NEW
Font size
WorksheetsÔn GHK II K10
Total questions: 61
Worksheet time: 35mins
Hai lực thành phần F1 và F2 có độ lớn lần lượt là F1 và F2, hợp lực F của chúng có độ lớn là F. Ta có:
F luôn lớn hơn F1.
F luôn nhỏ hơn F2.
F thỏa: |F1 – F2| ≤ F ≤ F1 + F2.
F không thể bằng F1.
Các lực cân bằng là các lực
bằng nhau về độ lớn và tác dụng vào hai vật khác nhau.
đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật.
bằng nhau về độ lớn, ngược chiều và tác dụng vào hai vật khác nhau.
bằng nhau về độ lớn, ngược chiều và tác dụng vào một vật.
Câu 1. Khi tổng hợp hai lực đồng quy F1 và F2 thành một lực F thì độ lớn của hợp lực F
luôn nhỏ hơn lực thành phần.
luôn lớn hơn lực thành phần
luôn bằng lực thành phần.
có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng lực thành phần.
Câu 1. Hai người cột hai sợi dây vào đầu một chiếc xe và kéo. Lực kéo xe lớn nhất khi hai lực kéo F1 và F2
vuông góc với nhau.
ngược chiều với nhau,
cùng chiều với nhau.
tạo với nhau một góc 45°.
Câu 1. Hai người cột hai sợi dây vào đầu một chiếc xe và kéo. Lực kéo xe nhỏ nhất khi hai lực kéo F1 và F2
vuông góc với nhau.
ngược chiều với nhau
cùng chiều với nhau.
tạo với nhau một góc 45°.
Câu 1. Độ lớn F của hợp lực F của hai lực đồng quy F1 và F2 hợp với nhau góc α là:
F=F12+ F22+2.F1F2.cosα
F=F12+ F22+2.F1F2
F2=F12+ F22+2.F1F2.cosα
F=F12+ F22+2F1F2.cosα
Câu 1. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 3 N, F2 = 4 N. Hợp lực của chúng có độ lớn nằm trong
[1; 7]
[8; 10]
[12; 20]
[12; 15]
Câu 1. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 3 N, F2 = 4 N. Cho biết độ lớn của hợp lực là 5 N. Hãy tìm góc giữa hai lực F1 và F2
600
700
800
900
Câu 1. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 3 N, F2 = 4 N.
Cho biết độ lớn của hợp lực là 1 N. Hãy tìm góc giữa hai lực F1 và F2
00
600
500
900
Câu 1. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 5 N, F2 = 11 N. Hợp lực của chúng có độ lớn nằm trong
[1; 7]
[6; 16]
[7; 18]
[12; 27]
Câu 1. Nhận xét nào sau đây là sai? Hợp lực của hai lực song song cùng chiều có đặc điểm
Cùng giá với các lực thành phần.
Có giá nằm giữa hai giá của hai lực thành phần theo quy tắc chia trong.
Cùng chiều với hai lực thành phần.
Có độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần.
Câu 1. Một vật rắn chịu tác dụng của hai lực và , để vật ở trạng thái cân bằng thì
F1.F2=0
F1 + F2=0
F1 = F2
F2F1 = 0
Câu 1. Trong các vật sau vật nào có trọng tâm không nằm trên vật?
Mặt bàn học
Viên bi đặc
Chiếc nhẫn trơn.
Viên gạch.
Câu 1. Chọn câu sai khi nói về cân bằng của vật rắn treo ở đầu dây?
Dây treo trùng với đường thẳng đứng đi qua trọng tâm của vật.
Độ lớn của lực căng dây bằng độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật.
Trọng lực tác dụng lên vật có điểm đặt tại điểm gắn dây với vật.
Lực căng dây và trọng lực của vật là hai lực trực đối.
Câu 1. Hợp lực của hai lực song song, cùng chiều có:
phương song song với hai lực thành phần.
cùng chiều với hai lực thành phần.
độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần.
cả ba đặc điểm trên.
Câu 1. Điều nào sau đây là đúng khi nói về các cách phân tích một lực thành hai lực song song.
Chỉ có duy nhất một cách phân tích một lực thành hai lực song song.
Có vô số cách phân tích một lực thành hai lực song song.
Việc phân tích một lực thành hai lực song song phải tuân theo quy tắc hình bình hành.
Chỉ có thể phân tích một lực thành hai lực song song nếu lực ấy có điểm đặt ở trọng tâm của vật mà nó tác dụng.
Câu 1. Một vật rắn chịu tác dụng của lực F có thể quay quanh trục cố định, khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là d. Momen của lực F tác dụng lên vật:
M=F.d
M=F/d
M=F.d2
M=F2.d
Câu 1. Mômen của một lực có tác dụng như thế nào đối với một vật quay quanh một trục cố định
Làm vật chuyển động tịnh tiến.
Làm vật quay quanh trục đó.
Làm vật biến dạng.
Giữ cho vật đứng yên .
Câu 1. Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục?
