Worksheetslý hk1^_^
Total questions: 58
Worksheet time: 15hrs 30mins
Mạch điện kín gồm một nguồn điện có suất điện động E = 3 V , điện trở trong là r =1 Ω , mạch ngoài chỉ chứa điện trở có giá trị R = 5 Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở mạch ngoài là
2,5 V
2,4 V
3V
2 V
Đặt hai điện tích điểm có giá trị q1 = q2 = 6.10-6 C cách nhau 20 cm trong chân không. Biết hệ số, độ lớn lực điện k= 9.109 C2N.m2 giữa hai điện tích là
13.5 N
8,1 N
1,62 N
9,00 N
Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo công suất ?
W
J
C
V
Mạch điện kín gồm một nguồn điện có suất điện động E , điện trở trong là r , mạch ngoài chỉ chứa điện trở có giá trị R. Cường độ dòng điện trong mạch xác định theo biểu thức
I= RE
I= rE
I= R+rE
I= RrE(R+r)
Điện tích điểm có giá trị q = 4.10-6 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường. Biết hiệu điện thế UMN = 50 V. Công của lực điện là
0,2 mJ
0,8 mJ
-0,2 mJ
-0.8 mJ
Công của nguồn điện là công của
lực điện chuyển điện năng thành năng lượng khác
lực điện chuyển năng lượng khác thành điện năng
lực lạ chuyển điện năng thành năng lượng khác
lực lạ chuyển năng lượng khác thành điện năng
Đặt hai điện tích điểm có giá trị q1 = 6.10-6 C và q2 = - 4.10-6 C tại hai điểm M, N cách nhau 20 cm trong chân không. Biết hệ số 9.109 C2N.m2 , độ lớn cường độ điện trường tại trung điểm của MN là
2,25.106 V/M
5,4.106 V/M
1,8.106 V/M
9.106 V/M
Tụ điện có điện dung 2.10-6 F; được tích điện có giá trị điện tích 1,2.10-5 C. Độ lớn hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là
1,7 V
4,8 V
6 V
2,4 V
Đặt điện tích thử q = 3.10-6 C trong điện trường thì độ lớn lực điện tác dụng lên điện là F= 6.10-4N. Độ lớn cường độ điện trường tại vị trí đặt điện tích là
90 V/M
180 V/M
200 V/M
500 V/M
Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức
P = EIt
P = UIt
P = EI
P = UI
: Một nguồn điện có suất điện động 10 V được mắc với một bóng đèn thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 2A. Công của nguồn điện sinh ra trong thời gian 15 phút là
20 J
18000 J
300 J
150 J
Một bộ acquy có thể cung cấp một dòng điện 2A liên tục trong 5 giờ thì phải nạp lại. Nếu trong thời gian hoạt động trên nó sinh ra một công là 324kJ. Suất điện động của acquy này là
9 V
12 V
6 V
3 V
Bộ nguồn gồm n nguồn điện giống nhau mắc song song, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Bộ nguồn có
suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn.
suất điện động bằng các nguồn có sẵn.
. điện trở trong lớn hơn các nguồn có sẵn
điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài
Cường độ dòng điện có đơn vị đo là
V
A
J
W
Suất điện động của nguồn điện một chiều E = 4 V. Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích q = 8 mC giữa hai cực bên trong nguồn điện là
500 mJ
320mJ
5 J
32 mJ
Một nguồn điện có suất điện động E = 10 V điện trở trong r = 0,5 ( Ω ) được mắc với điện trở R = 4,5 ( Ω ) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là
10 V
4,5 V
9 V
5 V
Trong thời gian 4 s có một điện lượng Δq = 6 C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc một bóng đèn. Cường độ dòng điện qua đèn là
9 A
0,67 A
1,5 A
3,75 A
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ với độ lớn của một trong hai điện tích.
tỉ lệ với tích độ lớn của hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Hai điện tích điểm đặt trong chân không cách nhau một khoảng r thì chúng tương tác với nhau một lực 90 N. Nếu khoảng cách giữa hai điện tích tăng gấp đôi, các điều kiện khác không đổi thì lực tương tác giữa chúng
22,5 N
45 N
180 N
360 N
Phát biểu nào sau dây là không đúng?
hạt electron là hạt có điện tích âm có độ lớn 1,6.10−19C.
hạt electron là hạt có khối lượng m=9,1.10−31kg
nguyên tử có thê mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành iôn.
electron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.
: Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích - 2,3μC, +264.10-7C, + 5,9 μC, - 3,6.10- 5C. Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Điện tích của mỗi quả cầu là
+1,5 μC.
+2,5 μC.
- 1,5 μC.
- 2,5 μC
Công của lực điện làm điện tích q dịch chuyển từ M đến N là AMN. Biểu thức hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là
UMN= qAMN
𝑈𝑀𝑁 = qAMN
UMN= AMN+q.
𝑈𝑀𝑁 = AMNq
Chọn phát biểu đúng về công của lực điện
Công của lực điện phụ thuộc vào quỹ đạo chuyển động
Công của lực điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế
Công của lực điện không phụ thuộc vào quỹ đạo chuyển động
Công của lực điện luôn có giá trị dương
Cường độ điện trường có đơn vị là
N
C
V.M
V/M
Một điện tích thử q =12,5.10-4 C đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực điện tác dụng lên điện tích đó bằng
2.10-4 N
2.10 -3 N
2.10-5 N
2.10-2 N
Một tụ điện có điện dung 2µF được tích điện ở hiệu điện thế 125V. Điện tích của tụ điện là
250µC
.50µC
150 µC.
500 µC.
: Đối với một dây dẫn kim loại khi nhiệt độ của dây kim loại giảm, điện trở của nó sẽ
Không tăng
tăng lên
giảm đi
giảm sau đó tăng
Một dây bạch kim ở 20oC có điện trở suất 10,6.10-8Ω.m. Biết điện trở suất của bạch kim trong khoảng nhiệt độ từ 0o đến 2000oC tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở không đổi bằng 3,9.10-3K -1 . Điện trở suất của dây bạch kim này ở 1080oC là
79,2.10-8 Ω.m
17,8.10-8 Ωm
54,4.10-8 Ωm
7,92.10-8 Ωm
Dòng điện trong dung dịch điện phân là dòng chuyển dời có hướng của
các electron tự do
các điện tích tự do.
các electron tự do và lỗ trống.
các ion dương và ion âm
Một bình điện phân chứa dung dịch đồng sunphat (CuSO4 ) có anot bằng đồng. Biết khối lượng mol nguyên tử của đồng (Cu) là A = 63,5g/mol và hoá trị n = 2. Nếu cường độ dòng điện chạy qua bình này là 3,0 A thì trong 1 giờ, khối lượng của đồng giải phóng ở catot là
3,58 g
35,8 g
3, 58kg
0,358 g
Một bình điện phân đựng dung dịch đồng sunfat (CuSO4) với anot bằng đồng (Cu). Điện trở của bình điện phân là R = 10 Ω . Cho biết đối với đồng A = 64 và n = 2. Hiệu điện thế đặt vào anot và katot là U = 20V. Khối lượng đồng bám vào katot sau 1 giờ 50 phút 20 giây là
4,39 g
43,9 g
4,39 kg
0.439 kg
Hạt tải điện trong chất khí là
electron tự do.
electron tự do, ion dương và ion âm
ion dương và ion âm.
electron tự do và lố trống.
Hạt mang điện cơ bản trong bán dẫn loại p là
electron.
electron và lỗ trống
Lỗ trống
Lỗ trống và ion dương
Cho nguồn điện không đổi có suất điện động 3 V. Khi điện lượng bằng 6 C di chuyển qua nguồn thì nguồn sinh công
90 J
18J
15 J
3,6 J
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Hai điện tích điểm đặt trong chân không cách nhau một khoảng r thì chúng tương tác với nhau một lực 90 N. Nếu khoảng cách giữa hai điện tích giảm đi một nửa các điều kiện khác không đổi thì lực tương tác giữa chúng
45 N
180 N
360 N
22,5 N
Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 2.10-6C, đặt trong chân không cách nhau 20cm thì lực tương tác giữa chúng là
lực đẩy, có độ lớn 9.10-5 N.
ực hút, có độ lớn 9.10-5N
lực hút, có độ lớn 0,9 N
lực đẩy có độ lớn 0,9N.
Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích + 2,3μC, -264.10-7C, - 5,9 μC, + 3,6.10- 5C. Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Điện tích của mỗi quả cầu là
+1,5 μC.
+2,5 μC
- 1,5 μC.
- 2,5 μC.
Điện tích q > 0 chuyển động từ M đến N trong một điện trường đều, công của lực điện càng nhỏ nếu
đường đi từ M đến N càng dài.
đường đi từ M đến N càng ngắn
hiệu điện thế UMN càng nhỏ
hiệu điện thế UMN càng lớn.
Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N. Độ lớn của điện tích đó là
q =12,5.10-4 C
q = 12,5.10-5 C
q = 1,25.10-4 C
q = 1,25.10-5 C
Một tụ điện có điện dung 2µF được tích điện ở hiệu điện thế U. Biết điện tích của tụ là 2,5.10-4C. Hiệu điện thế U là
125 V
50 V
250 V
500 V
Đối với một dây dẫn kim loại khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ
không tăng.
tăng lên.
giảm đi.
giảm sau đó tăng
Một dây bạch kim ở 20oC có điện trở suất 10,6.10-8Ω.m. Biết điện trở suất của bạch kim trong khoảng nhiệt độ từ 0o đến 2000oC tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở không đổi bằng 3,9.10-3K -1 . Điện trở suất của dây bạch kim này ở 1680oC là
79,2.10-8Ω.m
17,8.10-8Ωm
39,6.10-8Ωm
7,92.10-8Ωm
Trong hiện tượng điện phân một dung dịch xác định. Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với
điện lượng chuyển qua bình điện phân
thể tích của dung dịch trong bình
khối lượng dung dịch trong bình.
khối lượng chất điện phân.
Một bình điện phân chứa dung dịch đồng sunphat (CuSO4 ) có anot bằng đồng. Biết khối lượng mol nguyên tử của đồng (Cu) là A = 63,5g/mol và hoá trị n = 2. Nếu cường độ dòng điện chạy qua bình này là 1,93A thì trong 0,5 giờ, khối lượng của đồng giải phóng ở catot là
11,43 g
11430 g
1,143 g
0,1143 g
Một bình điện phân đựng dung dịch đồng sunfat (CuSO4) với anot bằng đồng (Cu). Điện trở của bình điện phân là R = 10 Ω . Cho biết đối với đồng A = 64 và n = 2. Hiệu điện thế đặt vào anot và katot là U = 40V. Khối lượng đồng bám vào katot sau 1 giờ 4 phút 20 giây là
5,12 g
51,2 g
5,12 kg
0,512 kg
Khi đốt nóng chất khí, nó trở lên dẫn điện vì
vận tốc giữa các phân tử chất khí tăng
khoảng cách giữa các phân tử chất khí tăng
các phân tử chất khí bị ion hóa thành các hạt mang điện tự do.
chất khí chuyển động thành dòng có hướng
Công của nguồn điện được xác định theo công thức
A = EIt.
A = UIt.
A = EI.
A = UI
Một nguồn điện có suất điện động 10 V được mắc với một bóng đèn thành mạch điện kín, thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 3A. Công suất của nguồn điện sinh ra là
300W
90 W
30 W
15 W
Cho bộ nguồn gồm 6 acquy giống nhau được mắc thành ba dãy song song với nhau, mỗi dãy gồm 2 acquy mắc nối tiếp với nhau. Mỗi acquy có suất điện động E = 2 (V) và điện trở trong r = 1,5 (Ω). Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn lần lượt là
Eb = 4 (V); rb = 1,5 (Ω)
Eb = 4 (V); rb = 1 (Ω).
Eb = 6 (V); rb = 3 (Ω)
Eb = 6 (V); rb = 1,5 (Ω)
Một bộ acquy có thể cung cấp một dòng điện 4A liên tục trong 1 giờ thì phải nạp lại. Nếu trong thời gian hoạt động trên, nó sinh ra một công là 86,4kJ. Suất điện động của acquy này là
9 V
12V
6V
3V
Bộ nguồn gồm n nguồn điện giống nhau mắc nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Bộ nguồn có
suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn
suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn
điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn
điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài
Suất điện động của nguồn điện một chiều E = 8 V. Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích q = 6 mC giữa hai cực bên trong nguồn điện là
32 mJ
320 mJ
480 mJ
48 mJ
Nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r, cường độ dòng điện trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch là
I’ = 3I
I'=2I
I'=2.5I
I'=1,5I
Hiện tượng đoản mạch của một nguồn điện là hiện tượng
mạch ngoài để hở.
mạch ngoài có điện trở vô cùng lớn
mạch ngoài có điện trở bằng 0
mạch ngoài có điện trở bằng điện trở trong của nguồn
Một nguồn điện có suất điện động E = 10 V và điện trở trong r = 0,2 ( ), được mắc với điện trở R = 4,8 ( ) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là
2 V
9,6 V
10 V
5 V
Trong thời gian 4s một điện lượng 1,5C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn. Cường độ dòng điện qua bóng đèn là
0,375
2,66 (A).
. 6 (A).
3,75 (A)
Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 Ω được mắc với điện trở có điện trở 4,8 Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 V. Tính suất điện động của nguồn.
12 V
12,25 V
12,5 V
122,5 V
