Font size
Worksheetssố 3- Đại cương về kim loại
Total questions: 116
Worksheet time: 58mins
[QG.21 - 201] Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Na
K
Cu
W
[MH - 2021] Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Al3+
Mg2+
Ag+
Na+
[MH - 2021] Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl sinh ra khí H2?
Mg
Cu
Ag
Au
[MH - 2021] Nguyên tắc điều chế kim loại là
khử ion kim loại thành nguyên tử
khử nguyên tử kim loại thành ion
oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử.
oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion
[MH - 2021] Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Na
Cu
Ag
Fe
[MH - 2021] Cho từ từ đến dư kim loại X vào dung dịch FeCl3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai muối. X là kim loại nào sau đây?
Mg
Zn
Cu
Na
(QG.2018): Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất ?
Na
Li
Hg
K
(QG.2018): Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất ?
Cu
Ag
Au
Al
(QG.2018): Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất ?
Ag
Al
Cr
Fe
Trong điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Hg
Cu
Na
Mg
Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?
Li
Cs
Na
K
(QG.19 - 202). Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Cu
Fe
Al
Ag
(QG.19 - 204). Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
Ag
Na
Fe
Al
[QG.20 - 204] Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Zn
K
Fe
Al
[QG.20 - 203] Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Mg2+
K+
Fe2+
Ag+
Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Ba2+
Fe3+
Cu2+
Pb2+
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
tính oxi hoá và tính khử
tính oxi hoá
tính bazơ.
tính khử.
(QG.19 - 201). Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch HCl?
Al
Ag
Zn
Mg
(QG.19 - 203). Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch H2SO4 loãng?
Mg
Al
Cu
Fe
Kim loại nào sau đây phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng?
Ag
Mg
Cu
Au
Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch
FeSO4
AgNO3
KNO3
HCl
Kim loại Fe có thể khử được ion nào sau đây?
Mg2+.
Zn2+
Cu2+
Al3+
(QG.15): Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
CuSO4
MgCl2
FeCl3
AgNO3
(QG.2018): Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
FeCl2
NaCl
MgCl2
CuCl2
(QG.2018): Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch
HCl
AgNO3
CuSO4
NaNO3
[MH2 - 2020] Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch CuSO4?
Ag
Mg
Fe
Al
[QG.20 - 201] Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Na
Ba
Mg
Ag
[QG.20 - 202] Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Ba
Ag
Na
K
[QG.20 - 203] Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Mg
Cu
Na
K
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe
Na
Cu
Ag
(QG.17 - 201). Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe
Cu
Mg
Ag
[MH1 - 2020] Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Mg
Fe
Na
Al
(QG.19 - 204). Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là H2?
K
Na
Fe
Ca
(MH1 - 2017): Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
Điện phân nóng chảy MgCl2
Điện phân dung dịch MgSO4.
Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2.
Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2.
(QG.17): Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
Na
Ag
Ca
Fe
(A.13): Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?
Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng
Đốt dây sắt trong khí oxi khô
Thép cacbon để trong không khí ẩm.
Kim loại kẽm trong dung dịch HCl.
Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép người ta thường gắn vỏ tàu (phần ngoài ngâm dưới nước) những tấm kim loại:
Sn
Zn
Cu
Pb
[MH - 2022] Trong dung dịch, ion nào sau đây oxi hóa được kim loại Fe?
Ca2+
Al3+
Na+
Cu2+
Nguyên tử Cu có Z = 29, cấu hình electron của Cu là
[Ar] 3d9 4s2
[Ar] 3d10 4s1
[Ar] 4s1 3d10
[Ar] 4s2 3d9
Cho Fe (Z = 26). Cấu hình electron của ion Fe2+ là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d4
Ion Y3+ có cấu hình electron ở lớp electron ngoài cùng là 3s23p63d2. Trong bảng tuần hoàn Y ở
Chu kì 4, nhóm IIA
Chu kì 3, nhóm IIA
Chu kì 4, nhóm VIB
Chu kì 4, nhóm IIB
Nguyên nhân làm cho các kim loại có ánh kim là
Kim loại hấp thụ được tất cả các tia sáng tới
Các electron tự do trong kim loại phản xạ tốt những tia sáng tới
Đa só kim loại đều giữ tia sáng tới trên bề mặt kim loại
Tất cả các kim loại đều có cấu tạo tinh thể
Kim loại khác nhau có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau. Sự khác nhau đó được quyết định bởi
Khối lượng riêng của kim loại
Kiểu mạng tinh thể khác nhau
Mật độ electron tự do khác nhau
Mật độ ion dương khác nhau
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?
