Font size
Worksheetsôn TẬP
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
dầu hỏa
nước
phenol lỏng
rượu etylic
Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là
4,48 lít
2,24 lít
6,72 lít
3,36 lít
Hoà tan hết 5,00 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim loại kiềm và một muối cacbonat của kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl thu được 1,12 lít CO2 (đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được một hỗn hợp muối khan nặng
11,100 gam
7,800 gam
5,55 gam
5,825 gam
Cho 700 ml dung dịch KOH 0,1M vào 100 ml dung dịch AlCl3 0,2M. Sau phản ứng, khối lượng kết tủa tạo ra là
1,56g
0,68g
0,78g
0,97g
Có 3 chất rắn: Mg, Al, Al2O3 đựng trong 3 lọ mất nhãn. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được mỗi chất?
Dung dịch NaOH
Dung dịch H2SO4
Dung dịch CuSO4
dung dịch HCl
Một dung dịch chứa a mol Cl-, b mol HCO3-, c mol Ca2+, d mol Mg2+. Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d là:
a + b = 2c + d
a + b = 2c + 2d
a + b = c + d
3a + 3b = c + d
Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3, BaCl2 có số mol mỗi chất bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, dung dịch thu được chứa:
NaCl, NaOH, BaCl2
NaCl, NaOH, BaCl2, NH4Cl
NaCl, NaOH
NaCl
Phèn chua có công thức là
Al2O3.nH2O
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
MgSO4.Al2(SO4)3.24H2O
Na3AlF6
Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, thấy có 49 gam H2SO4 tham gia phản ứng, tạo muối MgSO4, H2O và sản phẩm khử X. X là
SO2
H2S
S
SO2 hoặc H2S
Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
5,4
7,8
43,2
10,8
Sục 7,84 lít CO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Khối lượng kết tủa thu được là
25g
15g
10g
20g
Thạch cao dùng để đúc tượng là
thạch cao nung
thạch cao khan
thạch cao sống
thạch cao tự nhiên
Cấu hình electron chung lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là:
(n-1)dxnsy
ns2np1
ns2
ns1
Kim loại nào dưới đây là kim loại kiềm thổ?
Fe
Ca
Al
Na
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
NaOH, CO2, H2
Na2O, CO2, H2O
NaOH, CO2, H2O
Na2CO3, CO2, H2O
Điện phân muối clorua kim loại kiềm thổ nóng chảy thu được 2,8 lít khí (đktc) ở anot và 3,0 gam kim loại ở catot. Công thức hoá học của muối đem điện phân là
BaCl2
BeCl2
MgCl2
CaCl2
Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2. Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 8,8. Giá trị của m là
14,485
18,035
16,085
17,930
Câu nào sau đây không đúng?
Dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4) để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+
Dùng phương pháp trao đổi ion để làm giảm tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu
Đun sôi nước có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu
Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 4,6 gam Natri tác dụng với 195,6 gam H2O là
4,00%
4,99%
6,00%
5,00%
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm (catot) xảy ra
sự khử ion Na+
sự oxi hoá ion Na+
sự khử phân tử nước
sự oxi hoá phân tử nước
Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư) thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit HCl 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X là
75 ml
150 ml
60 ml
30 ml
Chất không có tính chất lưỡng tính là
NaHCO3
AlCl3
Al(OH)3
Al2O3
Nhóm gồm các kim loại tác dụng dễ dàng với nước ở nhiệt độ thường là
Na, Ba, Ca, K
Zn, Al, Be, Cu
Na, Ba, Be, K
Fe, Na, Ca, Sr
Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là
4,48
2,24
3,36
1,12
Cấu hình electron của nguyên tử 12Mg là
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p2
Loại Phản ứng hoá học xảy ra trong ăn mòn kim loại là
Phản ứng phân huỷ.
Phản ứng hoá hợp.
Phản ứng oxi hoá - khử.
Phản ứng thế.
Dãy nào dưới đây gồm các chất vừa tác dụng với dung dịch axit vừa tác dụng với dung dịch kiềm?
Al(NO3)3 và Al(OH)3.
AlCl3 và Al2(SO4)3.
Al(OH)3 và Al2O3.
Al2(SO4)3 và Al2O3.
