Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HK2 - SINH - B21

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Bộ NST của người phụ nữ bình thường như thế nào? (A: NST thường)

a)

44A + XX

b)

44X + XY

c)

XX

d)

46A + XX

2.

Bộ NST của người nam bình thường là như thế nào? (A: NST thường)

a)

XY

b)

44A + XY

c)

44A + YY

d)

46X +XY

3.

Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để nghiên cứu di truyền ở người?

a)

Nghiên cứu phả hệ

b)

Nghiên cứu trẻ đồng sinh

c)

Nghiên cứu tế bào

d)

Nghiên cứu lai phân tích ở cơ thể người

4.

Phương pháp nào không thể áp dụng trong nghiên cứu di truyền ở người?

a)

Nghiên cứu trẻ đồng sinh

b)

Xét nghiệm tế bào hoặc phân tích ADN

c)

Lai phân tích hoặc lai thuận nghịch

d)

Nghiên cứu phát hệ kết hợp thống kê

5.

Phương pháp nghiên cứu và hệ là gì?

a)

Theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định tính trạng đó là trội hay lặn, do 1 hay nhiều gen chi phối, có liên kết với giới tính hay không.

b)

Theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định xem tính trạng đó phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen hay môi trường.

c)

Theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định xem tính trạng đó có liên quan đến các đột biến NST hay không.

d)

Các phương án trên đều đúng.

6.

Trong phương pháp nghiên cứu phả hệ, việc xây dựng phả hệ phải được thực hiện qua ít nhất?

a)

2 thế hệ

b)

3 thế hệ

c)

4 thế hệ

d)

5 thế hệ

7.

Kí hiệu dùng để thiết lập phả hệ chỉ điều gì

a)

Kết hôn

b)

Đồng sinh cùng trứng

c)

Kết hôn họ hàng

d)

Đồng sinh khác trứng

8.

Kí hiệu dùng để thiết lập phả hệ chỉ điều gì

a)

Kết hôn

b)

Đồng sinh cùng trứng

c)

Kết hôn họ hàng

d)

Đồng sinh khác trứng

9.

Kí hiệu dùng để thiết lập phả hệ chỉ điều gì

a)

Kết hôn

b)

Đồng sinh cùng trứng

c)

Kết hôn họ hàng

d)

Đồng sinh khác trứng

10.

Phương pháp phả hệ KHÔNG thể nghiên cứu đặc tính nào của các tính trạng hoặc bệnh ở người?

a)

Xác định bệnh di truyền do một hay nhiều gen quy định

b)

Xác định tính trạng (hoặc bệnh) di truyền hay không di truyền

c)

Xác định vai trò của môi trường trong quá trình hình thành tính trạng (hoặc bệnh)

d)

Xác định kiểu di truyền theo kiểu gen đột biến trên NST thường hay liên kết với giới tính

11.

Trong nghiên cứu phả hệ KHÔNG cho phép chúng ta xác định tính trạng như thế nào?

a)

Tính trạng là trội hay lặn

b)

Tính trạng có hệ số di truyền cao hay thấp

c)

Tính trạng do 1 gen hay nhiều gen quy định

d)

Tính trạng liên kết với giới tính hay không liên kết với giới

12.

Bệnh di truyền phân tử là gì?

a)

Các bệnh di truyền ở người

b)

Các bệnh di truyền về đột biến gen

c)

Tất cả các bệnh xuất hiện ở người

d)

Các bệnh di truyền về đột biến NST

13.

Bệnh di truyền ở cấp độ tế bào là gì?

a)

Các bệnh di truyền ở người

b)

Các bệnh di truyền về đột biến gen

c)

Tất cả các bệnh xuất hiện ở người

d)

Các bệnh di truyền về đột biến NST

14.

Phương pháp nghiên cứu tế bào KHÔNG thể nghiên cứu các loại bệnh di truyền nào ở người?

a)

Bệnh do đột biến gen

b)

Bệnh do đột biến cấu trúc NST

c)

Bệnh do đột biến đảo đoạn NST

d)

Bệnh do đột biến chuyển đoạn tương hỗ

15.

Nếu một bệnh di truyền KHÔNG thể chữa được thì cần phải làm gì?

a)

Không cần đặt vấn đề này ra vì bệnh nhân sẽ chết

b)

Ngăn chặn hậu quả cho con cháu bằng cách không sinh đẻ

c)

Ngăn chặn hậu quả cho con cháu bằng cách cấm kết hôn gần, hạn chế sinh đẻ

d)

Cần theo dõi người bệnh thường xuyên để có thể can thiệp kịp thời khi bệnh bộc phát

16.

