wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN 3

Total questions: 108

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tắc ghi chép trên TK tài sản;

a)

Số dư TK và số phát sinh tăng ghi bên Nợ

b)

Sổ dư TK và số phát sinh tăng ghi bên Có

2.

TK Quỹ đầu tư phát triển là tài khoản thuộc:

a)

TK phản ánh tài sản

b)

TK phản ánh Nguồn vốn chủ sở hữu

3.

Xét trong

một định khoản kế toán:

a)

Tổng số tiền phát sinh bên Nợ có thể bằng tổng số tiền phát sinh bên Có

b)

 Tổng số tiền phát sinh bên Nợ luôn bằng tổng số tiền phát sinh bên Có

4.

Kết cấu của TK doanh thu

a)

Giống kết cấu của TK tài sản nhưng không có số

b)

Ngược với kết cấu tài khoản tài sản nhưng không có số dư

5.

Nguyên tắc ghi chép trên TK nguồn vốn:

a)

Số dư TK và số phát sinh tăng ghi bên Nợ

b)

Số dư TK và số phát sinh tăng ghi bên Có

6.

Kết cấu tài khoản chi phí:

a)

Ngược với kết cấu tài khoản nguồn vốn nhưng không có số dư

b)

Ngược với kết cấu tài khoản tài sản nhưng không có số dư

7.

Tất cả các định khoản kế toán đều phải liên quan đến từ 2 tài khoản trở lên.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

8.

Nghiệp vụ “Nhận trước tiền hàng của khách hàng bằng tiền mặt” thuộc quan hệ đối ứng “ Tài sản tăng, nguồn vốn tăng”

a)

ĐÚNG

b)

SAI

9.

Tài khoản xác định kết quả kinh doanh là tài khoản phản ánh nguồn vốn của của doanh nghiệp.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

10.

Các tài khoản chi phí có kết cấu hoàn toàn giống kết cấu của tài khoản tài sản.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

11.

Tài khoản phản ánh tài sản ngắn hạn phải có kết câu ngược với tài khoản phản ánh

tài sản dài hạn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

12.

Tài khoản doanh thu có kết cấu hoàn toàn giống kết cấu của tài khoản nguồn vốn

a)

ĐÚNG

b)

SAI

13.

Tài khoản chi phi có đặc điểm:

a)

Không có số dư vào thời điểm cuối kì

b)

Tùy theo loại chi phí

14.

Có bao nhiêu loại định khoản.

a)

2

b)

3

15.

Một khoản chi bằng tiền mua tài sản cố định sẽ làm:

a)

Tăng tải sản, giảm tài sản

b)

Giảm tài sản, giảm nợ phải trả

16.

Tài khoản thuộc bản cân đối kế toán là những tài khoản:

a)

Loại TK tài sản; Loại TK. Nợ phải trả; Loại TK nguồn vốn CSH

b)

Loại TK tài sản; Loại TK doanh thu; Loại TK chi phí

17.

Nghiệp vụ: “Thành phẩm sản xuất hoàn thành tiêu thụ trực tiếp cho khách hàng không qua nhập kho” trị giá vốn được ghi vào bên Có của TK

a)

154-CPSXKD do dang

b)

155 - Thành phẩm

18.

Nghiệp vụ “Mua nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất, doanh nghiệp trừ thẳng vào số tiền đã đặt kỳ trước cho người bán” được định khoản

a)

Nợ TK Nguyên vật liệu / Có TK phải trả người bán

b)

Nợ TK Chi phí NVL trực tiếp / Có TK phải trả người bán

19.

Các tài khoản điều chỉnh giảm tài sản có kết cấu:

a)

Giống kết cấu TK Tài sản

b)

Giống kết cấu TK Nguồn vốn

20.

Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp được ghi tối thiểu trên

a)

1 Tài khoản

b)

2 Tài khoản

21.

Khoản chiết khấu thương mại ghi vào TK 521 – Các khoản giảm trù doanh thu được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên cơ sở:

a)

TK Doanh thu

b)

TK Giá vốn

22.

Hàng bán bị trả lại không nhập kho đưa thẳng vào phân xưởng khắc phục, số tiền trả lại cho khách hàng được ghi vào bên Nợ TK:

a)

TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu

b)

TK 632 - Giá vốn

23.

