wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh 50 câu đầu giữa hk2

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là

a)

phân li tính trạng

b)

biến dị.

c)

di truyền.

d)

chọn lọc tự nhiên.

2.

Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng dầu để phân biệt hai loài thân thuộc là

a)

tiêu chuẩn di truyền.

b)

tiêu chuẩn hoá sinh

c)

tiêu chuẩn sinh thái.

d)

tiêu chuẩn sinh lí

3.

Theo Đacuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các

a)

biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

b)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.

c)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

d)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.

4.

Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng các loài

a)

là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.

b)

đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.

c)

là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.

d)

được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.

5.

Theo Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình

a)

tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật.

b)

phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo.

c)

phát sinh các biến dị cá thể.

d)

phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên.

6.

Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử? 

a)

Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

b)

Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.

c)

Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.

d)

ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.

7.

Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 loài là tiêu chuẩn

a)

địa lý – sinh thái.

b)

hình thái.

c)

sinh lí- sinh hóa.

d)

di truyền.

8.

Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian

a)

dưới tác dụng của môi trường sống.

b)

dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung.

c)

và không có loài nào bị đào thải.

d)

dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.

9.

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di chuyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung. Đây là một trong những bằng chứng tiến hóa về:

a)

giải phẫu so sánh

b)

địa lý sinh vật học

c)

sinh học phân tử

d)

phối sinh học

10.

Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ

a)

nguồn gốc thống nhất của các loài.

b)

sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.

c)

vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.

d)

quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).

11.

Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là

a)

bằng chứng sinh học phân tử.

b)

bằng chứng giải phẫu so sánh.

c)

bằng chứng phôi sinh học.

d)

bằng chứng địa lí sinh học.

12.

Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là

a)

đấu tranh sinh tồn.

b)

đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.

c)

đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên.

d)

đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể.

13.

 

Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau?

a)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau

b)

Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau

c)

Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh

d)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau

14.

Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về 

a)

cấu tạo trong của các nội quan.

b)

các giai đọan phát triển phôi thai.

c)

đặc điểm sinh học và biến cố địa chất.

d)

cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit.

15.

Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là

a)

những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.

b)

những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.

c)

sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.

d)

những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được.

16.

Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào 

a)

bằng chứng sinh học phân tử.

b)

cơ quan tương tự.

c)

cơ quan tương đồng.

d)

bằng chứng phôi sinh học.

17.

Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li

a)

địa lí

b)

sinh sản.

c)

sinh thái

d)

tập tính

18.

Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là

a)

bằng chứng giải phẩu học so sánh.

b)

bằng chứng địa lí sinh vật học.

c)

bằng chứng phôi sinh học.

d)

bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử.

19.

Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc

a)

bằng chứng sinh học phân tử.

b)

bằng chứng phôi sinh học.

c)

bằng chứng địa lí sinh học.

d)

bằng chứng giải phẫu so sánh.

20.

Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

a)

các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường

b)

các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có đặc điểm thích nghi với môi trường

c)

quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường

d)

quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản.

21.

Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa

a)

làm rõ tổ chức của loài sinh học.

b)

hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

c)

giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.

d)

đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.

22.

đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.

a)

giao tử.

b)

quần thể.

c)

nhiễm sắc thể.

d)

cá thể.

23.

Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do

a)

thực hiện các chức phận giống nhau.

b)

sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài.

c)

chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau.

d)

chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau.

24.

Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng

a)

cách li sinh thái

b)

cách li tập tính

c)

cách li địa lí.

d)

cách li sinh sản

25.

Theo Đacuyn, hình thành loài mới diễn ra theo con đường 

a)

cách li địa lí.

b)

phân li tính trạng.

c)

cách li sinh thái.

d)

chọn lọc tự nhiên.

26.

Cho các nhân tố sau :

(1) Chọn lọc tự nhiên.                  (2) Giao phối ngẫu nhiên.             (3) Giao phối không ngẫu nhiên.

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.           (5) Đột biến.                                                      (6) Di – nhập gen.

Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(1), (4), (5), (6).

d)

(2), (4), (5), (6).

27.

Cho các nhân tố sau:

(1) Biến động di truyền.                                       (2) Đột biến.

(3) Giao phối không ngẫu nhiên.                          (4) Giao phối ngẫu nhiên.

Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:

a)

(1), (4).

b)

(2), (4).

c)

(1), (3).

d)

(1), (2).

28.

Ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì

a)

alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình.

b)

alen trội phổ biến ở thể đồng hợp.

c)

các alen lặn có tần số đáng kể.

d)

các gen lặn ít ở trạng thái dị hợp.

29.

Tiến hoá nhỏ là quá trình

a)

biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

b)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

c)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.

d)

hình thành các nhóm phân loại trên loài.

30.

Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi

a)

chi mới xuất hiện.

b)

họ mới xuất hiện.

c)

quần thể mới xuất hiện.

d)

loài mới xuất hiện.

31.

Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì

a)

diễn ra với nhiều hình thức khác nhau.

b)

tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc.

c)

nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen của quần thể.

d)

đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.

32.

Là nhân tố tiến hóa khi nhân tố đó

a)

trực tiếp biến đổi vốn gen của quần thể.

b)

gián tiếp phân hóa các kiểu gen.

c)

tham gia vào hình thành loài.

d)

trực tiếp biến đổi kiểu hình của quần thể.

33.

Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là

a)

đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá.

b)

đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi.

c)

đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm.

d)

chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá.

34.

Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen trong quần thể?

a)

Đột biến.

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

35.

Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là

a)

nguồn gen du nhập.

b)

đột biến.

c)

quá trình giao phối.

d)

biến dị tổ hợp.

36.

Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng   

a)

tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử.

b)

thay đổi tần số alen của quần thể.

c)

giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.

d)

làm giảm tính đa hình quần thể.

37.

Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là

a)

đột biến.

b)

giao phối.

c)

các cơ chế cách li.

d)

chọn lọc tự nhiên.

38.

Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở

a)

kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần

b)

kết quả của quá trình lai xa khác loài

c)

sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ

d)

kết quả của tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì

39.

Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen quần thể chậm nhất là

a)

đột biến.

b)

giao phối không ngẫu nhiên

c)

chọn lọc tự nhiên.

d)

di – nhập gen

40.

Tiến hoá lớn là quá trình

a)

hình thành loài mới.

b)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

c)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.

d)

hình thành các nhóm phân loại trên loài.

41.

Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?    

a)

Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới

b)

Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

c)

Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản

d)

Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể

42.

Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là

a)

quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp.

b)

quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các alen, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó.

c)

đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.

d)

quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó.

43.

Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là

a)

di nhập gen.

b)

đột biến.

c)

các yếu tố ngẫu nhiên

d)

giao phối không ngẫu nhiên.

44.

Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì

a)

so với đột biến nhiễm sắc thể chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sinh sản của cơ thể.

b)

các đột biến gen thường ở trạng thái lặn.

c)

tần số xuất hiện lớn.

d)

là những đột biến lớn, dễ tạo ra các loài mới.

45.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, cấp độ chủ yếu chịu tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

quần xã và hệ sinh thái.

b)

cá thể và quần thể.

c)

quần thể và quần xã.

d)

tế bào và phân tử.

46.

Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi

a)

chọn lọc tự nhiên.

b)

di nhập gen.

c)

các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

giao phối có chọn lọc

47.

Đa số đột biến là có hại vì

a)

thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể.

b)

làm mất đi nhiều gen.

c)

phá vỡ các mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường.

d)

biểu hiện ngẫu nhiên, không định hướng.

48.

Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là

a)

quần thể.

b)

cá thể.

c)

phân tử.

d)

loài.

49.

Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng 

a)

Động vật

b)

Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa

c)

Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển

d)

Thực vật

50.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của giao phối đối với quá trình tiến hoá?

a)

Giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.

b)

Giao phối tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá.

c)

Giao phối tạo alen mới trong quần thể.

d)

Giao phối phát tán đột biến trong quần thể.