Font size
WorksheetsBC - 3
Total questions: 53
Worksheet time: 28mins
Các dạng bào chế của thuốc tiêm truyền là
Dung dịch nước nhũ tương dầu trong nước
Dung dịch hỗn dịch
Dung dịch nước nhũ tương nước trong dầu
Dung dịch bột khô
Chất nào sau đây được dùng tiệt khuẩn không khí phòng pha chế
Cloramin B
Hơi formon
Cloramin T 2%
Dung dich phenol
Tiệt khuẩn bao bì thuốc tiêm thủy tinh bằng phương pháp nào
Nhiệt khô ở 180 độ C ít nhất trong 2h
Nhiệt khô ở 120 °C ít nhất trong 2h
Nhiệt ẩm ở 120 °C ít nhất trong 2h
Nhiệt khô ở 160 °C ít nhất trong 2h
So với thuốc uống, thuốc tiêm là dạng thuốc thích hợp với những dược chất hoặc không bền hoặc không hấp thu hoặc……..đường tiêu hoá khi dùng theo đường uống
(a)
Biện pháp nào sau đây không dùng để chống oxy hóa cho thuốc tiêm
Thêm vào thuốc tiêm các chất chống oxy hóa
Dùng dược chất, hóa chất, dùng môi tinh khiết
Thêm chất tạo phức và một số axít đa chức
Điều chỉnh pH thuốc tiêm về pH3
Vitamin B1 ở dạng dung dịch ổn định ở pH nào
1,0-3,0
2,5-4,0
3,5-5,0
4,5-6,5
Dung dịch tiêm truyền thiết lập cân bằng axít - kiềm là
Dung dịch natri clorid 0,9%
Dung dịchringer
Dung dịch ringer lactat
Dung dịch natri hydrocacbonat 1,4%
Thuốc tiêm có tác dụng nhanh, nhất là khi tiêm……., thậm chí có tác dụng tức thời nêu tiêm trực tiếp vào cơ quan đích nên rất thích hợp trong những trường hợp cấp cứu
(a)
Dung dịch thuốc tiêm truyền cung cấp chất điện giải là
Dung dịch natri hydrocacbonat 1,4%
Dung dịch ringer lactat
Dung dịch natri lactat
Dung dịch amino clorid 2,14%
Về mặt bào chế, thuốc tiêm truyền là dung dịch hoặc nhũ tương dầu trong nước vô khuẩn không có chất gây sốt và nội độc vi khuẩn, không có chất sát khuẩn, thường…….với máu, dùng tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch với thể tích lớn
(a)
Lidocain Được hòa tan hoàn toàn trong nước nếu của nước ở khoảng
4,5
5,5
6,5
7,5
Ưu điểm của thuốc tiêm
Dễ bào chế, bao bì đẹp
Tác dụng nhanh, phù hợp trong cấp cứu
Dễ sử dụng vì phân liều sẵn
Tránh được tác dụng không mong muốn
Khái niệm nào sau đây đúng nhất với thuốc tiêm
Chế phẩm lỏng, trung tính, đưa vào cơ thể bằng cách tiêm
Chế phẩm lỏng, đẳng trương, đưa vào cơ thể bằng cách tiêm
Chế phẩm lỏng, vô trùng, sử dụng với ống thụt vô khuẩn
Chế phẩm vô trùng, sử dụng dưới dạng lỏng, đưa vào cơ thể bằng cách tiêm
Thuốc tiêm là những chế phẩm vô khuẩn có thể là dung dịch, hỗn dịch…..hoặc bột khô khi dùng mới pha lại thành dung dịch hay hỗn dịch để tiêm vào cơ thể theo những đường tiêm khác nhau
(a)
Nếu thuốc tiêm không vô khuẩn sẽ gây nhiễm khuẩn rất nguy hiểm cho bệnh nhân
Đúng
Sai
Chỉ Những người có chuyên môn mới được tiêm thuốc cho bệnh nhân
Đúng
Sai
Các chất điều chỉnh pH trong dung dịch thuốc tiêm có vai trò gì
Ổn định dược chất
