WorksheetsHÓA GK2
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Chất nào sau đây thuộc hiđrocacbon?
C2H6.
C2H5OH.
CH3CHO.
C2H5NH2.
Các chất có công thức phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 và tính chất hóa học tương tự là các chất:
đồng đẳng.
đồng vị.
đồng phân
đồng khối.
Trong phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố hóa học nào?
O
H
C
N
Chất nào sau đây có chứa liên kết đôi trong phân tử?
C2H6.
C2H2.
C2H4.
CH4.
Chất nào sau đây có chứa liên kết ba trong phân tử?
C2H6.
C2H2.
C2H4.
CH4.
Trong phân tử hợp chất hữu cơ cacbon có hoá trị:
1
2
3
4
Công thức đơn giản nhất của C6H12O6 là
C2H4O2
C3H6O3.
CHO.
CH2O.
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan?
C2H2, C3H4, C4H6, C5H8
CH4, C2H2, C3H4, C4H10.
CH4, C2H6, C4H10, C5H12 .
C2H6, C3H8, C5H10, C6H12
Ankan có công thức tổng quát là
CnH2n + 2 với (n>=1).
CnH2n với (n>=2).
CnH2n – 2 với (n>=3)
CnH2n – 2 với(n>=2).
Nhận xét nào dưới đây là đúng ?
Hiđrocacbon no là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nguyên tố C và H.
Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mạch hở chỉ có liên kết đơn.
Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai ?
Ankan là hiđrocacbon no.
Tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n + 2 với (n>=1) đều là ankan.
Tất cả các ankan đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan.
CH4 có tên gọi là là
etan.
metan.
Butan.
propan.
C3H8 có tên gọi là
etan.
metan.
Butan.
propan.
Số nguyên tử hiđro trong phân tử etan là
4
6
8
10
Số nguyên tử hiđro trong phân tử propan là
4
6
8
10
Pentan có công thức phân tử là
C2H6.
C5H12.
C4H10.
C3H6
Butan có công thức phân tử là
C2H6.
C5H12.
C4H10.
C3H6.
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C4H10 ?
3 đồng phân.
4 đồng phân.
2 đồng phân.
1 đồng phân
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12 ?
3 đồng phân
4 đồng phân
2 đồng phân
1 đồng phân
Trong phân tử ankan chứa:
liên kết đôi.
liên kết ba.
hai liên kết đôi.
chỉ có liên kết đơn.
Chất nào sau đây chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử?
Etan.
Axetilen
Etilen
Propilen
Các ankan không tham gia phản ứng nào?
Phản ứng tách
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng cháy.
Ankan có khả năng tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thế với halogen.
Phản ứng cộng với hiđro.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng thủy phân.
X là hiđrocacbon. Trong công thức của X có số nguyên tử hidro gấp 2 lần số nguyên tử cacbon. X thuộc dãy đồng đẳng nào?
ankin.
ankan.
ankđien.
anken.
Chất nào sau đây thuộc cùng dãy đồng đẳng với propen?
Benzen.
Buten.
isopren.
axetilen
Eten có tên gọi khác là
etin.
etilen.
axetilen.
etan.
Propen có tên gọi khác là
propilen.
etilen.
axetilen
propan.
Công thức tổng quát của Anken là:
CnH2n+2 (n ≥ 1)
CnH2n (n ≥ 2)
CnH2n (n ≥ 3)
CnH2n-6 (n ≥ 6)
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai ?
Các anken đều nhẹ hơn nước.
Các anken đều không tan nước.
Anken có công thức C5H10 là chất khí ở điều kiện thường
Tất cả các anken đều có liên kết đôi trong phân tử.
Chất nào sau đây là đồng phân của but – 1 – en?
But – 2 – en.
But – 2 – in.
But – 1 – in.
Buta – 1,3 – đien.
Có bao nhiêu liên kết đôi trong phân tử buta – 1,3 – đien?
1
2
3
4
Có bao nhiêu liên kết đôi trong phân tử isopren?
1
2
3
4
Công thức tổng quát của ankađien là
CnH2n-2 (n ≥ 2)
CnH2n (n ≥ 2)
CnH2n-2 (n ≥ 3)
CnH2n-6 (n ≥ 6)
CH2=C(CH3)–CH=CH2 có tên gọi thay thế là :
isopren.
2-metyl-1,3-butađien.
2-metyl-butađien-1,3.
2-metylbuta-1,3-đien.
Butađien là ankađien liên hợp vì trong phân tử có
hai liên kết đôi.
hai liên kết đôi cạnh nhau
hai liên kết đôi cách nhau một liên kết đơn.
hai liên kết đôi cách nhau hai liên kết đơn.
Công thức phân tử của isopren là
C5H8.
C4H6.
C4H8.
C5H10
Công thức phân tử của butađien là
C5H8
C4H6
C4H8
C5H10
Kết luận nào sau đây là đúng?
Ankađien là hiđrocacbon mạch hở có hai liên kết đôi trong phân tử.
Các hiđrocacbon có công thức phân tử dạng CnH2n-2 (n ≥ 2) đều thuộc loại ankađien.
Ankađien không có đồng phân hình học.
Ankađien phân tử khối lớn không tác dụng với brom (trong dung dịch).
Propin có công thức phân tử là.
C3H6.