Trong di truyền học tư vấn, yếu tố nào không được dùng làm cơ sở để bác sĩ đưa ra kết luận thai nhi an toàn?

a)

Tìm hiểu phả hệ gia đình bố mẹ

b)

Kiểm tra bộ NST của tế bào lấy nước ối

c)

Tìm hiểu môi trường sống của người phụ nữ mang thai

d)

Theo dõi sự phát triển của thai trong toàn bộ quá trình mang thai

17.

Bệnh di truyền (hội chứng) nào dưới đây ở người hiện đã có thể điều trị được một phần và cho phép người bệnh sống một cuộc sống gần như bình thường?

a)

Bệnh teo cơ

b)

Bệnh máu khó đông

c)

Hội chứng Turner

d)

Hội chứng Klinefilter

18.

Bệnh (tật) nào dưới đây ở người chỉ biểu hiện ở nam giới?

a)

Mù màu

b)

Tật có túm lông ở tai

c)

Máu khó đông

d)

Hội chứng Tơcnơ

19.

Những bệnh (hội chứng) nào sau đây thuộc loại bệnh di truyền phân tử? (1) Hội chứng Down. (2) Bệnh máu khó đông. (3) Hội chứng Turner. (4) Bệnh bạch tạng. (5) Bệnh ung thư máu. (6) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

a)

1,2,3

b)

2,4,6

c)

2,5,6

d)

3,4,6

20.

Bệnh hồng cầu hình liềm có đặc điểm gì? (1) Do rối loạn kiểm soát Hb. (2) Gây tổn thương đa hiệu trên cơ thể người. (3) Do gen lặn trên NST thường quy định. (4) Do gen trội trên NST thường quy định

a)

(1), (2)

b)

(1), (3)

c)

(2), (3)

d)

(2), (4)

21.

Bệnh di truyền nào sau đây là đột biến gen ?

a)

Mù màu đỏ lục

b)

Triệu chứng Claiphentơ

c)

Bệnh đao

d)

Triệu chứng Tocnơ

22.

Bệnh nào sau đây ở người tuân theo quy luật di truyền của Menđen

a)

Bạch tạng

b)

Máu khó đông

c)

Mù màu

d)

Teo cơ

23.

Người mắc hội chứng Đao như thế nào ?

a)

3 NST thứ 21

b)

3 NST giới tính X

c)

1 NST thứ 21

d)

Không có NST giới tính

24.

Hội chứng Đao có thể dễ dàng phát hiện bằng phương pháp nào ?

a)

Phả hệ

b)

Nghiên cứu trẻ đồng sinh

c)

Di truyền phân tử

d)

Di truyền tế bào

25.

Một gia đình, bố mẹ đều bình thường, sinh con đầu lòng bị hội chứng Đao, ở lần sinh thứ hai, con của họ như thế nào ?

a)

Không bao giờ bị hội chứng Đao vì rất khó xảy ra

b)

Có thể bị hội chứng Đao nhưng với tần số rất thấp

c)

Chắc chắn bị hội chứng Đao vì đây là bệnh di truyền

d)

Không bao giờ xuất hiện vì chỉ có 01 giao tử mang đột biến

26.

Ở người bị bệnh phênilkêto niệu ( viết tắt là PKU ) do thiếu enzim ở bước A còn bệnh alkaptonuria ( viết tắt là AKU ) là do thiếu hụt enzim ở bước B trong chuỗi phản ứng tóm tắt :

Phêninalanin ----A---> tirozin ----B---> CO2 + H2O

Một người mắc bệnh PKU lấy 1 người mắc bệnh AKU. Trường hợp nào sau đây không thể xảy ra?

a)

Tất cả các con đều mang bệnh

b)

Tất cả các con đều bình thường

c)

Một nửa số con của họ sẽ mắc bệnh PKU, số còn lại đều bình thường

d)

Một nửa số con của họ sẽ mắc bệnh AKU, số còn lại bình thường

27.

Dạng đột biến cấu trúc NST gây bệnh bạch cầu á tính ở người thuộc dạng nào ?

a)

Mất đoạn ở cặp NST số 21 hoặc 22

b)

Lặp đoạn ở cặp NST số 21 hoặc 22

c)

Đảo đoạn ở cặp NST số 21 hoặc 22

d)

Chuyển đoạn NST ở cặp NST số 21 hoặc 22

28.

