điểm kiểm soát
theo dõi đo lường; hành động sửa chữa; tìm nguyên nhân của vấn đề
hành động khắc phục, phòng ngừa, xem xét lại toàn bộ của quá trình cải tiến
đào tạo, thực hiện
chi phí chất lượng là gì?
là chi phí của doanh nghiệp thực hiện kiểm tra chất lượng
là tất cả chi phí của doanh nghiệp thực hiện kiểm tra chất lượng
là tất cả chi phí kiểm chất lượng của doanh nghiệp cho đảm bảo chất lượng
là tất cả chi phí của doanh nghiệp để đảm bảo tất cả các sản phẩm đều phù hợp với khách hàng
QLCL gồm những nguyên tắc nào
định hướng khách hàng vai trò lãnh đạo; sự tham gia của mọi người; tiếp cận quá trình; tiếp cận theo hệ thống chất lượng; cải tiến liên tục; quyết định dựa trên dữ kiện; mqh cùng có lợi với nhà cung cấp
định hướng khách hàng; vai trò lãnh đạo; sự tham gia của mọi người; tiếp cận quá trình; tiếp cận theo hệ thống quản lý; cải tiến liên tục; quyết định dựa trên dữ kiện; mqh cùng có lợi với nhà cung cấp
định hướng khách hàng; vai trò lãnh đạo của cấp trên; sự tham gia của mọi người; tiếp cận quá trình; tiếp cận theo hệ thống quản lý; mqh cùng có lợi với nhà cung cấp
định hướng khách hàng; vai trò lãnh đạo; sự tham gia của mọi người; tiếp cận sản phẩm; tiếp cận theo hệ thống quản lý; cải tiến liên tục; quyết định dựa trên dữ kiện; mqh cùng có lợi với nhà cung cấp
kiểm tra dự phòng có mqh như thế nào với tổn thất thị trường
tỷ lệ thuận
tỷ lệ nghịch
kiểm soát chất lượng là gì?
là những hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệp, sử dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu của chất lượng. kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra sản phẩm
là quá trình đo, xem xét, thử nghiệm một hay nhiều đặc tính của đối tượng (sản phẩm hay dịch vụ) và so sánh kết quả với yêu cầu đã đặt ra nhằm xác định sự phù hợp. yêu cầu đó thuộc về tiêu chuẩn chất lượng
là những hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệp, sử dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu của chất lượng. kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng
là toàn bộ hoạt động có kế haochj và có hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng để đảm bảo rằng dịch vụ hay sản phẩm thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu
kể tên các phương pháp đánh giá chất lượng
phân tích chất lượng, phân tích vật lý, phân tích hóa học, phân tích hệ thống
phân tích vật lý, phân tích hóa học, phân tích vi sinh, phân tích cảm quan
phân tích vật lý, phân tích hóa học, phân tích hệ thống, phân tích vi sinh
phân tích vật lý, phân tích hóa học, phân tích vi sinh, phân tích hệ thống
Chữ ‘C’’ trong chu trình Deming bao gồm các công việc:
theo dõi, đo lường, hành động sửa chữa, tìm nguyên nhân của vấn đề
chính sách và mục tiêu, kế hoạch và hành động, thiết lập điểm kiểm soát
hành động khắc phụ, phòng ngừa, xem xét lại toàn bộ của quá trình cải tiến
đào tạo, thực hiện
Bản chất của CCP là:
giới hạn tới hạn
biện pháp để quản lý mối nguy có ý nghĩa
điểm kiểm soát tới hạn
mối nguy
theo công thức chất lượng Q, sản phẩm có chất lượng cao khi nào
Q=1
Q>1
Q<1
quan điểm nào sau đây không chính xác
tập trung vào chất lượng sẽ giảm năng suất
chất lượng kém là do người lđộng
cải tiến chất lượng đòi hỏi đầu tư
tất cả phương án trên
tiếp cận theo hệ thống đối với quản lí là
việc xác định, nắm vững và quản lý một hệ thống hiệu quả hơn khi các nguồn lực và các hoạt động liên quan được quản lý như một quá trình
việc xác định, nắm vững và quản lý một hệ thống bao gồm nhiều quá trình liên quan lẫn nhau nhằm đạt tới mục tiêu đã định giúp nâng cao hiệu lực và hiệu quả của tổ chúc
kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả hơn khi các nguồn lực và các hoạt động liên quan được quản lý như một quá trình
kết quả mong muốn sẽ đạt được khi quản lý theo một hệ thống gồm nhiều quá trình liên quan lẫn nhau nhằm đạt được mục tiêu đã định giúp nâng cao hiệu lực và hiệu quả của tổ chức
cách cử lí đối với các sản phẩm không phù hợp trong chương trình HACCP là
cô lập sản phẩm, đánh giá lại tính an toàn của sản phẩm, xử lý sản phẩm (thay đổi mục đích sử dụng, hủy bỏ)
cô lập sản phẩm, đánh giá lại tính an toàn của sản phẩm, xử lý sản phẩm (tái chế, thay đổi mục đích sử dụng, giải phóng lô hàng)
cô lập sản phẩm, đánh giá lại tính an toàn của sản phẩm , xử lý sản phẩm (tái chế, thay đổi mục đích sử dụng, hủy bỏ, giải phóng lô hàng)
ập sản phẩm, đánh giá lại tính an toàn của sản phẩm, xử lý sản phẩm (tái chế, thay đổi mục đích sử dụng, hủy bỏ)
đảm bảo chất lượng là hình thức
là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và có hệ thống đc tiến hành trong hệ thống chất lượng để đảm bảo tin tưởng rằng sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng
là quá trình đó, xem xét, thử nghiệm một hay nhiều đặc tính của đối tượng ( sản phẩm hay dịch vụ) và số sánh kết quả với yêu cầu đã đặt ra nhằm xát định sự phù hợp. Yêu cầu đó thuộc về tiêu chuẩn chất lượng.
là kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng
là cách quản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên của tổ chức nhằm đặt được sự thành công lâu dài nhờ việc thoả mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội.
yếu tố không phải là yếu tố cấu thành chất lượng thực phẩm
chất lượng bên trong và bên ngoài
chất lượng dinh dưỡng
chất lượng cảm quan
đáp án 2 và 3
trong đánh giá chất lượng, làm sao để xác định hệ số quan trọng của các chỉ tiêu chất lượng
thăm dò ý kiến của NTD
tính toán bằng công thức
tham khảo chuyên gia
cả 3 p.án trên
bước 11 trong ctrinh HACCP có nghĩa là
thiết lập các quy trình để xác nhận, ktra lại hệ thống HACCP
kiểm tra lại việc phân tích mối nguy và xđịnh các CCP
thẩm định lại hệ thống HACCP
thẩm định lại quy trình sản xuất sp
tổ chức và các nhà cung ứng ... mqh hai bên cùng có lợi tạo điều kiện cho việc nang cao khả năng của hai bên trong việc tạo ra ...
điền từ thích hợp:
độc lập, chất lượng
phụ thuộc lẫn nhau; chất lượng
phụ thuộc lẫn nhau; giá trị
độc lập; lợi nhuận
phát biểu nào sau đây sai về HACCP
là phương tiện dùng để bảo vệ thực phẩm "chống lại" các mối nguy hại có nguồn gốc:sinh học, hóa học, vật lí
là hệ thống hoàn toàn không có rủi ro
giúp nâng cao uy tín của tổ chức
là hệ thống các biện pháp phòng ngừa không phải là đối phó
