wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập giữa kì 2

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trong các biến dị sau biến dị nào không di truyền?

a)

Biến dị tổ hợp

b)

Thường biến

c)

Đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể

d)

Đột biến gen và thường biến

2.

Thường biến là:

a)

Biến đổi kiểu gen dưới tác động của môi trường

b)

Biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời sống của cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường

c)

Biến đổi kiểu hình dẫn đến biến đổi kiểu gen

3.

Ở người, mất đoạn NST số 21 hoặc 22 sẽ mắc bệnh gì?

a)

Hồng cầu lữoi liềm.

b)

Bệnh Down.

c)

Ung thư máu.

d)

Hội chứng Tơcnơ.

4.

Đặc điểm chung của các đột biến là

a)

Xuất hiện ngẫu nhiên, không định hướng, không di truyền được.

b)

Xuất hiện ngẫu nhiên, định không hướng, di truyền được.

c)

Xuất hiện đồng loạt, định hướng, di truyền được.

d)

Xuất hiện đồng loạt, không định hướng, không di truyền được.

5.

Luật Hôn nhân và gia đình của nước ta qui định cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi:

a)

2 đời

b)

3 đời

c)

4 đời

d)

5 đời

6.

Điều nào dưới đây là nội dung được qui định trong luật hôn nhân và gia đình ở nước ta?

a)

Mỗi gia đình chỉ được có một con

b)

Nam chỉ lấy 1 vợ, nữ chỉ lấy 1 chồng

c)

Mỗi gia đình có có thể sinh con thứ 3 nếu điều kiện kinh tế cho phép

d)

Tất cả đều đúng

7.

Phát biểu dưới đây có nội dung đúng là:

a)

Trẻ bị bệnh Đao có nguyên nhân là bố

b)

Trẻ bị bệnh bạch tạng có nguyên nhân là do mẹ

c)

Trẻ sơ sinh bị bệnh Đao có tỉ lệ tăng theo theo độ tuổi sinh để của mẹ

d)

Trẻ sơ sinh dễ bị bệnh di truyền khi mẹ sinh đẻ ở độ tuổi từ 20 -24

8.

Thế nào là phương pháp nghiên cứu phả hệ?

a)

Phương pháp nghiên cứu những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ

b)

Là theo dõi sự di truyền một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ

9.

Trẻ đồng sinh cùng trứng khác trẻ đồng sinh khác trứng ở những điểm nào?

a)

Trẻ đồng sinh khác trứng có kiểu gen khác nhau, nên chỉ giống nhau ở mức độ như anh em cùng bố mẹ

b)

Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng một kiểu gen nên rất giống nhau

c)

Trẻ đồng sinh cùng trứng bao giờ cũng hành động giống nhau

d)

Tất cả phương án đều đúng

10.

Những khó khăn trong nghiên cứu di truyền người là:

a)

Không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến ở người

b)

Người đẻ ít con và sinh sản chậm

c)

Tất cả phương án trên

11.

Bệnh Đao là gì?

a)

Bệnh Đao là bệnh ở người có 3 NST thứ 21

b)

Bệnh Đao là bệnh có biểu hiện: người bé lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơI há, lưỡi thè ra, ngón tay ngắn

c)

Bệnh Đao làm cho người si đần bẩm sinh và không có con

d)

Tất cả phương án trên

12.

Các biện pháp hạn chế các bệnh tật di truyền là gì?

a)

Ngăn ngừa các hoạt động gây ô nhiễm môi trường

b)

Sử dụng hợp lí và đúng nguyên tắc đối với thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, một số chất độc khác

c)

Nếu người chồng có anh(chị, em) mang dị tật, mà người vợ cũng có dị tật đó thì không nên sinh con

d)

Tất cả phương án trên

13.

Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lồng bị bạch tạng. Từ hiện tượng này có thể rút ra kết luận

a)

Cả bố và mẹ đều mang gen lăn gây bệnh.

b)

Muốn đứa con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp.

c)

Muốn đứa con thứ hai không bị bệnh, phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi.

d)

Nếu sinh con tiếp, đứa trẻ sẽ lại bị bạch tạng.

