WorksheetsÔn tập giữa kì II - 10
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Nước có số dân đông nhất thế giới hiện nay là
Trung Quốc.
Liên bang Nga
Hoa Kì.
Ấn Độ.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
Tâm lí xã hội.
Chính sách dân số.
Phong tục tập quán.
Tự nhiên - sinh học.
Dân số trên thế giới tăng lên hay giảm đi là do
sinh đẻ và nhập cư.
sinh đẻ và xuất cư.
sinh đẻ và tử vong.
xuất cư và tử vong.
.iểu tháp tuổi hẹp thường có ở
các nước công nghiệp.
các nước đang phát triển.
các nước phát triển.
các nước chậm phát triển.
“Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia” là ý nghĩa của
cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.
cơ cấu dân số theo lao động.
cơ cấu dân số theo giới.
cơ cấu dân số theo độ tuổi.
Ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa l
gia tăng nạn thất nghiệp ở thành thị.
thay đổi quá trình sinh, tử và hôn nhân.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tạo ra sự thay đổi cơ cấu lao động.
Đô thị hóa có đặc điểm nào sau đây?
Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.
Hoạt động thuần nông chiếm quỹ thời gian lao động.
Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn giảm mạnh.
Dân cư thành thị có tăng nhanh như dân nông thôn.
Nhân tố quyết định nhất tới sự phân bố dân cư là do
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
tác động của các loại đất, sự phân bố của đất.
các yếu tố của khí hậu (nhiệt, mưa, ).
nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất.
Nhận định nào dưới đây không đúng về nguồn lực tự nhiên?
Có vai trò quyết định đến trình độ phát triển kinh tế - xã hội mỗi quốc gia.
Nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của mọi quá trình sản xuất.
Gồm các yếu tố về đất, khí hậu, nước, biển, sinh vật, khoáng sản.
Vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phục vụ cho phát triển kinh tế.
Căn cứ vào nguồn gốc, có thể phân loại thành các nguồn lực nào sau đây?
Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước.
Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước.
Đặc điểm nào sau đây thể hiện cơ cấu kinh tế phân theo khu vực của các nước phát triển?
Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất.
Ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao.
Tỉ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế tương đương nhau.
Ngành nông - lâm - ngư nghiệp còn chiếm tỉ trọng lớn.
Trong các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế, bộ phận nào có vai trò quan trọng nhất?
Cơ cấu ngành kinh tế.
Các đặc khu, vùng kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Đặc điểm nào sâu đây không đúng với ngành nông nghiệp?
Sản xuất không phụ thuộc vào tự nhiên.
Sản xuất có tính thời vụ, phân bố rộng.
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu.
Cây trồng, vật nuôi là đối tượng lao động
Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng bao gồm
nông - lâm - ngư nghiệp.
đánh bắt, nuôi trồng thủy sản
trồng trọt và chăn nuôi.
lương thực - thực phẩm.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là
cây trồng và vật nuôi.
đất trồng và khí hậu
nguồn nước và sinh vật.
máy móc và phân bón.
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nào sau đây là kết quả tất yếu của kinh tế hộ gắn với sản xuất hàng hóa?
Trang trại nông nghiệp.
Hợp tác xã nông nghiệp.
Nông trường quốc doanh.
Vùng nông nghiệp.
Vai trò quan trọng nhất của ngành trồng trọt là:
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Tạo nguồn hàng xuất khẩu thu ngoại tệ
Tạo nguồn thức ăn cho chăn nuôi
Nhóm cây trồng nào sau đây chủ yếu cung cấp tinh bột chủ yếu.
cây lương thực
cây công nghiệp
cây thực phẩm
Cây ăn quả
Cây lương thực thích hợp với khí hậu nóng ẩm, đất phù sa là:
lúa gạo
Lúa mì
kê
Lúa mạch
. Nhóm cây trồng nào sau đây được trồng chủ yếu để làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu?
cây công nghiệp
cây ăn quả
Cây thực phẩm
Cây lương thực
Mục đích của ngành chăn nuôi là:
Cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt
Tạo ra các mặt hàng xuất khẩu
Thủy sản bao gồm các loài:
Nước ngọt, mặn, lợ
Nước lợ, ao, hồ
Nước sông suối, lợ
Nước mặn, đầm lầy
Vai trò của công nghiệp đối với các ngành kinh tế là
thúc đẩy sự phát triển của các ngành.
làm thay đổi sự phân công lao động.
Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên.
giảm chênh lệch về trình độ phát triển
Câu 24. Sản xuất công nghiệp có đặc điểm khác với sản xuất nông nghiệp là
có tính tập trung cao độ.
tập trung một thời gian
phụ thuộc vào tự nhiên.
cần nhiều lao động.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quan trọng nhất đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
Phát triển kinh tế - xã hội.
Tự nhiên - sinh học.