Vonfram
Đồng
Sắt
Crom
Mạng tinh thể kim loại gồm
Nguyên tử kim loại và ion kim loại
Nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do
Ion kim loại và các electron tự do
Nguyên tử và electron tự do
Cho một lượng Ba dư vào dung dịch Al(NO3)3, hiện tượng xảy ra là
Có sủi bọt khí và kết tủa keo trắng
Có kết tủa keo trắng
Có khí bay lên
Có sủi bọt khí và kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
Cho phản ứng: xAl + yHNO3 -> zAl(NO3)3 + tN2O + uH2O Tỉ lệ mol giữa HNO3 bị khử và HNO3 tạo muối là:
1 : 4
4 : 15
8 : 3
4 : 1
Trong số các kim loại Al, Fe, Ni, Ag, Cu, Hg kim lọai tác dụng với dung dịch muối sắt (III) là:
Al, Fe, Ni, Hg
Al, Fe, Ni, Cu, Hg
Al, Fe, Ni, Cu
Al, Fe, Cu, Hg
Cho các chất rắn Cu, Fe, Ag và các dung dịch CuSO4, FeSO4, Fe(NO3)3. Số phản ứng xảy ra từng cặp chất một là:
1
2
3
4
Cho hỗn hợp gồm các kim loại: Cu, Mg, Zn, Al, Fe, Ag vào dung dịch AgNO3 (dư). Thứ tự các kim loại bị oxihóa lần lượt là
Al, Mg, Zn, Fe, Cu
Mg, Al, Zn, Fe, Cu, Ag
Mg, Al, Zn, Fe, Cu
Mg, Al, Fe, Zn, Cu
Cho Mg vào dung dịch chứa FeSO4 và CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn A gồm 2 kim loại và dung dịch B chứa 2 muối. Phản ứng kết thúc khi nào?
CuSO4 hết, FeSO4 dư, Mg hết
CuSO4 hết, FeSO4 chưa phản ứng, Mg hết
CuSO4 hết, FeSO4 hết, Mg hết
CuSO4 dư, FeSO4 dư, Mg hết
Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag; Cu
Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag
Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag
Cho Ag vào dung dịch CuSO4, Ag không tan là do:
Ag có tính khử yếu hơn Cu nên không oxi hoá được Cu2+ thành Cu
Ag+ có tính oxi hoá mạnh hơn Cu2+ nên Ag+ đã khử Cu thành Cu2+
Cu có tính khử yếu hơn Ag nên Ag không khử Cu2+ thành Cu
Cu2+ có tính oxi hoá yếu hơn Ag+ nên không oxi hoá được Ag thành Ag+
Hóa chất nào sau đây dùng để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Fe, Cu mà vẫn giữ nguyên khối lượng Ag ban đầu?
Cu(NO3)2
Fe(NO3)3
AgNO3
Fe(NO3)2
Phương pháp nào sau đây dùng trong công nghiệp để điều chế kim loại cần độ tinh khiết cao?
Phương pháp thuỷ luyện
Phương pháp nhiệt luyện
Phương pháp điện phân
Phương pháp nhiệt phân muối nitrat
Từ muối Na2CO3, chọn sơ đồ thích hợp để điều chế Na:
A
B
C
D
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là
điện phân dung dịch MgCl2
điện phân MgCl2 nóng chả
nhiệt phân MgCl2
dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
Cu, FeO, ZnO, MgO
Cu, Fe, Zn, Mg
Cu, Fe, Zn, MgO
Cu, Fe, ZnO, MgO
Điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn), các quá trình xảy ra ở các điện cực là
(a). Ở catot xảy ra sự khử H2O thành O2. (b). Ở catot xảy ra sự khử Na+ thành Na. (c). Ở anot xảy ra sự oxihóa Cl- thành Cl2. (d). Ở anot xảy ra sự oxihóa H2O thành H2. (e). Ở catot xảy ra sự khử H2O thành H2. (f). Ở anot xảy ra sự khử Cl- thành Cl2.
(a) và (c)
(c) và (e)
(b) và (c)
(e) và (f)
Điện phân dung dịch CuSO4, các quá trình xảy ra ở các điện cực là (a). Ở catot xảy ra sự oxihóa H2O thành O2. (b). Ở catot xảy ra sự khử Cu2+ thành Cu. (c). Ở catot xảy ra sự khử H2O thành H2. (d). Ở anot xảy ra sự oxihóa Cu2+ thành Cu.