Lực có giá cắt trục quay
Lực có giá song song với trục quay
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay
Câu 1. Một lực F năm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay. Momen của lực F đối với trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực quanh trục ấy được đo bằng
tích của lực tác dụng với cánh tay đòn.
tích của tốc độ góc và lực tác dụng.
thương của lực tác dụng với cánh tay đòn.
thương của lực tác dụng với tốc độ góc.
Câu 1. Điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định là
hợp lực tác dụng lên vật bằng 0.
momen của trọng lực tác dụng lên vật bằng 0.
tổng momen của các lực làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng momen của các lực làm vật quay theo chiều ngược lại.
giá của trọng lực tác dụng lên vật đi qua trục quay.
Câu 1. Chọn câu sai:
Với cánh tay đòn không đổi, lực càng lớn thì tác dụng làm quay càng lớn.
Cánh tay đòn càng lớn thì tác dụng làm quay càng bé.
Momen lực tác dụng vào một vật quay quanh một trục cố định làm thay đổi tốc độ góc của vật.
Mọi vật quay quanh một trục đều có mức quán tính.
Câu 1. Đòn bẩy là ứng dụng của qui tắc
mặt phẳng nghiêng.
quán tính
momen lực.
đòn gánh.
Câu 1. Cần điền từ nào vào chỗ trống để có một phát biểu đúng?
“Muốn cho một vật có trục quay cổ định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các. .. có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các. .. có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
mômen lực.
hợp lực.
trọng lực.
phản lực.
Câu 1. Đơn vị của mômen lực M = F.d là:
m/s
N.m
kg.m
N.kg
Câu 1. Biểu thức nào sau đây là biểu thức của quy tắc mômen lực áp dụng cho trường hợp vật rắn có trục quay cố định chịu tác dụng của lực F1 làm cho vật quay theo chiều kim đồng hồ và lực F2 làm cho vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
M1 + M2 = 0
F1d2 = F2d1
F2F1=d1d2
M1 = M2
Câu 1. Khi một vật rắn quay quanh một trục thì tổng momen lực tác dụng lên vật có giá trị:
bằng 0.
luôn dương.
luôn âm.
khác 0.
Câu 1. Mômen lực tác dụng lên vật là đại lượng:
đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực.
véctơ.
để xác định độ lớn của lực tác dụng.
luôn có giá trị dương.
Câu 1. Momen lực tác dụng lên một vật có trục quay cố định là đại lượng:
đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực và được đo bằng tích của lực và cánh tay đòn của nó.
đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực và được đo bằng tích của lực và cánh tay đòn của nó, có đơn vị là (N/m).
đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực.
luôn có giá trị âm.
Câu 1. Điều kiện cân bằng của một chất điểm có trục quay cố định còn được gọi là
Quy tắc hợp lực đồng quy
Quy tắc hợp lực song song
Quy tắc hình bình hành
Quy tắc mômen lực
Câu 1. Cánh tay đòn của lực bằng
khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
khoảng cách từ trục quay đến trọng tâm của vật.
khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
khoảng cách từ trong tâm của vật đến giá của trục quay.
Câu 1. Một vật rắn chịu tác dụng của lực F quay quanh một trục, khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là d. Khi tăng lực tác dụng lên sáu lần và giảm d đi hai lần thì momen của lực F tác dụng lên vật
không đổi.
tăng hai lần.
tăng ba lần.
giảm ba lần.
Câu 1. Ngẫu lực là hai lực song song,
cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.
ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.
cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau.
ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau.
Câu 1. Khi dùng Tua−vít để vặn đinh vít, người ta đã tác dụng vào các đinh vít
một ngẫu lực
hai ngẫu lực
cặp lực cân bằng
cặp lực trực đối
Câu 1. Một vật không có trục quay cố định, khi chịu tác dụng của một ngẫu lực thì vật sẽ
chuyển động tịnh tiến.
chuyển động quay.
vừa quay, vừa tịnh tiến.
nằm cân bằng.
Câu 1. Hai lực song song, ngược chiều có cùng độ lớn F tác dụng lên một vật. Khoảng cách giữa hai giá của hai lực là d. Mômen của ngẫu lực là
M = F.d
M= F.d/2
M= F/2d
M= F/d
Câu 1. Đại lượng nào sau đây không phải là đại lượng véc tơ?
Động lượng
Lực quán tính
Công cơ học
Xung của lực(xung lượng)
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi vật chuyển động thẳng đều, công của hợp lực là khác không.
Trong chuyển động tròn đều, lực hướng tâm thực hiện công khác không,
Lực là đại lượng véctơ nên công cũng là véctơ.
Công của lực là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số.
Câu 1. Một lực không đổi liên tục kéo 1 vật chuyển động với vận tốc theo hướng của lực .Công suất của lực là:
f.v
F.v2
F.t
Fvt
Câu 1. Công có thể biểu thị bằng tích của:
Lực và quãng đường đi được
Lực và vận tốc
Năng lượng và khoảng thời gian
Lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian
Câu 1. Động năng là đại lượng:
Vô hướng, luôn dương.
Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
Véc tơ, luôn dương.
Véc tơ, luôn dương hoặc bằng không.
Câu 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Động năng là đại lượng vô hướng và có giá trị bằng tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật.
Động năng là đại lượng vectơ và có giá trị bằng tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật.
Động năng là đại lượng vô hướng và có giá trị bằng một nữa tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật.
Động năng là đại lượng vectơ và có giá trị bằng một nữa tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật.
Câu 1. Biểu thức tính động năng của vật là:
Wđ = mv
Wđ = mv2
Wđ = 0,5mv2
Wđ = 0,5mv
Câu 1. Câu phát biểu nào sau đây sai khi nói về động năng:
động năng được xác định bằng biểu thức Wđ = 0,5mv2.
động năng là đại lượng vô hướng luôn dương hoặc bằng không.
động năng là dạng năng lượng vật có được do nó chuyển động.
động năng là dạng năng lượng vật có được do nó có độ cao h so với mặt đất.
Câu 1. Động năng của một vật sẽ tăng khi vật chuyển động:
thẳng đều.
nhanh dần đều.
chậm dần đều.
biến đổi.
Câu 1. Động năng của một vật sẽ thay đổi trong trường hợp nào sau đây?
Vật chuyển động thẳng đều.
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động biến đổi đều.
Vật đứng yên.
Câu 1. Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của động năng?
J
Kg.m2/s2.
N.m
N.s
Câu 1. Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
Dòng nước lũ đang chảy mạnh.
Viên đạn đang bay.
Búa máy đang rơi.
Hòn đá đang nằm trên mặt đất.
Câu 1. Tìm câu sai.
Động lượng và động năng có cùng đơn vị vì chúng đều phụ thuộc khối lượng và vận tốc của vật.
Động năng là một dạng năng lượng cơ học có quan hệ chặt chẽ với công.
Khi ngoại lực tác dụng lên vật và sinh công dương thì động năng của vật tăng.
Định lí động năng đúng trong mọi trường hợp lực tác dụng bất kì và đường đi bất kì.
Câu 1. Lực nào sau đây không làm vật thay đổi động năng?
Lực cùng hướng với vận tốc vật
Lực vuông góc với vận tốc vật
Lực ngược hướng với vận tốc vật
Lực hợp với vận tốc 1 góc nào đó.
Câu 1. Tìm câu sai. Động năng của một vật không đổi khi
chuyển động thẳng đều.
chuyển động tròn đều.
chuyển động cong đều.
chuyển động biến đổi đều.
Câu 1. Động năng của vật tăng gấp đôi khi:
m không đổi, v tăng gấp hai.
m tăng gấp hai, v giảm còn nửa.
m giảm còn nửa, v tăng gấp hai.
m không đổi, v giảm còn nửa.
Câu 1. Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi, khối lượng tăng gấp đôi thì:
động năng tăng gấp đôi.
động năng tăng gấp 4.
động năng tăng gấp 8.
động năng tăng gấp 6.
Câu 1. Một vật có khối lượng không đổi động năng của nó tăng lên bằng 16 lần giá trị ban đầu của nó. Động lượng của vật sẽ bằng:
8 lần giá trị ban đầu
4 lần giá trị ban đầu
256 lần giá trị ban đầu
16 lần giá trị ban đầu
Câu 1. Chọn phát biểu đúng về thế năng trọng trường
Trọng lực sinh công âm khi vật đi từ cao xuống thấp.
Trọng lực sinh công dương khi đưa vật từ thấp lên cao.
Công của trọng lực đi theo đường thẳng nối điểm đầu và cuối bao giờ cũng nhỏ hơn đi theo đường gấp khúc giữa hai điểm đó.
Công của trọng lực bằng hiệu thế năng tại vị trí cuối và tại vị trí đầu.
Câu 1. Thế năng trọng trường của một vật không phụ thuộc vào:
khối lượng của vật.
động năng của vật.
độ cao của vật.
gia tốc trọng trường.
Câu 1. Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì:
thế năng của vật giảm dần.
động năng của vật giảm dần.
thế năng của vật tăng dần.
động lượng của vật giảm dần.
Câu 1. Chọn phát biểu sai khi nói về thế năng trọng trường:
Thế năng trọng trường của một vật là năng lượng vật có do nó được đặt tại một vị trí xác định trong trọng trường của Trái đất.
Khi tính thế nănng trọng tường, có thể chọn mặt đất làm mốc tính thế năng.
Thế năng trọng trường có đơn vị là N/m2.
Thế năng trọng trường xác định bằng biểu thức Wt = mgh.
Câu 1. Dạng năng lượng tương tác giữa trái đất và vật là:
Thế năng đàn hồi.
Động năng.
Cơ năng.
Thế năng trọng trường.
Câu 1. Thế năng của một vật không phụ thuộc vào (xét vật rơi trong trọng trường):
Vị trí vật.
Vận tốc vật.
Khối lượng vật.
Độ cao.
Câu 1. Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không đổi?
Động năng.
Động lượng.
Thế năng.
Vận tốc.
