Font size
Worksheets11A1
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Dãy nào dưới đây chỉ gồm chất điện ly mạnh :
Mg(OH)2, Na2CO3
HNO3, HCl
NaOH, Ag3PO4
CH3COOH, NaCl
Dung dịch nào sau đây có nồng độ ion H+ cao nhất ?
Nước chanh pH = 2
Thuốc tẩy dầu pH= 11
Cà phê đen pH = 5
Máu pH = 7,4
Muối nào sau đây là muối axit
NaHCO3
NaBr
Na2CO3
NaCl
Phản ứng trao đổi ion thực hiện được hoàn toàn nếu sản phẩm tạo thành:
Có một chất kết tủa
có chất khí
có chất điện li yếu
Tất cả đều đúng
Cho quỳ tím vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa xanh
HCl
H2SO4
HNO3
NaOH
Theo A-re-ni-ut, chất nào sau đây là axit?
NaOH
KOH
Ca(OH)2
H2SO4
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Môi trường axit có pH < 7.
Môi trường bazo có pH < 7.
Môi trường bazo có pH > 7.
Môi trường trung tính có pH = 7.
Cho các chất sau : NaOH, HCl, CH3COOH, H2O, Ba(OH)2 .NaNO3 Số chất điện li mạnh là
2
5
4
3
Cặp chất nào sau đây tồn tại cùng nhau trong dung dịch?
A. KOH và HCl
B. NaOH và NaHCO3.
C. HCl và AgNO3.
D. KCl và NaNO3
Phương trình ion rút gọn cho biết
Những ion nào tồn tại trong dung dịch.
Nồng độ những ion nào trong dung dịch là lớn nhất .
Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
Mội dung dịch có pH = 4 ,đánh giá nào sau đây là đúng?
[H+] = 4,0.10-4M
[H+] = 1,0.10-10M
[H+] = 4 M
[H+] = 1,0.10-4M
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là H+ OH=> H2O?
CH3COOH + NaOH--> CH3COONa + H2O.
KOH + HCl-->KCl + H2O.
Ba(OH)2 + H2SO4 -->BaSO4 + 2H2O.
CH3COOH + KOH--> CH3COOK + H2O.
Dung dịch X có chứa 0,3 mol Na+; 0,1 mol Ba2+; 0,05 mol Mg2+; 0,2 mol Cl- và x mol NO3– .
Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
68,6.
53,7.
48,9.
44,4.
Chất nào là chất điện li mạnh:
HF
CH3COOH
Mg(OH)2
Al2(SO4)3
Chất điện li yếu là:
Na2SO4
NaCl
H2S
KOH
Chất nào là chất không điện li:
NaCl
C2H5OH
CuSO4
HNO3
Đối với dung dịch axit yếu HClO 0,05M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng ?
[H+] < 0,05M
[ClO−] = 0,05M
[H+] > [ClO−].
[H+] = 0,05M.
Trong 150ml dung dịch có hoà tan 6,39g Al(NO3)3 . Nồng độ mol/l của ion NO3- có trong dung dịch là:
0,2M
0,06M
0,3M
0,6M
Phương trình hóa học nào dưới đây có phương trình ion rút gọn: Ca2+ + CO32- → CaCO3↓ ?
CaCl2 + H2CO3 → CaCO3 + 2HCl
Ca3(PO4)2 + 3H2CO3 → 3CaCO3 + 2H3PO4
CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCl
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Nếu dung dịch có pH<7 thì dung dịch có môi trường
axit
kiềm
trung tính
lưỡng tính
Trong NH3 nito có mức oxi hóa bao nhiêu
0
-3
+3
+4
tính chất hóa học của phân tử N2 là:
tính oxi hóa
tính khử
tính oxi hóa và khử
tính bazo yếu
Khi phản ứng với kim loại nito thể hiện tính chất gì
tính oxi hóa
tính khử
tính oxi hóa và khử
tính bazo yếu
hãy nêu sản phẩm của phản ứng sau Mg+ N2
Mg3N2
MgN
Mg2N3
MgN2
Trong NO, nito có số oxi hóa bao nhiêu
+2
+1
+3
+4
dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch NH3+ H2O
NaCl
MgCl2
Al2(SO4)3
CuSO4
Khi nhiệt phân, dãy muối nitrat nào đều cho sản phẩm là oxit kim loại, khí nito đioxit (NO2) và khí oxi (O2)?