Nghiệp vụ “Chi phí vận chuyển TSCĐ đã được thanh toán bằng TGNH” được định

khoản:

a)

Nợ TK Chi phí vận chuyển / Có TK tiền gửi NH

b)

Nợ TK Tài sản cố định / Có TK tiền gửi NH

24.

Định khoản phức tạp phải được tách thành các định khoản giản đơn để ghi sổ.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

25.

Nhóm tài khoản dùng để điều chỉnh giảm tài sản là nhóm tài khoản

a)

Có kết cấu ngược lại với kết cấu của tài khoản tài sản

b)

Gồm tài khoản 214 và tài khoản 229

26.

Tài khoản điều chỉnh của tài khoản phản ảnh nguồn vốn luôn có số dư bên Nợ.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

27.

Giá vốn của khoản chiết khấu thương mại được phản ảnh trên TK nào khi phát sinh nghiệp vụ chiết khấu cho khách hàng:

a)

Không phản ánh vào TK giá vốn

b)

TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

28.

Tài khoản nào sau đây là tài khoản điều chỉnh giảm cho tài sản:

a)

Tiền gửi ngân hàng

b)

Dự phòng tổn thất tài sản

29.

Nhóm tài khoản dùng để điều chỉnh giảm giá trị của tài sản là nhóm tải khoản:

a)

Có kết cấu ngược lại với kết cấu của tài khoản nó điều chỉnh

b)

Gồm các tài khoản 229 và 214

30.

Tài khoản điều chỉnh của tài khoản phản ánh doanh thu luôn có số phát sinh tăng

bên Có:

a)

ĐÚNG

b)

SAI

31.

Nghiệp vụ “Nhận trước tiền mua hàng kỳ sau của khách hàng bằng chuyển khoản”

được định khoản vào bên Nợ:

a)

TK Doanh thu

b)

TK Tiền gửi ngân hàng

32.

Nghiệp vụ “Xuất quỹ tiền mặt trả cho người bán tiền mua nguyên vật liệu kỳ trước”. được định khoản vào bên Nợ của tài khoản:

a)

TK Nguyên vật liệu

b)

TK Phải trả người bán

33.

Nghiệp vụ “Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trực tiếp cho khách hàng”, giá trị ghi trên TK 511 - doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là:

a)

Giá vốn

b)

Giá bán

34.

Nghiệp vụ xuất kho thành phẩm gửi bán đại lý” được ghi trên sổ kế toán bằng định khoản

a)

Chỉ phản ánh giá vốn

b)

Không cần phản ánh

35.

Nghiệp vụ “Nợ TK Tiền mặt / Có TK Phải thu của khách hàng” có nội dung:

a)

Khách hàng thanh toán nợ kỳ trước bằng tiền mặt nhập quỹ

b)

Xuất quỹ tiền mặt thanh toán cho khách hàng

36.

Nghiệp vụ “Thành phẩm hoàn thành từ sản xuất bán trực tiếp không qua kho” thì giá vốn được phản ánh trên định khoản:

a)

Nợ TK Giá vốn hàng bán / Có TK Chi phí SXKD dở dang

b)

Nợ TK Giá vốn hàng bán/Có TK Hàng hóa

37.

Nghiệp vụ “Thành phẩm hoàn thành từ sản xuất bán trực tiếp không qua kho”; thì giá bán theo thoả thuận được phản ánh trên TK:

a)

TK 155 - Thành phẩm

b)

TK 511- DT bán hàng và cung cấp dịch vụ

38.

Định khoản “Nợ TK Chi phí bán hàng/ Có TK Nguyên vật liệu” có nội dung:

a)

Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng

b)

 Xuất kho NVL dùng phục vụ bộ phận bán hàng

39.

TK Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là tài khoản thuộc:

a)

Loại TK. Nợ phải trả

b)

Loại TK Phản ánh quá trình kinh doanh

40.

TK Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi vào bên Nợ trong trường hợp:

a)

Nhận vốn góp liên doanh của công ty khác

b)

Góp vốn liên doanh với công ty khác

41.

Số vốn góp đầu tư vào một công ty con được ghi vào TK thuộc loại:

a)

TK phản ánh tài sản

b)

TK phản ánh nguồn vốn CSH

42.

Nghiệp vụ “Góp vốn liên doanh với công ty khác một TSCĐ hữu hình” được định

khoản:

a)

Nợ TK TSCĐ hữu hình / Có TK Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

b)

Nợ TK Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết / Có TK TSCĐ hữu hình

43.

