WorksheetsGK2Hóa 10
Total questions: 50
Worksheet time: 26mins
Phản ứng hóa học nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa-khử
Phản ứng hóa hợp
Phản ứng phân hủy
Phản ứng thế
Phản ứng trao đổi
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố.
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó xảy ra sự trao đổi electron giữa các chất.
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố
Cho quá trình NO3- + 3e + 4H+ --> NO + 2H2O, đây là quá trình
oxi hóa.
khử
nhận proton
tự oxi hóa – khử.
Cho quá trình Fe2+ --> Fe 3++ 1e, đây là quá trình
Khử
Oxi hóa
Tự oxi hóa -khử
Nhận e
Trong phản ứng: M + NO3- + H+ --> Mn+ + NO + H2O, chất oxi hóa là
M
H+
NO3-
H+ và NO3-
Trong phản ứng: 2FeCl3 + H2S --> 2FeCl2 + S + 2HCl. Cho biết vai trò của H2S
Chất khử
Chất oxi hóa
Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
Vừa là chất khử, vừa là axit
Trong phản ứng: Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu thì 1 mol Cu2+
nhận 1 mol electron
nhường 1 mol electron
nhận 2 mol electron
nhường 2 mol electron
Trong phản ứng: KClO3 + 6HBr → KCl + 3Br2 + 3H2O thì HBr
vừa là chất oxi hoá, vừa là môi trường
Là chất khử
Vừa là chất khử, vừa là môi trường
Là chất oxi hóa
Trong phản ứng: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Số phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hoá là:
8
6
4
2
Khi tham gia vào các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại
Bị khử
Bị oxi hoá
Cho proton
Nhận proton
Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hoá của 2 nguyên tử nitơ là
-3 và +5
-3 và +3
+4 và +5
+4 và +3
Trong phản ứng: Fe3O4 + H2SO4đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O thì H2SO4 đóng vai trò
Là chất oxi hóa
Là chất khử
Chất oxi hóa và môi trường
Chất khử và môi trường
Cho sơ đồ phản ứng:
Fe3O4 + HNO3 --> Fe(NO3)3 + NO + H2O.
Sau khi cân bằng, hệ số của phân tử các chất là phương án nào sau đây?
3, 14, 9, 1, 7
3, 28, 9, 1, 14
3, 26, 9, 2, 13
2, 28, 6, 1, 14
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc nóng. Số lượng phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là
5
6
7
8
Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2 duy nhất (đktc). Giá trị của V là
0,672 lít
6,72lít
0,448 lít
4,48 lít
Số oxi hóa của nguyên tử N trong phân tử Fe(NO3)2 là
+5
+4
-3
+2
Xác định số oxi hóa của các nguyên tử Cr trong các chất dưới đây
K2Cr2O7, BaCrO4, Cr(OH)3, CrO
+6, +6, +2 , +3
+6, +6, +3, +2
+7, +6, +2 , +3
+6, +7, +2, +3
Trong phản ứng: 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O thì nguyên tử nitơ
Chỉ bị oxi hoá
Chỉ bị khử
Không bị oxi hoá, không bị khử
Vừa bị oxi hoá, vừa bị khử
Hệ số của các chất tham gia phản ứng trong phản ứng
Mg+ HNO3 --> Mg(NO3)2 + NO + H2O
3 & 6
3 & 2
3 & 8
3 & 4
Tỉ lệ số phân tử HNO3 tham gia vào quá trình oxi hóa khử và số phân tử HNO3 tham gia tạo môi trường trong phản ứng sau đây là:
Mg + HNO3 --> Mg(NO3)2 + NO + H2O
1 : 3
1 : 4
2 : 7
3 : 5
Cho 0,15 mol Cu tác dụng hoàn toàn với HNO3 dư thấy thoát ra V lít khí NO. Tính V
2,24 lít
4,48 lít
6,72 lít
0,672 lít
Cho 0,1 mol Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra V lít khí N2O ( khí cười). Tính V
2,24 lít
0,224 lít
0,056 lít
0,56 lít
Cho hỗn hợp chứa các kim loại Cu, Fe, Mg vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được chất rắn A. Thành phần của A gồm
Fe
Cu
Mg
Cu, Fe
Cho 0,1 mol Al tác dụng với H2SO4 loãng dư. Thu được V lít khí. Tính V
3,36 lít
0,336 lít
6,72 lít
0,672 lít
Cho 0,1 mol Mg và 0,2 mol Cu tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được V lít khí (đktc). Tính V
0,672 lít
6,72 lít
0,224 lít
2,24 lít
Hệ số của H2SO4 đặc trong phản ứng dưới đây là bao nhiêu
Mg + H2SO4 --> MgSO4 + H2S + H2O
3
4
5
6
Cho 0,1 mol Fe tác dụng với H2SO4 đặc, thu được V lít khí SO2. Tính V
3,36 lít
6,72 lít
2,24 lít
0,1 lít
Số oxi hóa của oxi trong các hợp chất HNO3, H2O2, F2O, KO2 theo thứ tự là
-2, -1, -2, -0,5
-2, -1, +2, -0,5
-2, +1, +2, +0,5
-2, +1, -2, +0,5
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là
tạo ra chất kết tủa.