14.

Hôn phối gần (kết hôn gần giữa những người có quan hệ huyết thống) làm suy thoái nòi giống vì:

a)

Làm thay đổi kiểu gen vốn có của loài

b)

Tạo nên tính đa dạng về kiểu hình

c)

Tạo ra khả năng sinh nhiều con dẫn đến thiếu điều kiện chăm sóc chúng

d)

Dễ làm xuất hiện các bệnh di truyền

15.

Di truyền y học là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về Di truyền học người vào y học

a)

để giải thích, chẩn đoán các tật, bệnh di truyền

b)

để điều trị trong 1 số trường hợp bệnh lí

c)

chỉ để phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền

d)

giúp cho việc giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh tật di truyền và điều trị trong 1 số trường hợp bệnh lí.

16.

Người mắc hội chứng Đao có

a)

3 NST 21

b)

3 NST X

c)

1 NST 21

d)

NST 21 bị mất đoạn

17.

Phả hệ là

a)

Sơ đồ theo dõi sự di truyền chỉ về các loại bệnh ở người.

b)

Sơ đồ về kiểu gen mà con người nghiên cứu.

c)

Sơ đồ biểu thị sự di truyền về một tính trạng nào đó trên những người thuộc cùng một dòng họ qua các thế hệ.

d)

Sơ đồ biều thị mối quan hệ họ hàng của mọi người trong gia đình.

18.

Khi xây dựng phả hệ, phải theo dõi sự di truyền tính trạng qua ít nhất mấy thế thệ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Phuơng pháp nào được sử dụng riêng để nghiên cứu di truyền người?

a)

Nghiên cứu tế bào.

b)

Nghiên cứu phả hệ, nghiên cứu trẻ đồng sinh.

c)

Nghiên cứu phả hệ, nghiên cứu vật chất di truyền.

d)

Xét nghiệm.

20.

Trong các tính trạng ở người sau: da trắng, tóc quăn, môi mỏng, mũi thẳng, da đen, lông mi dài. Các tính trạng trội là

a)

Da trắng, môi mỏng, mũi thẳng.

b)

Tóc quăn, da đen, lông mi dài.

c)

Tóc quăn, môi mỏng, lông mi thẳng.

d)

Da trắng, môi mỏng, mũi thẳng.

21.

Ý nghĩa cơ bản nhất của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh là

a)

Biết được tính trạng nào chủ yếu do kiểu gen quy định, tính trạng nào chủ yếu do môi trường quyết định.

b)

Xây dựng bản đồ gen người.

c)

Nghiên cứu các bệnh di truyền ở người.

d)

Nghiên cứu đặc điểm sinh lí ở người.

22.

Những thể đột biến nào là đột biến nhiễm sắc thể?

a)

1, 3, 5.

b)

3, 4, 5.

c)

3, 5, 6.

d)

1, 3, 4

23.

Sau khi quan sát bộ nhiễm sắc thể dưới tiêu bản hiển vi về một hội chứng bệnh ở người, một bạn học sinh mô tả lại về bộ nhiễm sắc thể của người bệnh theo hình vẽ dưới đây và đưa ra một số nhận xét. Nhận xét nào dưới đây của bạn SAI?

a)

người mắc hội chứng này là do sự kết hợp giữa hai giao tử đột biến có 2 NST số 21 của bố và mẹ.

b)

hình vẽ mô tả hội chứng Đao thường gặp ở người.

c)

người mắc hội chứng này thuộc đột biến lệch bội dạng thể ba.

d)

người mắc hội chứng này có 47 NST trong tế bào sinh dưỡng.

24.

Có bao nhiêu trường hợp là thể đột biến đa bội lẻ?

a)

4

b)

5

c)

3

d)

2

25.

Chọn câu trả lời đúng nhất

a)

4

b)

2

c)

3

d)

5

26.

Khi nói về đột biến lệch bội (dị bội), phát biểu nào sau đây SAI?

a)

Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li.

b)

Đột biến lệch bội có thể xảy ra ở nhiễm sắc thể thường và ở nhiễm sắc thể giới tính.

c)

Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.

d)

Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.

27.