Bên Nợ của TK 511 - Doanh thu chỉ đối ứng với bên Có của TK 911 - Xác định kết quả

a)

ĐÚNG

b)

SAI

44.

Nghiệp vụ “Trả lương còn nợ cho công nhân bằng tiền mặt” sẽ được định khoản:

a)

Nợ TK chi phí nhân công/ Có TK tiền mặt

b)

Nợ TK phải trả công nhân viên/ Có TK Tiền mặt

45.

Nghiệp vụ “Xuất quỹ tiền mặt trả nợ tiền mua nguyên vật liệu tháng trước; sẽ làm cho TS và nguồn vốn của DN thay đổi:

a)

Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng

b)

Tài sản giảm - Nợ phải trả giảm

46.

Nghiệp vụ: DN vay ngắn hạn ngân hàng thanh toán nợ cho người bán; sẽ làm cho tài sản và nguồn vốn của DN thay đổi:

a)

Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng

b)

Không có phương án nào đúng

47.

TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu không phải là TK điều chỉnh

a)

ĐÚNG

b)

SAI

48.

Tất cả các tài khoản thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản đều có số dư nợ

a)

ĐÚNG

b)

SAI

49.

Số phát sinh bên Nợ của TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh nghiệp vụ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu và doanh thu thuần để xác định kết quả.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

50.

Số dư cuối kỳ của tài khoản tài sản được tính theo công thức: Số dư đầu kỳ + Tổng phát sinh Nợ – Tổng phát sinh Có.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

51.

Nghiệp vụ. "Trích khấu hao TSCĐ H. tại bộ phận quản lý”, được hạch toán:

a)

Nợ TK 214Hao mòn TSCĐ/Có TK 642-CPQLDN

b)

Nợ TK 642-CPQLDN/Có TK214-Hao mòn TSCĐ

52.

Khi doanh nghiệp ứng trước tiền mặt trả trước cho người bản, kế toán định khoản:

a)

Nợ TK 131/ Có TK 111

b)

Nợ TK 331/ Có TK 111

53.

Số dư cuối kỳ của tài khoản “Phải thu của khách hàng” là:

a)

Có số dư cuối kỳ ở bên Có

b)

Có số dư cuối kỳ ở bên Nợ hoặc bên Có

54.

Tính chất của tài khoản “Phải trả người bán” là:

a)

Có số phát sinh tăng ở bên Nợ hoặc bên Có

b)

Có số phát sinh tăng ở bên Có

55.

Một khoản vay để trả nợ người bán sẽ làm:

a)

Tăng tài sản, tăng nợ phải trả

b)

Tăng nguồn vốn, giảm nguồn vốn

56.

Nghiệp vụ “Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trực tiếp cho khách hàng”, thì giá vốn được phản ánh bên Có của tài khoản:

a)

TK 155

b)

TK 154

57.

Tất cả các tài khoản thuộc loại nguồn vốn trong hệ thống tài khoản đều có số dư Có

a)

ĐÚNG

b)

SAI

58.

Khoản nào không phải là khoản giảm trừ doanh thu

a)

Chiết khấu thương mại .

b)

Chiết khấu thanh toán

59.

Công ty TNHH An Khánh nhập khẩu một dây chuyền công nghệ có giá thanh toán cho nhà xuất khẩu là 500.000.000đ, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Biết thuế suất thuế nhập khẩu 40%, thuế suất thuế GTGT 10%, Tài sản dùng cho hoạt động SXKD, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, công ty hạch toán thuế theo phương pháp khẩu trừ. Số liệu ghi bên Nợ của TK 211 - TSCĐ hữu hình là:

a)

500.000.000₫

b)

550.000.000₫

60.

Công ty Hoài An xuất bán một lô hàng vào ngày 5/5/N với giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 135.000.000đ, hàng hoá đã giao, khách hàng đã chấp nhận thanh toán thanh toán vào ngày vào ngày 12/5/N, Công ty Hoài An hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ. Biết giá vốn của số hàng này là 98.000.000đ. Theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu công ty Hoài An sẽ ghi nhận và phản ánh lên TK 511 ngày 5/5 với số tiền là:

a)

98.000.000 ₫

b)

135.000.000 ₫

61.