Canxi oxit có công thức hóa học là
Ca(OH)2.
CaCO3.
CaO.
Ca(HCO3)2.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đám cháy nhôm có thể được dập tắt bằng khí Cacbonic.
Một trong những ứng dụng của CaCO3 là làm chất độn trong công nghiệp sản suất cao su.
Kim loại xesi (Cs) có ứng dụng quan trọng là làm tế bào quang điện.
NaHCO3 được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày do nguyên nhân thừa axit trong dạ dày.
Điều nào không đúng khi nói về CaCO3?
Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước
Tan trong nước có chứa khí cacbonic.
Bị nhiệt phân hủy tạo ra CaO và CO2.
Không bị nhiệt phân hủy.
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
4
3
2
1
Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng biến đổi không theo một quy luật nhất định như kim loại kiềm là do
bán kính ion khá lớn.
kiểu mạng tinh thể khác nhau.
bán kính nguyên tử khác nhau.
lực liên kết kim loại yếu.
Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng chất X (Có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) để làm trong nước. Chất X được gọi là
Thạch cao.
Muối ăn.
Vôi sống.
Phèn chua.
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch?
H2SO4 đặc, nguội.
Cu(NO3)2.
HCl.
NaOH.
Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
Điện phân hợp chất nóng chảy.
Thủy luyện.
Điện phân dung dịch.
Nhiệt luyện.
Quặng nào sau đây có thành phần chính là Al2O3?
Hematit đỏ.
Criolit.
Manhetit.
Boxit.
Cho các chất Ca, Ca(OH)2, CaCO3, CaO. Hãy chọn dãy nào sau đây có thể thực hiện được:
CaCO3 → Ca(OH)2 → CaO → Ca.
CaCO3 → Ca → CaO → Ca(OH)2.
Ca → CaCO3 → Ca(OH)2 → CaO.
Ca → CaO → Ca(OH)2 → CaCO3.
Đặt một mẩu nhỏ natri lên một tờ giấy thấm gấp thành dạng thuyền. Đặt chiếc thuyền giấy này lên một chậu nước có nhỏ sẵn vài giọt phenolphtalein.
Dự đoán hiện tượng có thể quan sát được ở thí nghiệm như sau:
(a) Chiếc thuyền chạy vòng quanh chậu nước.
(b) Thuyền bốc cháy.
(c) Nước chuyển màu hồng.
(d) Mẩu natri nóng chảy.
Trong các dự đoán trên, số dự đoán đúng là
4
3
2
1
Kim loại nào sau đây không tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường?
K
Ca
Sr
Be
Tính chất nào sau đây của nhôm là đúng?
Nhôm là kim loại lưỡng tính.
Nhôm tác dụng với các axit ở tất cả mọi điều kiện.
Nhôm bị thụ động hóa với HNO3 đặc nguội.
Nhôm tan được trong dung dịch NH3.
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaHSO4.
Ca(OH)2.
HCl
NaCl
Ở nhiệt độ thường, kim loại K phản ứng với H2O, thu được H2 và chất nào sau đây?
K2O2.
K2O.
KOH.
KCl.
Điền công thức chất X và Y thích hợp vào phương trình phản ứng cho dưới đây:
Mg + HNO3 (đặc, nóng) → Mg(NO3)2 + X + Y.
X là NO; Y là H2O.
X là NO2; Y là H2O.
X là NH4NO3; Y là H2O.
X là NH3; Y là H2O.
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
Thạch cao nung (2CaSO4.H2O).
Đá vôi (CaCO3).
Vôi sống (CaO).
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
Trong bảng tuần hoàn, Natri là kim loại thuộc nhóm
IIA
IVA
IA
IIIA
Trong công nghiệp, Al được điều chế bằng cách nào dưới đây?
Cho kim loại Na vào dung dịch AlCl3.
Điện phân nóng chảy Al2O3.
Điện phân nóng chảy AlCl3.
Điện phân dung dịch AlCl3.
Trong pin điện hoá Zn-Cu, quá trình khử trong pin là
Zn2+ + 2e → Zn.
Cu → Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e → Cu.
Zn → Zn2+ + 2e.
Trong các hợp chất, kim loại nhóm IIA có số oxi hóa là
+1
+3
+4
+2
Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
Dầu hỏa.