Ung thư là hiện tượng tạo thành khối u do

a)

Các tế bào bị biệt hóa

b)

Có nhiều tế bào cùng một lúc bị đột biến

c)

Tế bào phân chia vô tổ chức

d)

Các tế bào bị chết do tác nhân môi trường gom lại

29.

Ung thư là loại bệnh được đặc trưng bởi yếu tố nào ?

a)

Sự không tăng sinh của 1 số loại tế bào

b)

Sự tăng sinh kiểm soát của 1 số loại tế bào

c)

Sự tăng sinh rất chậm của 1 số loại tế bào

d)

Sự tăng sinh không kiểm soát của 1 số loại tế bào

30.

Yếu tố nào không phải là nguyên nhân gây bệnh ung thư ở người

a)

Hóa chất

b)

Tia phóng xạ

c)

Virut

d)

Các enzyme

31.

Cơ chế gây bệnh ung thư là gì?

a)

Virus

b)

Tia phóng xạ

c)

Tác nhân lí, hóa

d)

Đột biến gen, đột biến NST

32.

Ung thư lành tính là khối u như thế nào?

a)

Tồn tại nhưng không gây chết cho con người

b)

Tồn tại phát triển nhanh và gây chết cho con người

c)

Không có khả năng di chuyển vào máu và đến các nơi khác trong cơ thể

d)

Có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển vào máu và các nơi khác trong cơ thể tái lập các khối ung thư

33.

Ung thư ác tính là khối u như thế nào?

a)

Tồn tại nhưng không gây chết cho con người

b)

Tồn tại phát triển nhanh và gây chết cho con người

c)

Không có khả năng di chuyển vào máu và đến các nơi khác trong cơ thể

d)

Có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển vào máu và các nơi khác trong cơ thể tái lập các khối ung thư

34.

Bệnh ung thư vú ở người do đột biến gì?

a)

Đột biến NST

b)

Đột biến gen tiền ung thư ⟶\longrightarrow gen ung thư

c)

Đột biến gen ức chế khối u thành gen lặn làm mất khả năng kiểm soát khối u

d)

Đột biến gen ức chế khối u thành gen trội làm mất khả năng kiểm soát khối u

35.

Đột biến xảy ra ở gen ức chế khối u thường là đột biến ở gen nào?

a)

Lặn

b)

Trội

c)

Điều hòa

d)

Bất hoạt

36.

Đột biến làm gen tiền ung thư chuyển thành gen ung thư thường là đột biến ở gen nào ?

a)

lặn

b)

trội

c)

điều hòa

d)

bất hoạt

37.

Đột biến gen tiền ung thư thường có đặc điểm gì ?

a)

Gen lặn, di truyền được

b)

Gen trội, di truyền được

c)

Gen lặn, không di truyền được

d)

Trội không di truyền được

38.

Quan sát một dòng họ, người ta thấy có một số người có các đặc điểm: tóc-da-lông trắng-mắt hồng. Những người này bị mắc bệnh gì ?

a)

Mắc bệnh bạch tạng

b)

Mắc bệnh bạch cầu ác tính

c)

Mắc bệnh máu trắng

d)

Không có gen quy định màu đen

39.

Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về các bệnh do gen lặn nằm trên NST X quy định ?

a)

Tuân theo quy luật di truyền chéo

b)

Phép lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau

c)

Bệnh xuất hiện nhiều ở nam hơn ở nữ

d)

Mẹ bị bệnh thì chắc chắn con gái cũng bị bệnh

40.

Ở người, khi nói về sự di truyền của alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X, trong trường hợp không xảy ra đột biến và mỗi gen quy định một tính trạng, phát biểu nào sau đây chưa đúng ?

a)

Con trai chỉ mang một alen lặn đã biểu hiện thành kiểu hình

b)

Alen của bố được truyền cho tất cả các con gái

c)

Con trai chỉ nhận gen từ mẹ, con gái chỉ nhận gen từ bố

d)

Đời con có thể có sự phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới

41.

Chồng có nhóm máu B và vợ có nhóm máu A có thể có con thuộc các nhóm máu nào sau đây

a)

Chỉ có nhóm máu B

b)

Có nhóm máu AB hoặc nhóm máu O

c)

Chỉ có nhóm máu A hoặc nhóm máu B

d)

Có nhóm máu A hoặc B, hoặc AB hoặc O

42.