(a) và (b)
(a) và (c)
(b) và (c)
(c) và (d)
Cho các dung dịch sau: KCl, Na2SO4, KNO3, AgNO3, ZnSO4, NaCl, NaOH, CaCl2, H2SO4. Số dung dịch nào khi điện phân thực chất là điện phân nước?
3
4
5
2
Cho các dung dịch: KCl, NaCl, CaCl2, Na2SO4, ZnSO4, H2SO4, KNO3, AgNO3, NaOH. Sau khi điện phân, số dung dịch cho môi trường bazơ là:
3
4
5
6
Điện phân dung dịch a mol NaCl và b mol CuSO4 bằng điện cực trơ và có màng ngăn xốp tới khi nước bị điện phân ở cả 2 điện cực thu được dung dịch A có pH < 7. Vậy:
a = b
a = 2b
a < 2b
a > 2b
Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO42- không bị điện phân trong dung dịch)
2b = a
b = 2a
b < 2a
b > 2a.
Điện phân dung dịch muối CuSO4 với Anot làm bằng Cu thì số phát biểu đúng là? (1) Dương cực tan dần (2) Âm cực tan dần (3) Không thấy có Cu sinh ra ở âm cực. (4) Ở dương cực không thấy khí sinh ra. (5) Lượng Cu bám vào catot bằng lượng tan ở anot (6) Màu xanh của dung dịch không thay đổi.
3
4
2
5
Dẫn khí CO (dư) đi qua hỗn hợp gồm Al2O3, FeO, CuO ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X. Để hòa tan hết X có thể dùng dung dịch (loãng, dư) nào sau đây?
NaOH
Fe2(SO4)3
H2SO4
HNO3
So sánh độ dẫn điện của hai dây dẫn bằng đồng tinh khiết, có khối lượng bằng nhau. Dây thứ nhất chỉ có một sợi. Dây thứ hai gồm một bó hàng trăm sợi nhỏ. Độ dẫn điện của hai dây dẫn là
không so sánh được
dây thứ hai dẫn điện tốt hơn
dây thứ nhất dẫn điện tốt hơn
bằng nhau
Cho các phát biểu sau. Số phát biểu đúng là
(1) Các oxit của kim loại kiềm phản ứng với CO tạo thành kim loại.
(2) Các kim loại Ag, Fe, Cu và Mg đều được điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch.
(3) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
(4) Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư, thu được dung dịch chứa 3 muối.
4
1
3
2
Cho các phát biểu sau
(1) Các kim loại Fe, Ni, Zn đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của nó.
(2) Trong dung dịch Na, Fe đều khử được AgNO3 thành Ag.
(3) Cho Fe vào dung dịch FeCl3 dư sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối.
(4) Hỗn hợp Na và Al có thể tan hoàn toàn trong nước.
(5) Tính oxi hóa của Ag+ > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+.
Tổng số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau:
(a) Fe3O4 và Cu (1:1) (b) Na và Zn (1:1) (c) Zn và Cu (1:1)
(d) Fe2(SO4)3 và Cu (1:1) (e) FeCl2 và Cu (2:1) (g) FeCl3 và Cu (1:1)
Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng là
2
5
3
4
Tiến hành các thí nghiệm sau. Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là
(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;
(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2;
(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3;
(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl;
3
2
1
4
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl.
(2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2.
(3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3.
(4) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm.
(5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2.
(6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng.
Trong các thí nghiệm trên thì số thí nghiệm mà Fe không bị ăn mòn điện hóa học là
2
3
4
5
Trong các thí nghiệm trên có bao nhiêu trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa?
(a) Ngâm một lá kẽm vào dung dịch CuSO4. (b) Ngâm một lá đồng vào dung dịch FeCl3.
(c) Cho thép cacbon tiếp xúc với nước mưa. (d) Cho thép vào dung dịch axit clohiđric.
(e) Để sắt tây tiếp xúc với nước tự nhiên.
2
5
3
4
Để chống ăn mòn cho đường ống dẫn dầu bằng thép chôn dưới đất, người ta dùng phương pháp điện hoá. Trong thực tế, người ta dùng kim loại nào sau đây làm điện cực hi sinh?
Zn
Sn
Cu
Na
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là
1
3
2
4
Cho các nửa phản ứng/+. Số nửa phản ứng xảy ra ở catot trong quá trình điện phân là:
(1) Cu2+ + 2e → Cu; (2) Cu → Cu2+ + 2e (3) 2H2O + 2e → H2 + 2OH-;
(4) 2H2O → O2 + 4H+ + 4e (5) 2Br- → Br2 + 2e; (6) 2H+ + 2e → H2
4
5
6
3