Ancol etylic.
Nước.
Giấm ăn.
Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
Thạch cao.
Phèn chua.
Muối ăn.
Vôi sống.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Natri
Liti
Nhôm
Canxi
Người ta có thể bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép bằng cách gắn những tấm Zn vào vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển vì
Zn ngăn thép tiếp xúc với nước biển nên thép không tác dụng với nước.
thép là cực dương, không bị ăn mòn, Zn là cực âm, bị ăn mòn.
thép là cực âm, không bị ăn mòn, Zn là cực dương, bị ăn mòn.
Zn ngăn thép tiếp xúc với nước biển nên thép không tác dụng với các chất có trong nước biển.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau :
Cl2, HNO3, CO2
HCl, AgNO3, (NH4)2CO3
HCl, HNO3, Na2CO3
Cl2, AgNO3, MgCO3
Cho 8 g hỗn hợp gồm một kim loại kiềm thổ và oxit của nó tác dụng vừa đủ với 1 lít dung địch HC1 0,5M. Xác định kim loại kiềm thổ.
Mg
Ca
Na
Al
Dùng m gam Al để khử hoàn toàn một lượng Fe2O3 sau phản ứng thấy khối lượng oxit giảm 0,58 gam. Lượng nhôm đã dùng là bao nhiêu?
m = 0,27 gam
m = 2,7 gam
m = 0,54 gam
m = 1,12 gam
Nguyên tử kim loại kiềm có n lớp electron. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
(n-1)dxnsy.
ns1.
ns2np1.
ns2.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của Al là
3s23p2
3s13p1
3s23p1
2s22p1
Trong thực tế, nhôm bền trong không khí và nước vì lý do nào sau đây?
có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ
nhôm là kim loại kém hoạt động
nhôm không tác dụng với nước
có màng hidroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ
Phản ứng nào sau đây không chính xác?
Al + S→Al2S3
Al + Cl2→AlCl3
Al + H2SO4 loa~ng→Al2(SO4)3 +H2
Al + HNO3đặc nguội→ Al(NO3)3 +NO2+H2O
Từ nào dưới đây được dùng để chỉ độ sáng của các đồ dùng bằng nhôm?
Ánh kim.
Óng ánh
Lung linh.
Sáng chói.
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng pirit.
quặng boxit.
quặng manhetit.
quặng đôlômit.
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại nhóm IA (kim loại kiềm) là:
2
1
3
4
Kim loại có tính khử mạnh nhất trong kim loại kiềm là
Li
K
Na
Cs
Để điều chế kim loại kiềm người ta dùng phương pháp
thủy luyện
nhiệt luyện
điện phân dung dịch
điện phân nóng chảy
Muốn bảo quản kim loại kiềm, người ta ngâm chúng trong hóa chất nào
axeton
dầu hỏa
ancol etylic
nước
Phát biểu nào sau đây không đúng
Các kim loại kiềm thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn.
Nhóm IA của bảng tuần hoàn chỉ gồm các kim loại kiềm
Nguyên tố Rb nằm ở ô số 37 của bảng tuần hoàn
Các kim loại kiềm gồm: Li, Na, K, Rb, Cs, (Fr).
Ở nhiệt độ thường, kim loại kiềm thổ nào không khử được nước
Mg
Ca
Sr
Be
Phát biểu nào sau đây không đúng
Các kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn
Các nguyên tố nằm ở các ô 4, 12, 20, 38, 56, 88 của bảng tuần hoàn đều là các nguyên tố kim loại kiềm thổ.
. Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là R2O.
Trong mỗi chu kì, các nguyên tố kim loại kiềm thổ đều đứng sau các nguyên tố kim loại kiềm.
Thứ tự vị trí các nguyên tố kim loại kiềm thổ theo chiều giảm điện tích hạt nhân như sau
Be, Mg, Ca, Sr, Ba.
Ba, Sr, Ca, Mg, Be.
Ba, Sr, Ca, Be, Mg.
Be, Mg, Sr, Ca, Ba.
Ở điều kiện thường, những kim loại phản ứng được với nước là
Mg, Sr, Ba.
Sr, Ca, Ba.
Ba, Mg, Ca.
Ca, Be, Sr.