C3H8.
C3H4.
C2H2.
Metylaxetilen có công thức phân tử là
C3H4.
CH4.
C6H6
C2H2.
Công thức tổng quát của ankin là
CnH2n-2 (n ≥ 2)
CnH2n (n ≥ 2)
CnH2n-2 (n ≥ 3)
CnH2n-6 (n ≥ 6)
Chất đầu dãy đồng đẳng ankin là chất nào sau đây?
C2H2
C2H4.
C2H6.
CH4.
Chất nào sau đây có đồng phân cấu tạo?
C2H2.
C2H6.
C3H8
C3H4.
Ankin là
hiđrocacbon không no, mạch hở trong phân tử chỉ có một liên kết C≡C và liên kết đơn.
hiđrocacbon không no, mạch hở trong phân tử có liên kết C≡C và liên kết đơn.
hiđrocacbon không no, mạch hở trong phân tử chứa liên kết C≡C
hợp chất hữu cơ trong phân tử có liên kết C≡C.
Chất nào sau đây có đồng phân cấu tạo?
C2H2.
C2H6.
C3H8.
C4H6.
Có bao nhiêu công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C2H4Cl2?
1
2
3
4
Xét các chất sau:
(1) CH3-CH2-CH2-CH3
(2) CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
(3) CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
(4) CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3
(5) CH3-CH2-CH2-CHO
(6) CH3-CO-CH2-CH3
Những chất đồng phân với nhau là
(5) và (6).
(2) và (3), (5) và (6).
(1) và (2), (3) và (4).
(3) và (4).
Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau:
X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.
X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.
Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.
X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
Cặp hợp chất nào sau đây đều là dẫn xuất hiđrocacbon ?
C6H6, C2H2
CH3Cl, C6H5OH
NaHCO3, NaCN
C2H5Cl, CaC2
Có bao nhiêu công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C2H6O?
1
2
3
4
Một hợp chất hữu cơ gồm C, H, O ; trong đó cacbon chiếm 61,22% về khối lượng. Công thức phân tử của hợp chất là:
C3H6O2.
C2H2O3
C5H6O2.
C4H10O.
Chất hữu cơ X có M = 123 và khối lượng C, H, O và N trong phân tử theo thứ tự tỉ lệ
với
72 : 5 : 32 : 14. CTPT của X là:
C6H14O2N.
C6H6ON2.
C6H12ON.
C6H5O2N.
Phát biểu nào sau đây đúng?
C2H6 ở trạng thái lỏng điều kiện thường.
C3H8 tan tốt trong nước.
C2H6 tham gia phản ứng thế với clo khi chiếu sáng.
C3H8 tham gia phản ứng cộng với H2.
Cho 4 chất: metan, etan, propan và butan. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monoclo duy nhất là
1
2
3
4
Cho dãy các chất: CH4; C2H6; C3H8; C6H14. Có bao nhiêu chất trong dãy là chất khí ở điều kiện thường?
1
2
3
4
Trong phòng thí nghiệm, CH4 được điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?
CH3COONa.
CaC2
C2H2.
C2H4.
Cho neo-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là:
2
3.
5
1
Tên chất có công thức cấu tạo sau:
2,2,3trimetylbutan
2,3-đimetylpentan.
2,2-đimetylpentan.
2,2,3-trimetylpentan.
Ankan X có công thức phân tử C5H12. Clo hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monoclo. Tên gọi của X là:
2,2-đimetylprotan
2- metylbutan
pentan
2- đimetylpropan
Ankan X có chứa 20% hiđro theo khối lượng. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là
8
11
6
14
Ankan X có % khối lượng cacbon bằng 80%. Công thức phân tử của X là
CH4.
C2H6
C3H8
C4H10
Ankan A có %H = 25% (về khối lượng) . Công thức phân tử của ankan A là:
CH4
C2H6
C3H8
C4H10
Iso-hexan tác dụng với clo (có chiếu sáng) có thể tạo tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo ?
3
4
5
6
Khi clo hóa C5H12 với tỷ lệ mol 1:1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là:
2,2-đimetylpropan
2-metylbutan.
pentan.
2-đimetylpropan
Khi clo hóa metan thu được một sản phẩm thế chứa 89,12% clo về khối lượng. Công thức của sản phẩm là:
CH3Cl.
CH2Cl2.
CHCl3.
CCl4.
khi clo hóa một ankan có công thức phân tử C6H14, người ta chỉ thu được 2 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là:
2,2-đimetylbutan.
2-metylpentan
n-hexan.
2,3-đimetylbutan.
Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Tên gọi của 2 ankan đó là:
etan và propan.
propan và iso-butan.
iso-butan và n-pentan.
neo-pentan và etan.
Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là:
3,3-đimetylhecxan.
2,2-đimetylpropan.
isopentan.
2,2,3-trimetylpentan
Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là:
3-metylpentan.
2,3-đimetylbutan.
2-metylpropan.
butan.
Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là:
3
4
2
5
Craking m gam n-butan thu được hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị craking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của m là:
5,8.
11,6.
2,6
23,2.
Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Công thức phân tử của 2 ankan là:
CH4 và C2H6.
C2H6 và C3H8.
C3H8 và C4H10.
C4H10 và C5H12
Craking m gam n-butan thu được hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị craking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của m là
5,8
11,6
2,6
23,2