Cu(NO3)2, Fe(NO3)2
Cu(NO3)2, KNO3
AgNO3, KNO3
Zn(NO3)2, KNO3
Cho 1,92g Cu tác dụngvới dung dịch HNO3 loãng dư, thể tích khí NO sinh ra là :
448ml
44,8ml
224ml
22,4ml
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế HNO3 từ
NaNO3 rắn và H2SO4 đặc.
NaNO3 rắn và HCl đặc.
NaNO2 rắn và H2SO4 đặc.
NH3 và O2.
Cho 11,2g KOH vào dd chứa 14,7g H3PO4. Sau phản ứng trong dd có các muối :
KH2PO4 và K3PO4
KH2PO4 và K2HPO4
KH2PO4, K3PO4 và K2HPO4
K3PO4 và K2HPO4
Nung m gam Cu(NO3)2 sau thời gian thì dừng lại làm nguội và đem cân thấy khối lượng giảm đi 0,54g so với ban đầu. Khối lượng Cu(NO3)2 bị nhiệt phân là
0,47g
1,88g
9,4g
0,94g
Cho 52 g kim loại M tan hoàn toàn trong dung dich HNO3 thì thu được 4,48 lit N2O ( đktc). Vậy M là:
Mg
Cu
Zn
Fe
Rót dung dịch chứa 11,76g H3PO4 vào dung dịch chứa 16,8g KOH. Tính khối lượng của từng muối thu được sau khi cho dung dịch bay hơi đến khô?
12,72g K3PO4 và 10,44g K2HPO4
12,87g K3PO4 và 1,44g K2HPO4
12,78g K3PO4 và 14,04g K2HPO4
21,78g K3PO4 và 40,44g K2HPO4
Khi hoà tan 30 g hỗn hợp CuO và Cu trong dd HNO3 lấy dư, thấy thoát ra 6,72 lít khí NO ( ở đktc) . Hàm lượng % của CuO trong hỗn hợp ban đầu là :
4%
2,4%
3,2%
4,8%
Những kim loại sau đây không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc nguội:
Cu, Ag, Pb
Fe, Cr, Al
Ag, Pt, Au
Zn, Pb, Mn
Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2O là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Giá trị của V là :
0,672 lít.
0,56 lít.
0,448 lít.
2,24 lít.
Nhiệt phân AgNO3 thu được các chất thuộc phương án nào?
Ag2O , NO2
Ag2O , NO2 , O2
Ag, NO2 , O2
Ag2O , O2
Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có :
hoá trị V, số oxi hoá +5.
hoá trị IV, số oxi hoá +5.
hoá trị V, số oxi hoá +4.
hoá trị IV, số oxi hoá +3.
Phản ứng M(NO3)n → M + nNO2 + ½nO2. Kim loại M là
Mg
Cu
Mn
Ag
Ứng dụng quan trọng nhất của axit nitric là
Làm phẩm nhuộm
Làm phân bón
Làm thuốc nổ
Làm dược phẩm
Để phòng bị nhiễm độc người ta sử dụng mặt nạ phòng độc chứa những hóa chất nào?
CuO và MnO2
CuO và MgO
CuO và CaO
Than hoạt tính
Số Oxi hóa cao nhất của silic thể hiện ở hợp chất nào sau đây?
SiH4
SiO
Mg2Si
SiO2
Phương trình ion rút gọn của phản ứng giữa dung dịch HCl và dung dịch Na2CO3 là:
H+ + OH- → HOH
Na+ + Cl- → NaCl
2H++ CO32. → CO2 + H2O
2H+ + Na2CO3→ 2Na+ + CO2 + H2O
Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?