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương
Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
Vôi sống (CaO).
Đá vôi (CaCO3).
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của
ion OH- .
ion Cl- , SO42- .
ion Ca2+, Mg2+ .
ion HCO3 -
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có xuất hiện
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí.
kết tủa trắng không tan khi CO2 dư
kết tủa trắng rồi sau đó tan khi CO2 dư.
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do
có màng Al(OH)3 bền bảo vệ.
Al là kim loại kém hoạt động.
có màng Al2O3 bền bảo vệ.
Al có tính thụ động với không khí và H2O.
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng nhiệt nhôm
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng.
Al tác dụng với CuO nung nóng
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng
Phèn chua có công thức nào sau đây
K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O.
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
A, B, C đều đúng
Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là
FeO, MgO, CuO
PbO, K2O, SnO
Fe3O4, SnO, BaO
FeO, CuO, PbO.
Cho các chất: Al, Al(NO3)3, Al2O3, Al(OH)3, NH4Cl, (NH4)2CO3. Các chất lưỡng tính là
Al, Al(NO3)3, Al2O3.
Al, Al2O3, Al(OH)3.
B. Al2O3, Al(OH)3, Al(NO3)3.
Al2O3, Al(OH)3, (NH4)2CO3.
Phản ứng giải thích sự xâm thực của nước mưa với đá vôi là
CO2 + CaO → CaCO3.
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
CaO + H2O → Ca(OH)2
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.
Phương trình hóa học nhiệt phân nào không đúng
2Mg(NO3)2 → 2MgO + 4NO2 + O2.
CaCO3 → CaO + CO2.
BaSO4 →Ba + SO2 + O2.
Mg(OH)2 →MgO + H2O
Nung nóng hoàn toàn hỗn hợp CaCO3, MgCO3, Ba(HCO3)2, Mg(HCO3)2 đến khối lượng không đổi thu được sản phẩm chất rắn gồm
CaCO3, BaCO3, MgCO3
CaO, BaO, MgO.
CaO, BaCO3, MgO, MgCO3.
Ca, BaO, Mg, MgO
Cho các phát biểu sau:
(1) Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+;
(2) Để làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước có thể dùng dung dịch Ca(OH)2 hoặc dung dịch Na3PO4;
(3) Các kim loại K, Ca, Mg, Al được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua tương ứng;
(4) Nhôm là kim loại lưỡng tính;
(5) Kim loại Cs được dùng để chế tạo tế bào quang điện;
(6) Al bị thụ động hóa trong dung dịch axit HNO3 đặc nguội và HCl đặc nguội.
Số phát biểu đúng là
2
1
3
4
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Cu
Mg
Al
Na
Cho dãy các kim loại: Na, Al, Fe, K. Số kim loại kiềm trong dãy là
4
3
1
2
Trong hợp chất, các kim loại kiềm có số oxi hóa là
+1
+2
+3
+4
Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Al, Cr. Kim loại mềm nhất trong dãy là
Cu
Al
Cr
Na
Dung dịch nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa trắng
Ca(HCO3)2.
FeCl3
AlCl3
H2SO4
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
ns2np2
ns2np1
ns1
ns2
Cho phương trình hóa học: KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. Hệ số cần bằng của các chất lần lượt là:
2, 12, 2, 2, 3, 6.
2, 8, 2, 2, 1, 4.
2, 14, 2, 2, 4, 7.
2, 16, 2, 2, 5, 8
Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư?
Al
Fe
Cu
Ba
Cho dãy các kim loại: Ba, K, Cu, Fe. Số kim loại trong dãy phản ứng mạnh với H2O ở điều kiện thường là
2
1
4
3
Hiđroxit nào sau đây dễ tan trong nước ở điều kiện thường?
Al(OH)3
Mg(OH)2.
Ba(OH)2.
Cu(OH)2.
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch
HCl
HNO3
KNO3
Na2CO3
Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy
có kết tủa trắng và bọt khí
CÓ KẾT TỦA TRẮNG
không có hiện tượng
có bọt khí
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al hòa tan trong lượng dư dung dịch nào sau đây?