Công ty Hoài An xuất bán một lô hàng vào ngày 5/5/N với giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 135.000.000đ, hàng hoá đã giao, khách hàng đã thanh toán 30% bằng chuyển khoản, số còn lại chấp nhận thanh toán vào ngày 12/5/N, Công ty Hoài An hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ. Biết giá vốn của số hàng này là 98.000.000đ. Theo nguyên tắc kế toán, công ty Hoài An sẽ ghi nhận và phản ánh lên TK 131 - phải thu của khách hàng vào ngày 5/5 với số tiền là:

a)

94.500.000 ₫

b)

135.000.000 ₫

62.

Công ty Hoài An xuất bán một lô hàng vào ngày 5/5/N với giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 135.000.000đ, hàng hoá đã giao, khách hàng đã thanh toán 30% bằng chuyển khoản, số còn lại chấp nhận thanh toán vào ngày 12/5/N, Công ty Hoài An hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Biết giá vốn của số hàng này là 98.000.000đ. Theo nguyên tắc kế toán, công ty Hoài An sẽ phản ánh lên TK 156- Hàng hóa vào ngày 5/5 với số tiền là:

a)

135.000.000 ₫

b)

148.500.000 ₫

63.

Cho biết Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ phát sinh là 200 trđ, Giảm giá hàng bán 5trđ, Hàng bán bị trả lại 10 trả Vậy doanh thủ thành của doanh nghiệp là:

a)

183 trd

b)

185 trd

64.

Cho biết số liệu kế toán tại đơn vị như sau (đvt: trđ):

- Doanh thu thuần: 350

- Giá vốn hàng bản: 220

- Doanh thu hoạt động tài chính: 10

- Chi phi hoạt động tài chính: 5

- Chi phí bán hàng: 15

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 20

Biết thuế suất thuế TNDN là 22%. Lợi nhuận trước thuế của đơn vị là:

a)

100

b)

22

65.

Trường hợp: Nhập khẩu một dây chuyền công nghệ có giá thanh toán cho nhà xuất khẩu là 500.000.000đ, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Biết thuế suất thuế nhập khẩu 50%, thuế suất thuế GT 10%, Tài sân dùng cho hoạt động SXKD, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, DN hạch toán thuế theo phương pháp khấu trừ. Số liệu ghi bên Nợ của TK 211/- TSCĐ hữu hình là

a)

500.000.000₫

b)

550.000.000₫

66.

Công ty Hoa Mai mua vật liệu A nhập kho giá mua chưa thuế 110.000.000₫, thuế GTGT 10%, trả bằng tiền mặt. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ phát sinh phải thanh toán 2.000.000đ. (Công ty tính thuế GTGT theo PP khấu trừ, vật liệu A phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT), kế toán công ty định khoản:

a)

Nợ TK 152 123.000.000

Có TK 111: 121.000.000

Có TK 331:

2.000.000

b)

Nợ TK 152: 112.000.000

Nợ TK 133 11.000.000

Có TK 111; 121.000.000

67.

Công ty Hải Lan mua công cụ dụng cụ A nhập kho giá mua chưa thuế 13.000.000₫, t thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ phát sinh phải thanh toán 1.000.0004. (Đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ công cụ dụng cụ A phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT), kể

toán đơn vị định khoản:

a)

Nợ TK 153: 14.000.000

Có TK 111: 13.000.000

Có TK 331: 1.000.000

b)

Nợ TK 621: 1.000.000

Có TK 331: 1.000.000

Có TK 111: 13.000.000

c)

Nợ TK 153: 14.000.000 Nợ TK 133: 1.300.000

Có TK 111:

14.300.000

Có TK 331: 1.000.000

68.

Công ty Hoa Mai chuyên sản xuất quạt treo tường, tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ 200.000.000đ, trong đó chi phí NVL trực tiếp 100.000.000₫, chi phí nhân công trực tiếp 60.000.000đ, chi phí sản xuất chung 40.000.000đ. Giá trị sản phẩm dở đang đầu kỳ, cuối kỳ không đáng kể, đơn vị hiện không còn hàng tồn cho. Trong kỳ, add phẩm hoàn thành nhập kho 500 sản phẩm. Kế toán định khoản với 200 sản phẩm

kho:

a)

Nợ TK 154: 80.000.000 Có TK 155: 80.000.000

b)

Nợ TK 632: 80.000.000

Có TK 155: 80.000.000

69.