Na2O, NaOH, HCl
Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3.
Al, HNO3 đặc, KClO3
NH4Cl, KOH, AgNO3
Tính oxi hoá của cacbon thể hiện ở phản ứng nào sau đây?
2C + Ca → CaC2
C + H2O → CO + H2
C + 2CuO → 2Cu + CO2
C + CO2 → 2CO
Cacbon và silic đều có tính chất nào sau đây giống nhau :
Đều phản ứng được với NaOH
Có tính khử mạnh
Có tính khử và tính oxi hóa
Có tính oxi hóa mạnh
Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
Thủy tinh lỏng là dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3
Nước Gia-ven là dung dịch hỗn hợp natri clorua và natri hipoclorit.
Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử.
Phân bón phức hợp là sản phẩm trộn lẫn các loại phân đơn theo tỉ lệ khác nhau.
Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dựa vào phản ứng nào sau đây:
SiO2 + Mg → 2MgO + Si
SiO2 + HF → SiF4 + 2H2O
SiO2 + 2MaOH → Na2SiO3 + CO2
SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2
Phản ứng nào dùng để điều chế silic trong công nghiệp ?
SiO2 + 2Mg → Si + 2MgO
SiO2 + 2C → Si + 2CO
SiCl4 + 2Zn → 2ZnCl2 +
SiH4 → Si + 2H2
Cho phản ứng :
C + HNO3 (đ) → X + Y + H2O
Các chất X và Y là :
CO và NO.
CO2 và NO2.
CO2 và NO.
CO và NO2.
Cacbon phản ứng được với nhóm chất nào dưới đây ?
Fe2O3, CO2, HNO3 đặc, H2SO4 đặc.
CO, Al2O3, Ca, HNO3 đặc, H2SO4 đặc.
Fe2O3, MgO, CO, HNO3, H2SO4 đặc.
CO2, H2O lạnh, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, CaO.
Điều nào sau đây không đúng cho phản ứng của CO với O2 :
Phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng kèm theo sự giảm thể tích.
Phản ứng không xảy ra ở đk thường.
Dẫn luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3, ZnO nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn thu được là :
Al2O3, Cu, MgO, Fe, Zn.
Al2O3, Cu, Fe, Mg, Zn.
Al2O3, Fe2O3, CuO, MgO, Zn.
Al, Fe, Cu, Mg, Zn.
Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai ?
2CO + O2 → 2CO2
CO + Cl2 → COCl2
3CO + Fe2O3 → 3CO2 + 2Fe
3CO + Al2O3 → 2Al + 3CO2
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính ?
H2.
N2.
CO2.
O2.
Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyền vượt quá tiêu chuẩn cho phép ?
N2 và CO.
CO2 và O2.
CH4 và H2O.
CO2 và CH4.
“Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là :
CO rắn.
SO2 rắn.
H2O rắn.
CO2 rắn.
Khi nói về CO2, khẳng định nào sau đây không đúng ?
Chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí.
Chất chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính.
Chất không độc nhưng không duy trì sự sống.
Chất khí dùng để chữa cháy, nhất là các đám cháy kim loại.
CO2 không cháy và không duy trì sự cháy nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên, CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây ?
đám cháy do xăng, dầu.
đám cháy do magie hoặc nhôm.
đám cháy nhà cửa, quần áo.
đám cháy do khí gas.
Thổi từ từ khí cacbonic vào dung dịch nước vôi trong cho đến dư. Hiện tượng quan sát được là:
Kết tủa màu trắng tăng dần và không tan.
Kết tủa màu trắng tăng dần đến cực đại rồi tan dần đến trong suốt.
Kết tủa màu trắng xuất hiện rồi tan, lặp đi lặp lại nhiều lần.
Không có hiện tượng gì.