Nhìn vào hình ảnh trên em hãy cho biết, nhận xét nào dưới đây là đúng?

a)

Hậu quả của dạng đột biến này là gây chết hoặc làm giảm sức sống.

b)

Người ta có thể dùng loại đột biến này để làm công cụ phòng trừ sâu hại.

c)

Đây là dạng đột biến chuyển đoạn không tương hỗ.

d)

Đột biến này chỉ xuất hiện ở tế bào nhân sơ.

28.

Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

a)

Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.

b)

Ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ.

c)

Claiphentơ, máu khó đông, Đao.

d)

Siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.

29.

Cơ thể mà các tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là

a)

thể tứ bội.

b)

thể ba.

c)

thể ba kép.

d)

thể bốn.

30.

Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là

a)

12.

b)

24.

c)

25.

d)

23.

31.

Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n + 1?

a)

Thể ba.

b)

Thể một.

c)

Thể tứ bội.

d)

Thể tam bội.

32.

Ở cà độc dược 2n = 24. Số NST của dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là

a)

25.

b)

24.

c)

12.

d)

23.

33.

Đột biến số lượng NST gồm những dạng nào?

a)

Thể đơn bội và thể đa bội

b)

Thể đơn bội và thể lưỡng bội

c)

Thể một nhiễm và thể ba nhiễm

d)

Tam bội, tứ bội, lục bội, cửu bội

34.

Ở người hiện tượng dị bội thể được tìm thấy ở:

a)

Chỉ có NST giới tính

b)

Chỉ có ở các NST thường

c)

Cả ở NST thường và NST giới tính

d)

Không tìm thấy thể dị bội ở người

35.

Thường biến và mức phản ứng khác nhau ở điểm nào?

a)

Thường biên là những biến đổi ở kiểu hình, còn mức phản ứng là giới hạn của thường biến

b)

Thường biến chịu ảnh hưởng của môi trường và không do thay đổi về kiểu gen còn mức phản ứng do kiểu gen quy định,

c)

Thường biến mang tính đồng loạt, mức phản ứng mang tính riêng lẻ

d)

Thường biến di truyền được còn mức phản ứng không di truyền được.

36.

Hiện tượng tăng số lượng xảy ra ở toàn bộ các NST trong tế bào được gọi là:

a)

Đột biến đa bội thể

b)

Đột biến dị bội thể

c)

Đột biến cấu trúc NST

d)

Đột biến mất đoạn NST

37.

Đặc điểm nào sau đây có ở thường biến nhưng không có ở đột biến?

a)

Xảy ra đồng loạt và xác định

b)

Biểu hiện trên cơ thể khi phát sinh

c)

Kiểu hình của cơ thể thay đổi

d)

Do tác động của môi trường sống

38.

Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình được thể hiện như thế nào ?

a)

Kiểu hình chịu ảnh hưởng của kiểu gen nhiều hơn chịu ảnh hưởng của môi trường

b)

Kiểu hình chỉ do môi trường quy định, không chịu ảnh hưởng của kiểu gen

c)

Kiểu hình là kết quả của sự tác động qua lại giữa kiểu gen với môi trường

d)

Kiểu hình chỉ do kiểu gen quy định, không chịu ảnh hưởng của môi trường

39.

Nguyên nhân gây ra thường biến là gì ?

a)

Do các nhân tố môi trường tác động lên cơ thể sinh vật

b)

Do điều kiện nhiệt độ ở môi trường

c)

Do biến đổi kiểu hình và chịu sự tác động của môi trường

d)

Cả B và C

40.

Mức phản ứng là gì ?

a)

Là giới hạn thường biến của một kiểu gen (gen hay nhóm gen) trước môi trường khác nhau

b)

Là khả năng sinh vật có thể phản ứng trước những điều kiện bất lợi của môi trường

c)

Là mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện sống khác nhau

d)

Cả B và C

41.

Ở cây ngô có bộ NST lưỡng bội 2n = 20. Tìm

Số lượng NST trong bộ NST của thể ba nhiễm là bao nhiêu?

(a)  

42.

Ở cây ngô có bộ NST lưỡng bội 2n = 20. Tìm số lượng NST trong bộ NST của thể một nhiễm là bao nhiêu?