tạo ra chất khí.
có sự thay đổi màu sắc của các chất.
có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là
có sự nhường electron.
có sựnhận electron.
vừa có sự nhường và nhận electron.
không có sự nhường và sự nhận electron.
Số oxi hóa của N trong NH3, HNO2, NO3- lần lượt là
-3, +3, +5
-3, + 5, +5.
-3, +3, +6.
-3, +4, +5.
Số oxi hóa của Clo trong các hợp chất HCl, HClO, NaClO2, KClO3 và HClO4 lần lượt là
-1, +1, +3,+5, +7.
-1, +3, +5, +7, +8.
-1, +1, +3, +3, +8.
-1, +1, +3, +6, +7.
Phản ứng oxi hóa - khử là
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NaCl
2NaOH + 2Al + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O
Cho các phản ứng sau :
(a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O
(b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O
(c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O
(d) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
1.
2.
3.
4.
Cho 3,2 gam Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc. Thể tích khí NO2 (đktc) là
1,12 lít
3,36 lít
4,48 lít
2,24 lít
Cho các quá trình sau:
(1) Quá trình hô hấp của thực vật. (2) Cồn cháy trong không khí.
(3) Quá trình quang hợp của thực vật. (4) Hấp chín bánh bao.
Quá trình nào là quá trình tỏa nhiệt?
(1) và (3)
(2) và (3)
(1) và (2)
(3) và (4)
Câu 1: Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng
A. giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
B. hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. giải phóng ion dưới dạng nhiệt.
D. hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Phản ứng tôi vôi.
Phản ứng đốt than và củi.
Phản ứng phân hủy đá vôi.
Phản ứng đốt nhiên liệu.
Một phản ứng có ΔrHº = -890,3 kJ/mol.
Chứng tỏ đây là phản ứng
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
phân hủy.
trao đổi.
Phản ứng thuận lợi về mặt hoá học là
Ký hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là?
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là gì?
A. Nhiệt lượng tỏa ra;
B. Nhiệt lượng thu vào;
C. Biến thiên enthalpy;
D. Biến thiên năng lượng.
+140 kJ
- 1120 kJ
+560 kJ
- 420 kJ
Phương trình nhiệt hóa học:
Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng 9 g H2 (g) để tạo thành NH3 (g) là
- 275,40 kJ
- 137,70 kJ
- 45,90 kJ
- 183,60 kJ
Cho các phát biểu sau:
(1) Nhiệt hình thành của các đơn chất bền đều bằng 0.
(2) ΔrHº đại diện cho tổng năng lượng trao đổi trong phản ứng nên giá trị này có thể dương hoặc âm.
(3) ΔfHo càng âm thì chất đó càng dễ phân hủy.
(4) Nhiệt phân CaCO3 là phản ứng thu nhiệt.
(5) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trao đổi.
Phát biểu ĐÚNG là
(1), (3), (5).
(2), (4), (5).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ↔ 2NH3(g)
Biết E(N≡N) = 945 kJ/mol
E(H−H) = 436 kJ/mol
E(N−H) = 391 kJ/mol
Giá trị enthalpy của phản ứng trên là
2253 kJ/mol.
208 kJ/mol
-93 kJ/mol
-529 kJ/mol
Điều kiện chuẩn là điều kiện với
1 bar (đối với chất khí)
nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch)
nhiệt độ thường được chọn là 25° C (298 K)
Cả A, B và C
Nhiệt kèm theo phản ứng trong điều kiện chuẩn là:
enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là ΔrH298o
biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là ΔrH298o
biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là ΔrH298o
enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là ΔrH298o
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền
là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với hydrogen
là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với oxygen.
được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó
bằng 0