Tổng tiền lương phải trả cho người lao động trong doanh nghiệp là 100.000.000₫ Các khoản trích theo lương tính vào chi phí của doanh nghiệp là:

a)

24.000.000

b)

Các đáp án trên đều sai

70.

Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cuối kỳ được kết chuyển sang:

a)

Bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả

b)

Bên Có TK 911 - Xác định kết quả

71.

Giá thành sản xuất của sản phẩm trong kế toán tài chính được cấu thành bởi các chi phí:

a)

CP nguyên vật liệu, CP nhân công trực tiếp và CP gián tiếp

b)

CP sản xuất trực tiếp và CP sản xuất gián tiếp

72.

Tổng giá thành sản xuất sản phẩm được xác định bằng:

a)

Tổng các chi phí sản xuất đưa vào trong kỳ loại trừ chi phí sản phẩm dở dang cuối

kỳ

b)

 Tổng CPSX đưa vào trong kỳ và giá trị dở dang chuyển đổi kỳ trước có loại trừ giá trị dở dang cuối kỳ

73.

Cuối kỳ các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phi sản xuất chung đã tập hợp được kết chuyển sang:

a)

TK 911 - Xác định kết quả

b)

TK 154 - CP sản xuất kinh doanh dở dang

74.

Chi phí vận chuyển của hàng hoá mua về nhập kho trong kỳ, DN đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, làm:

a)

Giảm giá trị ghi sổ của hàng hoá mua về nhập kho

b)

Tăng giá trị ghi sổ của hàng mua về nhập kho

75.

Các khoản trích theo lương của lao động trực tiếp sản xuất tính vào chi phí của doanh nghiệp hạch toán trên tài khoản:

a)

Phải trả người lao động

b)

Hai đáp án đều đúng

c)

Chi phí nhân công trực tiếp

76.

Lương phải trả bộ phận kế toán của doanh nghiệp được hạch toán trên tài khoản:

a)

TK 622

b)

TK 642.

77.

Khi doanh nghiệp hoạt động có lãi thì Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp làm

a)

Tăng nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp với Nhà nước

b)

Giảm nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp với Nhà nước

78.

Khi mua các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, số thuế GTGT doanh nghiệp không đủ điều kiện khấu trừ sẽ:

a)

Không ảnh hưởng tới giá trị ghi sổ của tài sản mua về

b)

Làm tăng giá trị ghi sổ của tài sản mua về

79.

Nội dung kinh tế của nghiệp vụ có định khoản: TK 157 Có TK 155 là:

a)

Xuất kho thành phẩm gửi đại lý tiêu thụ

b)

Xuất kho hàng hoá gửi đại lý tiêu thụ

80.

Bút toán nào sau đây phản ánh doanh thu bán hàng của doanh nghiệp khi doanh nghiệp tỉnh thuế GTGT theo PP trực tiếp và chưa thu tiền của khách hàng

a)

Nợ TK 131

Có TK 511

Có TK 333

b)

Nợ TK 131

Có TK 511

Có TK 331

81.

Trường hợp thành phẩm của DN thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, DN hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi tiêu thụ thành phẩm, DN xuất hóa đơn GTGT được khách hàng chấp nhận thanh toán thì số liệu ghi trên TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là:

a)

Giá đã bao gồm thuế GTGT

b)

Giá chưa có thuế GTGT

82.

Cuối kỳ số liệu trên TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu được sử dụng để xác định doanh thu thuần

a)

ĐÚNG

b)

SAI

83.

Giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho được định khoản: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán/Có TK 155 - Thành phẩm.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

84.

Các tài khoản Hàng tồn kho luôn luôn phản ánh giá vốn, các tải khoản doanh thu luôn luôn phản ánh giá bán.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

85.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn đối ứng với TK 155 - Thành phẩn trong nghiệp vụ xuất kho thành phẩm bán trực tiếp.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

86.

Cuối kỳ, khoản lãi từ hoạt động sản xuất kinh doanh được định khoản: Nợ TK 911 - Xác định kết quả/Có TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

87.

Nghiệp vụ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh được thực hiện sau khi đã kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

88.

Cuối kỳ số liệu trên các TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu được kết chuyển sang TK 911 - Xác định kết quả KD

a)

ĐÚNG

b)

SAI

89.