Tâm lí xã hội.
Phong tục tập quán
Kiểu tháp tuổi ổn định thường có ở
các nước đang phát triển.
các nước công nghiệp.
các nước phát triển.
các nước chậm phát triển.
Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số trẻ?
Nguồn lao động dự trữ dồi dào.
Việc làm, y tế là vấn đề nan giải.
Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít.
Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi thấp.
. “Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia” là ý nghĩa của
cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.
cơ cấu dân số theo giới.
cơ cấu dân số theo độ tuổi
cơ cấu dân số theo lao động.
Tỉ suất tử thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Sinh học
Chiến tranh.
Thiên tai.
Đói kém.
Một trong những biểu hiện của quá trình đô thị hóa là
lối sống đô thị ngày càng phổ biến rộng rãi.
dân nông thôn ra thành phố làm việc nhiều
dân cư tập trung chủ yếu ở thành phố nhỏ.
dân cư thành thị có xu hướng về nông thôn
Hậu quả của đô thị hóa tự phát là
ách tắc giao thông, ô nhiễm nước.
làm thay đổi sự phân bố dân cư.
làm thay đổi tỉ lệ sinh tử ở đô thị
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Châu lục nào sau đây có mức độ tập trung dân cư thành thị thấp nhất?
Châu Phi.
Bắc Mĩ.
Tây Âu.
Nam Mĩ.
Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định trong sự phát triển của nền kinh tế?
Dân cư và nguồn lao động.
Tài nguyên thiên nhiên.
Khoa học và công nghệ
Vị trí địa lí và khí hậu.
Nguồn lực phát triển kinh tế của một quốc gia không phải là
lịch sử phát triển lãnh thổ tự nhiên.
toàn bộ hệ thống tài sản quốc gia.
nguồn nhân lực chất lượng cao.
các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Theo cách phân loại phổ biến hiện nay, cơ cấu nền kinh tế không bao gồm bộ phận nào sau dây?
Cơ cấu thu nhập.
Cơ cấu lãnh thổ
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Ngành kinh tế nào sau đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ?
Xây dựng.
Giao thông vận tải.
Thương mại.
Du lịch
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành sản xuất nông nghiệp?
Tạo ra máy móc thiết bị cho sản xuất
Cung cấp lương thực cho con người
Mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ lớn.
Nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
Biểu hiện của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là
hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa.
sử dụng nhiều công cụ thủ công và sức người.
sản xuất theo hướng quảng canh để tăng sản xuất.
chủ yếu tạo ta sản phẩm để tiêu dùng tại chỗ.
Xác định cơ cấu cây trồng, thời vụ, khả năng xen canh và năng suất cây trồng phụ thuộc vào yếu tố chủ yếu nào dưới đây?
Sinh vật
Khí hậu
Nguồn nước
Đất đai.
Trong nông nghiệp, trang trại là hình thức sản xuất
cơ sở.
khá nhỏ.
đi đầu.
rất lớn.
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cao nhất là
vùng nông nghiệp
thể tổng hợp nông nghiệp.
hộ gia đình.
trang trại
Vật nuôi chiếm vị trí hàng đầu, được nuôi nhiều ở các quốc gia là:
Bò
Lợn
Trâu
Cừu
Nhóm cây trồng nào sau đây được trồng chủ yếu để làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu?
cây công nghiệp
cây ăn quả
Cây thực phẩm
Cây lương thực
Mục đích nào sau đây không phải của ngành lâm nghiệp?
Cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt
Cung cấp gỗ, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
Cung cấp thực phẩm, các dược liệu quý
Góp phần điều hòa nguồn nước, khí hậu.
Dịch vụ nông nghiệp bao gồm:
Dịch vụ trồng trọt, dịch vụ chăn nuôi, dịch vụ thu hoạch và xử lí hạt giống.
Dịch vụ trồng trọt, dịch vụ chăn nuôi gia súc, dịch vụ thu hoạch và xử lí hạt giống.
Dịch vụ trồng trọt cây lương thực, dịch vụ chăn nuôi, dịch vụ thu hoạch và xử lí hạt giống.
Dịch vụ trồng trọt, dịch vụ chăn nuôi, dịch vụ thu hoạch.
Vai trò của công nghiệp đối với đời sống người dân là
tạo việc làm mới, tăng thu nhập.
thúc đẩy nhiều ngành phát triển.
làm thay đổi phân công lao động.
khai thác hiệu quả các tài nguyên.
Cơ cấu ngành công nghiệp gồm
Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và dịch vụ công nghiệp
công nghiệp cơ bản và công nghiệp chế biến và dịch vụ công nghiệp
công nghiệp cơ bản và công nghiệp mũi nhọn và dịch vụ công nghiệp
công nghiệp truyền thống và công ngiệp hiện đại và dịch vụ công nghiệp