Bố mẹ máu A con của họ có thể xuất hiện nhóm máu nào

a)

Máu O

b)

Máu B

c)

Máu AB

d)

Máu B và máu AB

43.

Quan sát phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh qua ba thế hệ

Tính trạng bệnh được nói trên được giải thích do đột biến gen ... trên ...

a)

lặn, NST thường

b)

trội, NST thường

c)

lặn; NST giới tính

d)

trội; NST giới tính

44.

Quan sát phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh qua bốn thế hệ

Tính trạng bệnh được nói trên được giải thích do đột biến ... trên ...

a)

gen lặn; NST Y

b)

gen lặn; NST thường

c)

gen trội, NST X

d)

gen trội; NST thường

45.

Hãy cho biết bệnh mù màu đỏ - lục di truyền theo quy luật nào

a)

Di truyền tương tác gen

b)

Di truyền liên kết với NST X, di truyền chéo

c)

Di truyền qua tế bào chất

d)

Di truyền liên kết với NST Y, di truyền thẳng

46.

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một gen có 2 alen quy định. Cho biết không xảy ra đột biến. Bệnh trên do:

a)

Alen lặn nằm trên NST thường

b)

Alen gây bệnh nằm trên NST X

c)

Alen gây bệnh nằm trên NST Y

d)

Alen trội nằm trên NST thường

47.

Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do alen lặn m trên NST giới tính X quy định không alen trên Y, alen trội tương ứng M quy định phân biệt màu rõ. Trong một gia đình bố mẹ đều phân biệt màu rõ sinh được cô con gái mang gen dị hợp về bệnh này, kiểu gen của bố mẹ như thế nào ?

a)

XMXM×XMYX^MX^M\times X^MY

b)

XMXm×XmYX^MX^m\times X^mY

c)

XMXM×XmYX^MX^M\times X^mY

d)

XMXm×XMYX^MX^m\times X^MY

48.

48

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

49.

Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy địnhg bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X. Có hai anh em đồng sinh cùng trứng, người anh (1) không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục có vợ (2) bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục sinh con đầu lòng (3) không bị bệnh này. Người em (4) có vợ (5) không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục sinh con đầu lòng (6) bị bệnh này. Cho biết không phát sinh đột biến mới, kiểu gen của những người từ (1) đến (6) lần lượt là:

a)

XAY, XaXa, XAXa, XAY, XAXA, XaYX^AY,\ X^aX^a,\ X^AX^a,\ X^AY,\ X^AX^A,\ X^aY

b)

XAY, XaXa, XAXa, XAY, XAXa, XaYX^AY,\ X^aX^a,\ X^AX^a,\ X^AY,\ X^AX^a,\ X^aY

c)

XAY, XaXa, XAY, XAY, XAXa, XaYX^AY,\ X^aX^a,\ X^AY,\ X^AY,\ X^AX^a,\ X^aY

d)

XAY, XaXa, XAXa, XAY, XAXa, XaXaX^AY,\ X^aX^a,\ X^AX^a,\ X^AY,\ X^AX^a,\ X^aX^a

50.

Một cặp vợ chồng: người vợ có bố bị bệnh mù màu, mẹ không mang gen bệnh, người chồng có bố bình thường và mẹ không mang bệnh. Con của họ sinh ra sẽ như thế nào ?

a)

Tất cả con trai, con gái không bị bệnh

b)

Tất cả con gái đều không bị bệnh, tất cả con trai đều bị bệnh

c)

Tất cả con gái không mù màu, 1/2 con trai mù màu, 1/2 con trai bình thường

d)

1/2 con gái mù màu, 1/2 con gái không mù màu, 1/2 con trai mù màu, 1/2 con trai không mù màu

51.

Một cặp vợ chồng: người vợ có bố, mẹ đều mù màu, người chồng có bố mù màu, mẹ không mang gen bệnh. Con của họ sinh ra sẽ như thế nào?

a)

Tất cả con trai, con gái đều bị bệnh

b)

Tất cả con gái đều bị không bệnh, tất cả con trai đều bị bệnh

c)

Tất cả con trai mù màu, 1/2 con gái mù màu, 1/2 con gái không mù màu

d)

1/2 con gái mù màu, 1/2 con gái không mù màu, 1/2 con trai mù màu, 1/2 con trai không mù màu

52.

Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST X quy định không alen trên Y. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh máu khó đông. Họ có 1 con gái bình thường. Con gái của họ lấy chồng hoàn toàn bình thường, nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

50% số con gái của họ sẽ mắc bệnh

b)

50% số con trai của họ hoàn toàn bình thường

c)

Khả năng mắc bệnh ở con của họ là 50%

d)

100% số con trai của họ hoàn toàn bình thường

53.

Trong một gia đình, người bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường (thể dị hợp) thì xác suất các con mắc bệnh là bao nhiêu?

a)

100%

b)

75%

c)

50%

d)

25%

54.

Bệnh mù màu ở người là do gen lặn trên NST giới tính X quy định không có alen Y. Người con gái bình thường lấy chồng bình thường thì xác suất để con trai họ bị mù màu là bao nhiêu tính trên tổng số con trai?

a)

12,5%

b)

25%

c)

37,5%

d)

50%

55.

Ở người bệnh máu khó đông do alen lặn trên NST X quy định không alen trên Y. Bố mẹ bình thường, ông nội bị máu khó đông, ông bà ngoại bình thường. Xác suất sinh con trai bị bệnh là:

a)

0%

b)

12,5%

c)

25%

d)

50%

56.

Bệnh máu khó đông ở người do alen lặn a trên NST X quy định, alen A quy định máu đông bình thường, NST Y không mang alen tương ứng. Một người phụ nữ mang gen máu khó đông lấy chồng bị bệnh máu khó đông. Xác suất họ đẻ con gái đầu lòng bị bệnh máu khó đông là

a)

12.5%

b)

25%

c)

50%

d)

100%

57.

Một phụ nữ mà ông ngoại bị máu khó đông, có bố mẹ bình thường. Người phụ nữ này bình thường cũng như chồng. Khả năng họ sinh con trai đầu lòng có máu đông bình thường là

a)

12.5% hoặc 50%

b)

25% hoặc 50%

c)

50% hoặc 100%

d)

37.5% hoặc 12.5%

58.

Bệnh máu khó đông do alen lặn a trên NST X quy định, alen A quy định máu đông bình thường, NST Y không mang gen tương ứng. Trong 1 gia đình bố mẹ bình thường sinh con trai đầu lòng bị bệnh. Xác suất bị bệnh của đứa con trai thứ 2 là bao nhiêu?

a)

50%

b)

25%

c)

12.5%

d)

6.25%

59.

Cho biết chứng bạch tạng do đột biến gen lặn trên NST thường quy định. Bố mẹ có kiểu gen dị hợp thì xác suất con sinh ra mắc bệnh chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

a)

0%

b)

25%

c)

50%

d)

75%

60.

Nếu bố mẹ bình thường khi sinh con, thì tỉ lệ con bị bệnh bạch tạng tối đa có thể có là

a)

0%

b)

25%

c)

50%

d)

Không thể xác định

61.

Bố mẹ đều bị bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm nhẹ, xác suất để có một con trai bình thường và một con gái bệnh nhẹ là bao nhiêu?

a)

3,125%

b)

25%

c)

12,5%

d)

6,25%

62.

Trong một gia đình bố mẹ bình thường sinh ra con trai đầu lòng bị câm điếc. Xác suất để đứa con thứ hai bị bệnh giống anh nó là bao nhiêu ?

a)

6,25%

b)

12,5%

c)

50%

d)

25%

63.

Giả sử rằng alen b liên kết với giới tính (nằm trên NST X) là lặn và gây chết. Alen này gây chết hợp tử hoặc phôi. Một người đàn ông lấy một cô vợ dị hợp tử về gen này. Tỉ lệ con trai-con gái của cặp vợ chồng này là bao nhiêu nếu họ có rất nhiều người con?

a)

1 trai : 1 gái

b)

2 gái : 0 trai

c)

3 gái : 1 trai

d)

2 gái : 1 trai

64.

Sơ đồ tóm tắt cơ chế gây bệnh phêninkêto niệu ở người là:

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

65.

Xét 2 bệnh di truyền liên kết với NST giới tính trong phả hệ dưới đây, bệnh mù màu và bệnh thiếu hụt enzim nhất định trong hồng cầu. (biết các bệnh trên do đột biến gen lặng quyết định)

a)

5

b)

8 và 9

c)

7 và 9

d)

7 và 8