(a)  

43.

Ở cây ngô có bộ NST lưỡng bội 2n = 20. Tìm

s ố lượng NST trong bộ NST của thể không nhiễm là bao nhiêu?

(a)  

44.
a)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Đao

b)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Siêu nữ

c)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Claiphentơ

d)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Tớcnơ

45.

Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể đa bội có:

a)

48 NST

b)

25 NST

c)

23 NST

d)

12 NST

46.

Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:

a)

thể một

b)

thể ba

c)

thể tam bội

d)

thể tứ bội

47.

Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.

a)

2n+1 = 47.

b)

2n-1 = 45.

c)

2n-2=44.

d)

2n+2=48.

48.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể bốn

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một

49.

Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Loài này có tối đa bao nhiêu loại thể ba?

a)

12.

b)

66

c)

25

d)

24.

50.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần lượt là

a)

17, 19 và 20.

b)

16, 17 và 20.

c)

17, 19 và 36.

d)

16, 19 và 36

51.

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

a)

đột biến lệch bội

b)

đột biến tự đa bội

c)

đột biến dị đa bội

d)

thể tam nhiễm

52.

Phát biểu dưới đây có nội dung đúng là

a)

Trẻ bị bệnh Đao có nguyên nhân là bố

b)

Trẻ bị bệnh bạch tạng có nguyên nhân là do mẹ

c)

Trẻ sơ sinh bị bệnh Đao có tỉ lệ tăng theo theo độ tuổi sinh để của mẹ

d)

Trẻ sơ sinh dễ bị bệnh di truyền khi mẹ sinh đẻ ở độ tuổi từ 20 -24

53.

Để phòng ngừa ung thư, giải pháp nhằm bảo vệ tương lai di truyền của loài người là gì?

a)

Bảo vệ môi trường sống, hạn chế các tác nhân gây ung thư.

b)

Duy trì cuộc sống lành mạnh, tránh làm thay đổi môi trường sinh lí, sinh hóa của cơ thể.

c)

Không kết hôn gần để tránh xuất hiện các dạng đồng hợp lặn về gen đột biến gây ung thư.

d)

Tất cả các giải pháp nêu trên.

54.

Bệnh Tơcnơ liên quan đến cặp nhiễm sắc thể (NST) nào?

a)

Cặp NST 10

b)

Cặp NST giới tính

c)

Cặp NST thường

d)

Cặp NST 22

55.

Đặc điểm di truyền bệnh Tơcnơ là?

a)

Có 2 NST X

b)

Có 1 NST X

c)

Có 1 NST Y

d)

Có cả NST X và Y

56.

Biểu hiện bên ngoài của bệnh Đao

a)

Bị câm điếc

b)

Người lùn, cổ ngắn, không có kinh nguyệt, không có con

c)

Mắt một mí, ngón tay ngắn, cổ rụt, si đần, không có con

d)

Da và tóc màu trắng

57.

Biểu hiện bên ngoài của bệnh Tơcno

a)

Mắt một mí, ngón tay ngón chân ngắn, si đần, không có con

b)

Da và tóc màu trắng

c)

Người lùn, không có kinh nguyệt, không có con, si đần

d)

Bị câm điếc

58.

Điểm giống nhau về đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh là

a)

Cùng là đột biến gen lặn

b)

Cùng là đột biến gen trội

c)

Cùng là đột biến NST

d)

Cùng là đột biến số lượng NST

59.

Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lồng bị bạch tạng. Từ hiện tượng này có thể rút ra kết luận

a)

Cả bố và mẹ đều mang gen lăn gây bệnh.

b)

Muốn đứa con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp.

c)

Muốn đứa con thứ hai không bị bệnh, phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi.

d)

Nếu sinh con tiếp, đứa trẻ sẽ lại bị bạch tạng.

60.

Tính trạng ở người nào dưới đây do gen nằm trên NST giới tính quy định?

a)

Bệnh bạch tạng, bệnh máu khó đông.

b)

Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông.

c)

Bệnh đái tháo đường, bệnh Down.

d)

Bệnh hở hàm ếch, bệnh bạch tạng.