Tăng độ tan của dược chất
Giảm kích ứng của thuốc
Cả ba câu trên đều đúng
Khi pha thuốc tiêm có dược chất dễ bị oxy hoá, phải dùng nước cất đã loại khí CO2 hoà tan trong nước
Đúng
Sai
Chất chống oxy hóa dùng trong dung dịch thuốc tiêm nước là chất nào
Vitamin e
Butyl hydroxyanisol
Butyl hydroxytoluen
Acid ascorbic
Để pha chế thuốc tiêm, tốt nhất là dùng nước mới cất trong vòng 24 giờ
Đúng
Sai
Thuốc tiêm Novocain 3% có pH là
3,5-5,0
6,5-7,5
2,0-3,0
7,0-8,0
Loại đường được dùng phổ biến nhất để làm ngọt cho dung dịch thuốc uống là
Glucose
Sorbitol
Saccarin
Saccarose
Khi bào chế thuốc tiêm, có thể làm tăng độ tan của dược chất bằng cách nào
Dùng hỗn hợp dung môi
Thêm chất trung gian trong nước
Dùng hỗn hợp dung môi kết hợp với điều chỉnh pH
Cả 3 cách trên
Chất chống oxy hóa dùng trong dung dịch thuốc tiêm dầu là chất nào
Vitamin e
Acid ascorbic
Natri sulfit
Natri bisulfit
Các dung dịch có tính oxy hóa mạnh cần lọc qua vật liệu lọc nào
Bông thủy tinh
Bông hút
Giấy lọc dày
Túi vải
Thuốc tiêm bào chế với dung môi polyethylen glycol khi tiệt khuẩn bằng nhiệt có thể bị phân huỷ thành
Ethanol
Formaldehyd
Acid
Phenol
Các dung dịch thuốc có thể có thêm chất màu nhầm mục đích
Tăng sự hấp dẫn của chế phẩm
Giúp người bệnh có cảm giác dễ chịu khi uống
Nhận biết chế phẩm
Các mục đích trên đều đúng
Để có tác dụng giảm đau khi tiêm, trong thành phần thuốc tiêm có thể cho thêm chất nào
Ethanol
Dầu thực vật
Glycerin
Alcol benzylic
Có thể phân tán tinh dầu vào nước nhờ chất trung gian nào
Bột talc
Kaolin
Tween 20
Cả 3 chất trên
Các chất điều chỉnh pH dung dịch có thể dung
Acid, muối acid
Kiềm, muối kiềm
Hệ đệm
Tất cả các chất trên
Dược chất tan trong dầu là chất nào
Vitamin A
Vitamin B1
Vitamin B6
Vitamin C
Khi bào chế thuốc tiêm, có thể cho thêm các chất điều chỉnh pH để nhằm mục đích nào
Tăng độ tan của dược chất
Ổn định dược chất
Tăng tác dụng của thuốc
Cả ba ý trên
Hiện tượng xảy ra khi cho tế bào hồng cầu vào dung dịch đẳng trương
Tế bào hồng cầu teo lại
Tế bào hồng cầu dãn ra
Tế bào hồng cầu giữ nguyên thể tích
Tế bào hồng cầu bị vỡ
Thuốc tiêm dung dịch dầu chỉ được
Tiêm bắp
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm trong da
Tiêm trực tiếp vào chỗ đau
Chất sát khuẩn hay dùng trong thuốc tiêm là
Alcol ethylic
Alcol benzylic
Acid citric
Acid tartric
Để lọc vô khuẩn dung dịch thuốc tiêm, phải dùng màng lọc có kích thước lỗ lọc là
0,45 micrômét
0,22 micrômét
0,33 micrômét
0,44 micrômét
Điều chế thuốc tiêm có pH phù hợp sinh lý với mục địch
Ổn định hoạt chất trong chế phẩm
Giúp dung dịch tiêm đẳng thẩm thấu với huyết tương và dịch tế bào
Hấp thu thuốc nhanh
Ít gây đau nhức khi tiêm
Khi pha chế - sản xuất dung dịch thuốc tiêm, các công đoạn sau đây phải được tiến hành trong môi trường vô khuẩn