Thành phẩm sản xuất xong gửi bán đại lý ngay không qua kho được định khoản:

a)

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bản/ Có TK 157 Hàng gửi bán

b)

Nợ TK 157 Hàng gửi bán / Có TK 155 Thành phẩm

90.

Nghiệp vụ Xuất kho thành phẩm gửi bán đại lý, tổng giá bán thu được được định

khoản:

a)

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng/Có TK 511 - Doanh thu bán hàng

b)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán/ Có TK 511 - Doanh thu bán hàng

91.

Khi DN xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng và đã được khách hàng thanh toán thì toàn bộ giá vốn của số thành phẩm tiêu thụ được ghi bên Có của:

a)

TK Giá vốn hàng bán

b)

TK Thành phẩm

92.

Khi DN xuất bản thành phẩm cho khách hàng từ bộ phận sản xuất và đã được khách hàng thanh toán thì toàn bộ giá vốn của số thành phẩm tiêu thụ được ghi bên Có:

a)

TK Giá vốn hàng bán

b)

TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

93.

Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý phân xưởng được tập hợp và hạch toán

vào:

a)

TK 621 - CP nguyên vật liệu trực tiếp

b)

TK 627 - CP sản xuất chung

94.

Tiền lương phải trả của quản đốc phân xưởng được hạch toán vào:

a)

TK 622 - CP nhân công trực tiếp

b)

TK 627 - CP sản xuất chung

95.

Các chi phí dịch vụ: điện nước, điện thoại...sử dụng ở bộ phận bản hàng trong DN được tập hợp và hạch toán vào:

a)

TK 627 - CP sản xuất chung.

b)

TK 641 - Chi phí bán hàng

96.

Trường hợp thành phẩm của DN thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, DN hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Khi tiêu thụ thành phẩm được khách hàng chấp nhận thanh toán thì số liệu ghi trên TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung dịch vụ là:

a)

Giá đã bao gồm thuế GTGT

b)

Giá chưa có thuế GTGT

97.

Giá trị Nguyên vật liệu mua về dùng thẳng trực tiếp cho bộ phận quản lý phân xưởng sản xuất không qua kho được ghi vào bên Nợ của TK 621 - CP nguyên vật liệu trực tiếp.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

98.

Các khoản trích theo lương gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành được trích theo tỷ lệ:

a)

34,5%

b)

10,5%

99.

Các khoản trích theo lương gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp do đơn vị sử dụng lao động phải chi trả quy định hiện hành được trích theo tỷ lệ

a)

10,5%

b)

Các đáp án đều sai

100.

Các khoản trích theo lương gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp do người lao động phải chi trả theo quy định hiện hành được trích theo tỷ lệ:

a)

34,5%

b)

10,5%

101.

DN A mua nguyên vật liệu đã nhận được hoá đơn nhưng cuối kỳ hàng chưa về nhập kho. Khi đó giá trị nguyên vật liệu doanh nghiệp đã mua được hạch toán trên tài khoản:

a)

TK 152 - Nguyên vật liệu

b)

TK 151 - Hàng mua đang đi đường

102.

Nợ TK 154

Có TK 621

Có TK 622

Có TK 627

a)

Kết chuyển chi phí để xác định kết quả kinh doanh

b)

Kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm

103.

Nợ TK 421

Có TK 911

a)

Không có kết luận gì

b)

Doanh nghiệp hoạt động bị lỗ

104.

Hàng gửi bán được gọi là tiêu thụ khi:

a)

Hàng xuất khỏi kho của doanh nghiệp

b)

Nhận được thông báo đã bán được hàng của đại lý

105.

Tài khoản 911 không dùng để tập hợp các đối tượng kế toán:

a)

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

b)

Chi phí trả trước

106.

Khi tiêu thụ sản phẩm, số thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ được hạch toán trên tài khoản :

a)

TK 133

b)

TK 333

107.

Bút toán nào sau đây phản ánh doanh thu bán hàng của doanh nghiệp khi doanh nghiệp tính thuế theo PP khẩu trừ thuế và chưa thu tiền của khách hàng:

a)

Nợ TK331

Có TK 511

Có TK 333

b)

Nợ TK 131

Có TK 511

108.

Lợi nhuận trước thuế là:

a)

Hai đáp án đều đúng

b)

Chỉ tiêu phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh