NEW
Font size
Worksheetssinh học
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
dịch mã.
phiên mã.
nhân đôi ADN.
giảm phân và thụ tinh.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về nguyên tắc và cơ chế trong nhân đôi ADN?
I. Khi ADN nhân đôi, các nuclêôtit tự do của môi trường nội bào liên kết với các nuclêôtit trên mỗi mạch làm khuôn của ADN mẹ theo nguyên tắc bổ sung: A với T và ngược lại, G với X và ngược lại.
II. Mỗi ADN con sinh ra có 1 mạch là của ADN mẹ làm khuôn, còn 1 mạch mới được hình thành.
III. Enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’ → 3’.
IV. Trên mạch khuôn 3’ → 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục.
2
4
1
3
Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời sống cá thể nhờ
nhân đôi ADN và dịch mã.
nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.
nhân đôi ADN và phiên mã.
phiên mã và dịch mã.
Hình 1 minh họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) là
kí hiệu các quá trình của cơ chế này. Phân tích hình này, hãy cho biết phát
biểu nào sau đây đúng?
Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền trong gen được
biểu hiện thành tính trạng.
(1) và (2) đều xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
(1) và (2) đều chung một hệ enzim.
Hình minh họa cơ chế truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào.
Cho các thông tin về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực:
(1) Cả 2 mạch của ADN đều có thể làm khuôn cho quá trình phiên mã
(2) Có các đoạn mã hóa axit amin (exon) mới được phiên mã
(3) Qúa trình phiên mã luôn diễn ra đồng thời với quá trình dịch mã
(4) Phiên mã xảy ra trên toàn bộ phân tử ADN
Số thông tin có nội dung chưa chính xác là
3
2
1
4
Axit amin là nguyên liệu để tổng hợp phân tử nào sau đây?
mARN.
Protein.
ADN.
tARN.
Khi nói về bộ mã di truyền ở sinh vật, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1). Mã di truyền được đọc từ 1điểm xác định theo từng bộ ba Nu mà không gối lên nhau.
(2). Trên mARN, mã di truyền được đọc theo chiều 5’® 3’.
(3). Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là mỗi loài khác nhau có riêng một bộ mã di truyền.
(4). Có 61 bộ mã di truyền tham gia mã hóa các axit amin.
(5). Mã di truyền có tính phổ biến, tức là một bộ ba có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin.
(6). Mã di truyền có tính thoái hoá, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định 1 loại axit amin trừ AUG và UGG.
4
1
2
3
Thành phần nào sau đây không thuộc cấu trúc Opêron Lac ở vi khuẩn E. coli?
Các gen cấu trúc (Z, Y, A).
Vùng vận hành (O).
Gen điều hòa (R).
Vùng khởi động (P).
Ở vi khuẩn E.Coli giả sử có 4 chủng đột biến sau:
(1) Chủng 1: Đột biến gen cấu trúc A, Z làm cho các phân tử protein do các gen này tổng hợp bị mất chức năng
(2) Chủng 2: Đột biến gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng protein
(3) Chủng 3: Đột biến gen điều hòa R làm cho phân tử protein do gen này tổng hợp bị mất chức năng.
(4) Chủng 4: Đột biến ở vùng khởi động (P) của Operon làm cho vùng này bị mất chức năng.
Khi môi trường có Lactose thì số chủng vi khuẩn có các gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã là
4
3
1
2
Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN.
(2). Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên NST.
(3). Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
(4). Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể.
(5) Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp.
(6). Đột biến gen phát sinh do tác động của các tác nhân lí hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học.
(7). Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
4
6
5
3
Một gen có G = 186 nucleotit, có 1068 liên kết hydro. Do bị đột biến làm giảm 2 liên kết hydro nhưng chiều dài của gen không đổi. Đột biến thuộc dạng:
Thay 2 cặp G = X bằng 2 cặp A = T.
Đảo giữa G = X và A = T.
Mất 2 cặp A = T.
Mất 1 cặp A = T.
Đơn vị cấu tạo cơ bản của NST ở sinh vật nhân thực là nuclêôxôm. Một nuclêôxôm gồm:
Một đoạn phân tử ADN quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn.
8 phân tử histôn được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn ADN dài 146 cặp nuclêôtit.
Phân tử ADN quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn.
Phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN dài 146 cặp nuclêôtit.
Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của NST ?
Crômatit → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.
Sợi cơ bản → crômatit → sợi nhiễm sắc.
Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → crômatit.
Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → crômatit.
Hình vẽ sau mô tả một dạng đột biến cấu trúc NST.
Phát biểu nào sau đây sai?
Dạng đột biến này làm mất cân bằng gen nên thường gây chết đối với thể đột biến.
Dạng đột biến này giúp nhà chọn giống loại bỏ gen không mong muốn.
Dạng đột biến này không làm thay đổi trình tự gen trên NST.
Hình vẽ mô tả dạng đột biến mất đoạn NST.
Hình vẽ bên mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nào sau đây ?
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột biến:
tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.
làm đứt gãy NST, rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.
làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN.
làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo.
Hình vẽ dưới đây mô tả bộ NST của thể bình thường và thể đột biến ở một loài sinh vật. Hãy cho biết dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể đã xảy ra?
Thể một nhiễm đơn.
Thể ba nhiễm đơn.
Thể ba nhiễm kép.
Thể không nhiễm đơn.
Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Đao?
Thể một NST số 21.
Thể ba NST số 23.
Thể ba NST số 21.
Thể một NST số 23.
Một trong những điều kiện để trong phép lai hai cặp tính trạng, để cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình tuân theo quy luật phân li độc lập của Menđen là
Các cặp gen phải nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Các gen phải cùng tác động để hình thành nên nhiều tính trạng.
Các cặp gen phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
Các gen phải nằm ở vị trí khác xa nhau trên cùng một nhiễm sắc thể.
Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × aabb cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là:
1:2:1.
3:3:1:1.
1:1.
1:1:1:1.
Cho biết alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gen nào sau đây tạo ra đời con có 2 loại kiểu hình?
DD × dd.
DD × DD.
Dd × Dd.
dd × dd.
Kiểu gen nào sau đây giảm phân bình thường có thể cho 4 loại giao tử?
AaBBDd.
Aa.
Aabb.
AaBBDD.
Các tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại tinh trùng tối đa được tạo ra là
2
4
8
16
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây khi tự thụ phấn sẽ tạo ra ở đời con nhiều hơn 3 loại kiểu gen?
aBAb
AaBb
Aa
AbAB
Cơ thể nào sau đây là cơ thể dị hợp về 1 cặp gen?
AaBbDdEe.
AaBBddEe.
AaBBddEE.
AaBBDdEe.
Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen được viết là không đúng ?
abAb
aBAb
bbAa
abAB
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
(1) NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma.
(2) Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường.
(3) Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp NST giới tính XX, cá thể đực có cặp NST giới tính XY.
(4) Ở tất cả các loài động vật, NST giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và cái.
(5)Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.
(6) Các gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính Y được di truyền 100% cho giới XY.
(7) Các gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X được di truyền cho giới XX và XY.
5
4
3
7
Một trong những đặc điểm của thường biến là
phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.
có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.
di truyền được cho đời sau và nguyên liệu của tiến hóa.
Có bao nhiêu hiện tượng sau đây là thường biến (sự mềm dẻo kiểu hình)?
(1) Màu sắc hoa Cẩm tú cầu (Hydrangea macrophylia) thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất: Nếu pH ≤ 5 thì hoa có màu xanh, nếu pH = 7 thì hoa có màu trắng sữa, còn nếu pH > 7,5 thì hoa có màu hồng, hoa cà hoặc đỏ.
(2) Trong quần thể của loài bọ ngựa (Mantis religiosa) có các cá thể có màu lục, nâu hoặc vàng, ngụy trang tốt trong lá cây, cành cây hoặc cỏ khô.
(3) Loài cáo Bắc cực (Alopex lagopus) sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu trắng, còn mùa hè thì có lông màu vàng hoặc xám.
(4) Lá của cây vạn niên thanh (Dieffenbachia maculata) thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh.
1
2
3
4
Ở cây hoa phấn (Mirabillis jalapa) quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá đốm thụ phấn cho cây lá xanh thu được cây F1. Sau đó lấy hạt phấn của cây F1 thụ phấn cho cây lá đốm. Theo lý thuyết, đời con F2 có tỉ lệ kiểu hình là
3 cây lá đốm: 1 cây lá xanh.
100% lá xanh.
100% cây lá đốm.
1 cây lá xanh: 1 cây lá đốm.
Tập hợp sinh vật nào không phải là quần thể sinh vật?
Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh Thượng.
Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
Tập hợp chim hải âu trên đảo Trường Sa.
Tập hợp cá trong Hồ Tây.
Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau:
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Tần số kiểu gen Aa của quần thể I lớn hơn tần số kiểu gen Aa của quần thể II.
Quần thể III có tần số kiểu gen AA bằng tần số kiểu gen aa.
Quần thể IV có tần số kiểu gen Aa lớn gấp 2 lần tần số kiểu gen aa.
Tần số kiểu gen Aa của quần thể III nhỏ hơn tần số kiểu gen Aa của quần thể II.
Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn (2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau
(3) Lai các dòng thuần chủng với nhau (4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn
Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:
(2) , (3) , (1) , (4)
(2) , (3) , (4) , (1)
(4) , (1) , (2) , (3)
(1) , (2) , (3) , (4)
Cho các nội dung sau, có bao nhiêu phương pháp có thể được sử dụng để tạo dòng thuần trong chọn, tạo giống ở thực vật ?
(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ. (3) Lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau để tạo con lai F1 (2) Dung hợp tế bào trần khác loài. (4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.
3
1
2
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội.
(2) Để tạo ra những con lai có kiểu gen đồng nhất người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến.
(3) Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng vào mục đích kinh tế.
(4) Khi lai giữa các dòng tế bào xoma thuộc cùng 1 loài sẽ tạo ra các thể song nhị bội.
3
1
2
4
Trong các phương pháp sau đây, có mấy phương pháp tạo nguồn biến dị di truyền cho chọn giống?
(1) Gây đột biến. (2) Lai hữu tính. (3) Tạo ADN tái tổ hợp. (4) Lai tế bào sinh dưỡng.
(5) Nuôi cấy mô tế bào thực vật. (6) Cấy truyền phôi. (7) Nhân bản vô tính động vật.
5
4
3
7
Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp
đột biến nhân tạo
chọn lọc cá thể
Lai tế bào sinh dưỡng (xôma)
kĩ thuật di truyền.
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc SV có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể mang những đặc điểm mới được gọi là
công nghệ tế bào.
công nghệ sinh học.
công nghệ gen.
công nghệ VSV.
Khi nói về nguồn biến dị di truyền dùng trong tạo giống mới, ý nào sau đây sai?
Biến dị tổ hợp
Đột biến
Thường biến.
ADN tái tổ hợp
Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà cách tạo giống thông thường không thể tạo được?
Nuôi cấy hạt phấn.
Lai tế bào sinh dưỡng (xôma).
Nuôi cấy mô.
Lai hữu tính.
Khi nói về tạo giống nhờ công nghệ gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có thể dùng plasmit làm thể truyền để chuyển gen cần chuyển vào tế bào vi khuẩn.
II. Kĩ thuật gắn gen cần chuyển vào thể truyền được gọi là kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp.
III. Công nghệ gen là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới.
IV. Công nghệ gen đã góp phần tạo ra các sinh vật biến đổi gen có những đặc tính quý hiếm có lợi cho con người.
4
1
3
2
Phát biểu nào không đúng với ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô?
Phục chế giống cây quý, hạ giá thành cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất.
Nhân nhanh với số lượng lớn cây giống và sạch bệnh.
Duy trì những tính trạng mong muốn về mặt di truyền.
Dễ tạo ra nhiều biến dị di truyền cung cấp cho chọn giống.
Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo chủng vi khuẩn E. Coli sản xuất insulin người.
(2) Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm lượng đường cao.
(3) Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.
(4) Tạo giống nho cho quả to, không có hạt.
(5) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-caroten (tiền vitamin A) trong hạt.
(6) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.
(7) Tạo giống cừu sản sinh protêin huyết thanh của người trong sữa.
Những thành tựu có ứng dụng công nghệ tế bào là
(1), (3), (5), (7)
(1), (2), (4), (5).
(3), (4), (5), (7)
(2), (4), (6)
Mục đích của quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến nhằm:
tạo ưu thế lai.
gây đột biến gen.
tăng nguồn biến dị cho chọn lọc.
gây đột biến NST.
Trong kĩ thuật chuyển gen, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì chúng
có cấu tạo cơ thể đơn giản.
dễ phát sinh biến dị.
có tốc độ sinh sản nhanh.
thích nghi cao với môi trường.
Cho các thành tựu:
(1). Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người.
(2). Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
(3). Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt có của thuốc lá cảnh Petunia.
(4). Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.
Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật tạo giống bằng công nghê gen là
(1) và (3).
(1) và (2).
(1) và (4).
(3) và (4).
Dựa vào hình ảnh dưới đây em hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu về hình ảnh này là đúng?
(1) Đây là phương pháp tạo giống áp dụng cho cả động vật và thực vật.
(2) Các cây con thu được đều có kiểu gen thuần chủng.
(3) Các dòng đơn bội qua chọn lọc được lưỡng bội hóa bằng 2 cách.
(4) Phương pháp này có hiệu quả cao khi chọn các dạng cây có đặc tính như: kháng thuốc diệt cỏ, chịu lạnh, chịu hạn, chịu phèn, chịu mặn, kháng bệnh,...
1
4
2
3
Nhiều dòng vi sinh vật có gen bị biến đổi đã được các nhà khoa học tạo ra nhằm làm sạch môi trường như phân hủy rác thải, dầu loang… Đây là một ví dụ về thành tựu của
công nghệ tế bào.
lai tạo.
gây đột biến.
công nghệ gen.
Một kỹ thuật được mô tả ở hình dưới đây:
tạo ra một số lượng lớn các con bò có mức phản ứng giống nhau trong một thời gian ngắn.
tạo ra một số lượng lớn các con bò có kiểu gen hoàn toàn giống nhau và giống con mẹ cho phôi.
tạo ra một số lượng lớn các con bò mang các biến dị di truyền khác nhau để cung cấp cho quá trình chọn giống.
tạo ra một số lượng lớn các con bò đực và cái trong thời gian ngắn.
Khi nói về bệnh di truyền phân tử ở người, phát biểu nào sau đây sai?
Phần lớn các bệnh di truyền phân tử đều do các đột biến gen gây nên.
Bệnh thiểu máu hồng cầu hình liềm là do đột biến gen gây nên.
Các bệnh lí do đột biến ở người đều được gọi là bệnh di truyền phân tử.
Bệnh di truyền phân tử là bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử.
Khi nói về bệnh ung thư, phát biểu nào sau đây sai?
Khi tiếp xúc với các tia phóng xạ, hóa chất, virut gây ung thư làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Hiện nay hầu hết bệnh ung thư đã có thuốc đặc trị.
Ung thư là bệnh đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát của một số loại tế bào.
Cần tạo môi trường sống trong lành, ko hút thuốc lá, luyện tập thể dục thể thao để phòng ngừa.
Hình bên dưới mô tả về các biện pháp sàng lọc trước sinh ở người. Quan sát hình và cho biết có bao nhiêu nhận xét đúng ?
(1) Đây là hai hình thức xét nghiệm trước sinh phổ biến: chọc dò dịch ối - hình (a) và sinh thiết tua nhau thai - hình (b).
(2) Xét nghiệm trước sinh nhằm mục đích kiểm tra sức khoẻ của người mẹ trước khi sinh.
(3) Bệnh Đao có thể phát hiện bằng hình thức nhuộm màu và quan sát kiểu nhân tế bào .
(4) Cả hai hình thức xét nghiệm trước sinh này không thể phát hiện được bệnh pheninketo niệu vì bệnh này do đột biến gen.
(5) Chẩn đoán trước sinh nếu phát hiện thai nhi bị đột biến có thể ngưng thai kì vào lúc thích hợp giúp giảm thiểu gánh nặng di truyền cho xã hội
5
2
4
3
Bệnh hoặc hội chứng nào sau đây ở người do sự rối loạn cơ chế phân bào dẫn đến sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào?
Bệnh ung thư
Hội chứng Đao.
. Bệnh hồng cầu hình liềm.
Hội chứng Tơcnơ
Hiện nay, một trong những biện pháp ứng dụng gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu nhằm tìm cách chữa trị các bệnh di truyền ở người là
đưa các prôtêin ức chế và trong cơ thể người để ức chế hoạt động của gen gây bệnh
là biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể thành các gen lành
loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh
bổ sung gen lành và cơ thể người bệnh
Bằng chứng tiến hoá không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung là
cơ quan thoái hoá.
cơ quan tương tự
cơ quan tương đồng.
sự phát triển phôi giống nhau.
Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin. Đây là bằng chứng chứng tỏ
Tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hoá hội tụ.
Các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.
Các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ tiên chung.
Prôtêin của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.
Xét các cặp cơ quan sau đây:
(1) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người. (2) Gai xương rồng và lá cây mía.
(3) Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp. (4) Mang cá và mang tôm.
Các cặp cơ quan tương đồng là:
(1), (2), (3).
(1), (2).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
Khi nói về cơ quan tương đồng, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng?
(1) Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng phản ánh sự tiến hóa phân li.
(2) Cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung.
(3) Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
(4) Nguyên nhân dẫn đến sự sai khác về chi tiết cấu tạo, hình thái giữa các cơ quan tương đồng là do chúng có nguồn gốc khác nhau.
3
4
2
1
Cho biết mức độ giống nhau về ADN của một số loài thuộc bộ khỉ như sau
Các loài % giống nhau so với ADN người
Tinh tinh 97,6
Khỉ Vervet 90,5
Galago 58
Vượn Gibbon 94,7
Khỉ Rhesut 91,1
Khỉ Capuchin 84,2
Loài có quan hệ gần nhất và xa nhất với nguời hiện đại là
Galago, Tinh tinh.
Khỉ Rhesut, Galogo.
Khỉ Vervet, Galago.
Tinh tinh, Galago.
Có bao nhiêu nhận xét không đúng khi nói về học thuyết tiến hóa Đacuyn?
(1) Tác động của CLTN thông qua tính biến dị và di truyền của sinh vật.
(2) Biến dị cá thể là nguyên liệu chủ yếu trong quá trình tiến hóa.
(3) Chọn lọc tự nhiên về bản chất là sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể trong tự nhiên
(4) Tiến hóa là không có sự đào thải trong suốt quá trình lịch sử.
(5) Kết quả của chọn lọc nhân tạo là hình thành nên loài mới.
(6) Động lực của cả 2 quá trình chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo là như nhau.
Phương án trả lời là
5
4
6
3
Theo Đacuyn, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú là
Điều kiện ngoại cảnh không ngừng biến đổi nên sự biến dị ở sinh vật ngày càng nhiều.
Chọn lọc tự nhiên tác động lên cơ thể sinh vật thông qua hai đặc tính là biến dị và di truyền.
Sự tác động của chọn lọc tự nhiên lên cơ thể sinh vật ngày càng ít.
Các biến dị cá thể sinh vật đều di truyền được cho các thế hệ sau.
Theo Đacuyn, động lực của chọn lọc tự nhiên là
dịch bệnh.
điều kiện sống.
thức ăn.
đấu tranh sinh tồn.
Thuyết tiến hóa hiện đại đã hoàn chỉnh hơn thuyết tiến hóa của Đacuyn về CLTN, điều này được thể hiện ở phát biểu nào sau đây?
Phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền.
Làm sáng tỏ mối tương tác giữa sự biểu hiện của các gen trong các điều kiện môi trường khác nhau.
Đề cao vai trò của CLTN trong quá trình hình thành loài mới.
Làm sáng tỏ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị.
Theo thuyết tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN)?
Ở quần thể lưỡng bội chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen trội.
CLTN thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
CLTN không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể.
Theo quan điểm học thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tổ chức cơ sở của loài trong tự nhiên là
Quần thể
Nòi địa lý
Nòi sinh thái
Quần xã
Theo quan điểm học thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
Di - nhập gen.
Đột biến.
Cơ chế cách li.
Chọn lọc tự nhiên.
Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại?
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Di - nhập gen.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có vai trò cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa?
Đột biến.
Biến dị tổ hợp.
Giao phối ngẫu nhiên.
chọn lọc tự nhiên.
Cho các nhân tố sau:
(1) Biến động di truyền. (2) Đột biến. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Giao phối ngẫu nhiên.
Theo quan điểm học thuyết tổng hợp hiện đại,có bao nhiêu nhân tố tiến hóa có thể làm nghèo vốn gen của quần thể ?
3
4
1
2
Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?
Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một QT và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.
Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể) dẫn đến sự hình thành loài mới.
Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện.
Theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đặc điểm nào nói về về tiến hoá lớn là sai ?
Là hệ quả của tiến hóa nhỏ, tuy nhiên vẫn có những nét đặc trưng riêng của nó.
Hình thành các nhóm phân loại trên loài: chi, họ, bộ, lớp, ngành .
Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Diễn ra trên quy mô rộng, thời gian dài.
Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới
là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.
bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh.
là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc.
không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể cùng loài dễ dẫn đến hình thành loài mới.
Hình thành loài mới bằng con đường (cơ chế) lai xa và đa bội hoá luôn luôn gắn liền với cơ chế cách li địa lí.
Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập nhau.
Quá trình hthành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau, vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình này chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.
Vốn gen của quần thể có thể bị thay đổi nhanh hơn nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp, không có sự tác động của CLTN.
Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu loài A, loài B và loài D. Bộ NST của loài A là 2n = 26, của loài B là 2n = 24 và của loài D là 2n = 26. Các cây lai giữa loài A và loài B được đa bội hóa tạo ra loài C. Các cây lai giữa loài C và loài D được đa bội hóa tạo ra loài E. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?
Loài E mang 3 bộ NST đơn bội của 3 loài khác nhau.
Loài D có có 50 NST.
có khả năng giảm phân bình thường thì giao tử sẽ có 38 NST.
Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp phổ biến ở thực vật.
Tiêu chuẩn nào sau đây được sử dụng thông dụng để phân biệt hai loài?
Tiêu chuẩn hình thái.
Tiêu chuẩn phân tử.
Tiêu chuẩn hóa sinh.
Tiêu chuẩn cách li sinh sản.
Trong các ví dụ sau đây, có bao nhiêu trường hợp thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Phương án trả lời đúng là:
2
3
4
1
Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới?
Gai hoa hồng và gai xương rồng.
Xác voi Mamut.
Cánh bướm và cánh dơi.
Ruột thừa và manh tràng.
Hình ảnh này khiến em liên tưởng đến nhân tố tiến hóa nào?
Giao phối ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Di – nhập gen.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