NaNO3
Na2SO4
KOH
KCl
Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm
Na
Al
Ca
Fe
Trong công nghiệp, quặng boxit dùng để sản xuất kim loại nhôm. Thành phần chính của quặng boxit là
Al2O3.2H2O.
Al2(SO4)3.H2O
Al(OH)3.2H2O
Al(OH)3.H2O
Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là:
FeO, MgO, CuO
Fe3O4, SnO, BaO
PbO, K2O, SnO
FeO, CuO, Cr2O3
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
đá vôi
thạch cao sống
thạch cao nung
vôi sống
Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?
NaOH
HCl
Ca(OH)2
H2SO4
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.
(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3.
(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.
(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:
II, V và VI.
I, IV và V.
I, II và III
II, III và VI
Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là
Hỗn hợp gồm BaSO4 và FeO
hỗn hợp gồm BaSO4 và Fe2O3.
hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3
Fe2O3.
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại nhóm IIA (kim loại thổ) là
1
2
3
4
Kim loại có tính khử yếu nhất trong kim loại kiềm là
Li
Na
K
Cs
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
NaOH
NaHCO3
Na2O
Na2CO3
Chất nào sau đây dễ bị nhiệt phân?
Na2CO3.
Na2O
NaOH
NaHCO3
Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA ?
Cấu hình electron hoá trị là ns2
Gồm các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba.
Mức oxi hoá đặc trưng trong các hợp chất là +2.
Tinh thể có cấu trúc lục phương
Thứ tự vị trí các nguyên tố kim loại kiềm thổ theo chiều tăng điện tích hạt nhân như sau
Be, Mg, Ca, Sr, Ba
Ba, Sr, Ca, Be, Mg
Be, Mg, Sr, Ca, Ba
Ba, Sr, Ca, Mg, Be
Sự xâm thực của nước mưa đối với đá vôi là do phản ứng
Ca(HCO3)2 ⎯> CaCO3 + H2O + CO2
CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
CaCO3 → CaO + CO2
CaCO3 + 2HCl→ CaCl2 + CO2 + H2O
Để làm mềm nước cứng tạm thời, ta dùng hợp chất nào sau đây ?
Na2CO3
Ca(OH)2
2
Na2CO3 hoặc Ca(OH)2
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có xuất hiện
bọt khí và kết tủa trắng
bọt khí
kết tủa trắng
kết tủa trắng rồi sau đó tan khi CO2 dư
Phản ứng giải thích sự hình thành thạch nhũ trong hang động
CO2 + CaO → CaCO3.
CaCO3 + CO2 + O2 → Ca(HCO3)2.
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O.
Nung nóng hoàn toàn hỗn hợp CaCO3, Na2CO3, Ba(HCO3)2, Mg(HCO3)2,NaHCO3. đến khối lượng không đổi thu được sản phẩm chất rắn gồm
CaCO3, BaCO3, MgCO3, Na2CO3
Ca, BaO, Mg, MgO, Na2O
CaO, BaCO3, MgO, MgCO3, NaHCO3
CaO, Na2CO3, BaO, MgO.
Điều chế kim loại Mg bằng cách điện phân MgCl2 nóng chảy, quá trình nào xảy ra ở catot(cực âm)?
. Mg → Mg2+ + 2e
2Cl- → Cl2 + 2e
Mg2+ + 2e → Mg
Cl2 + 2e → 2Cl-
Cho các chất: Al, Al(NO3)3, Al2O3, Al(OH)3, NH4Cl, NaHCO3 Các chất lưỡng tính là
Al, Al2O3, Al(OH)3,NaHCO3
Al, Al(NO3)3, Al2O3
Al2O3, Al(OH)3, NaHCO3
Al2O3, Al(OH)3, Al(NO3)3.
Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là
FeO, Li2O, PbO
Fe3O4, SnO, BaO
PbO, K2O, SnO
FeO, Fe3O4, CuO
Phèn chua có công thức nào sau đây
KAl(SO4)2.12H2O.
K2SO4.Al2(SO4)3.14H2O
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
A, B, C đều đúng
Phương trình hóa học nhiệt phân nào viết đúng
Na2CO3 → Na2O + CO2.
2AgNO3 → Ag2O + 2NO2 +1/2 O2
BaSO4 → Ba + SO2 + O2.
Mg(OH)2 → MgO + H2O