Hòa tan, lọc , đóng thuốc, Hàn hoặc nắp kín
Hoà tan, lọc, đóng thuốc, hàn hoặc nắp kín, tiệt khuẩn
Hòa tan, lọc , đóng thuốc, Hàn hoặc nắp kín, tiệt khuẩn, ghi nhãn
Hòa tan, lọc , đóng thuốc, hàn hoặc nắp kín, tiệt khuẩn, ghi nhãn, đóng gói
Dung dịch đẳng trương với máu khi có áp suất thẩm thấu là
7,0 atm
7,2 atm
7,4 atm
7,6 atm
Dung dịch tiêm truyền lợi niệu thẩm thấu là dung dịch nào sau đây
Dung dịch tiêm truyền dextran 40
Dung dịch tiêm truyền natri lactat
Dung dịch tiêm truyền manitol 10%
Dung dịch tiêm truyền ringer lactat
Sự hấp thu thuốc tiêm phụ thuộc vào yếu tố nào
Vị trí tiêm
Dung môi - chất dẫn pha tiêm
Bản chất phân tử của hoạt chất
Tất cả đều đúng
tieem thuốc là đường dùng thích hợp khi bệnh nhân không uống được
Đúng
Sai
Thuốc tiêm truyền có thể bổ sung nhanh nước khi cơ thể bệnh nhân bị mất nước
Đúng
Sai
Khi tiêm thuốc quá liều sẽ gây tai biến nặng, thậm chí gây tử vong bệnh nhân
Đúng
Sai
Thuốc tiêm truyền không chứa các dược chất có hoạt lực mạnh và các chất sát khuẩn
Đúng
Sai
Thuốc tiêm truyền là một loại thuốc tiêm
Đúng
Sai
Dung môi để pha thuốc tiêm truyền là nước cất để pha thuốc tiêm
Đúng
Sai
Tiệt khuẩn cho thuốc tiêm prednisolon natri phosphat bằng cách
Pha chế vô khuẩn đóng ống tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm ở nhiệt độ 121°C trong 30 phút
Pha chế vô khuẩn đóng ống tiệt khuẩn bằng nhiệt khô ở nhiệt độ 121°C trong 30 phút
Pha chế vô khuẩn lọc qua màng có kích thước lỗ lọc 0,35 micromet đóng ống
Pha chế vô khuẩn lọc qua màng có kích thước lỗ lọc 0,45 micromet đóng ống
Dược chất để pha thuốc tiêm phải đạt độ tinh khiết cao
Đúng
Sai
Nước cất để pha chế thuốc tiêm phải vô khuẩn và không có chất gây sốt
Đúng
Sai
Khẳng nào sau đây vừa là ưu điểm vừa là nhược điểm của thuốc tiêm
Tác dụng nhanh
Thích hợp với bệnh nhân không uống được, không phối hợp với bác sĩ
Sinh khả dụng cao nếu dùng đường tiêm tĩnh mạch
Thích hợp với các dược chất bị phân hủy, không hấp thu, kích ứng đường tiêu hóa
Khẳng định nào sau đây là sai về chất gây sốt
Là sản phẩm chuyển hóa do vi sinh vật, nấm mốc, nấm men, virút sinh ra trong quá trình sống và xác chết của chúng
Chất gây sốt không bền với nhiệt
Bị phá hủy bởi kiềm mạnh, axít mạnh và các chất chống oxy hóa
Thuốc tiêm truyền, thuốc tiêm tĩnh mạch với liều trên 15ml, thuốc tiêm vào dịch não tủy, mắt, túi bao khớp không được có chất gây sốt
Khẳng định nào sau đây đúng về thuốc tiêm
Bào chế thuốc tiêm không cần thêm chất đẳng trương
Thuốc tiêm đẳng trương, tế bào vùng tiêm thuốc không bị thay đổi về thể tích
Thuốc tiêm nhược Trương gây xẹp tế bào nơi tiêm, có thể gây hoại tử tế bào nơi tiêm
Thuốc tiêm ưu trương gây phồng tế bào có thể gây hoại tử tế bào nơi tiêm
