Worksheetsđịaaa
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Lãnh thổ LBNga rộng lớn nằm cả ở 2 châu lục nào?
Châu Mĩ và châu Âu.
Châu Á và châu Mĩ.
Châu Âu và châu Phi.
Châu Âu và châu Á.
Liên bang Nga giáp 2 đại dương nào sau đây
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương
Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương
Ranh giới tự nhiên phân chia phần phía Tây và phần phía Đông của LB Nga là
sông Ê nit- xây.
dãy U-ran
sông Lê-na
sông Ô-bi.
Ranh giới tự nhiên phân chia phần lãnh thổ thuộc Châu Á và phần lãnh thổ thuộc Châu Âu của Liên Bang Nga là
dãy U-ran.
sông Ê nit-xây.
sông Lê-na.
sông Ô-bi.
Dạng địa hình chủ yếu ở phần lãnh thổ phía Tây LB Nga là
đồng bằng.
sơn nguyên
bồn địa.
núi cao.
Khoáng sản có trữ lượng lớn ở đồng bằng Tây xibia là
quặng sắt.
dầu khí.
than.
kim cương.
Đặc điểm nổi bật của địa hình đồng bằng Đông Âu là
tương đối cao, xen lẫn nhiều đồi thấp.
nhiều đầm lầy và vùng trũng thấp.
chủ yếu đồi thấp và đầm lầy.
thấp và nhiều ô trũng ngập nước
Địa hình chủ yếu của phần lãnh thổ phía Đông LB Nga là
đồng bằng và vùng trũng.
đồng bằng và cao nguyên.
cao nguyên và sơn nguyên
núi và cao nguyên.
Phổ biến trên lãnh thổ LB Nga là loại rừng nào?
Rừng ngập mặn.
Rừng thông
Rừng tai-ga (Rừng lá kim).
Rừng nhiệt đới thường xanh.
Hồ nước ngọt sâu nhất thế giới thuộc LB Nga là
hồ Bai-can.
hồ Vic-to-ri-a.
hồ Ban-khát.
hồ Ti-ti-ca-ca.
Đại bộ phận lãnh thổ LB Nga có khí hậu nào?
Nhiệt đới.
Cận nhiệt đới.
Ôn đới.
Cận cực.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế của LB Nga là
Bão và áp thấp nhiệt đới
Khí hậu băng giá, khắc nghiệt
Ngập lụt, hạn hán, lũ quét.
Bão tuyết, núi lửa, động đất.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư, dân tộc của LB Nga?
Dân số đông.
Dân số tăng nhanh.
Nhiều dân tộc.
Tỉ lệ dân thành thị cao
Vấn đề dân cư mà nhà nước LB Nga quan tâm nhất hiện nay là
dân số giảm và già hóa dân số
nhiều dân tộc.
mật độ dân số thấp.
đô thị hóa tự phát.
Vào thập niên 90 của thế kỉ XX, dân số của LB Nga có xu hướng giảm chủ yếu do những nguyên nhân nào sau đây?
Gia tăng tự nhiên giảm.
Gia tăng tự nhiên âm, di cư ra nước ngoài
Tỉ suất tử thô giảm.
Tỉ suất sinh thô giảm.
Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp của Nga.
quỹ đất nông nghiệp lớn phù hợp với nhiều loại cây trồng, có nhiều đồng cỏ.
có nhiều hệ thống sông lớn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp
khí hậu cận nhiệt và ôn đới
cơ sở hạ tầng để phát triển nông nghiệp rất hiện đại.
Trong các ngành CN của Nga, ngành nào là ngành kinh tế mũi nhọn, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn.
công nghiệp khai thác dầu khí.
công nghiệp năng lượng, luyện kim đen.
công nghiệp điện tử tin học và hàng không
công nghiệp chế biến và sản xuất hàng tiêu dùng.
LB Nga là quốc gia có tiềm lực lớn về
tài chính và thương mại.
khoa học và văn hóa.
du lịch và thể thao
văn học và nghệ thuật.
LB Nga là nước đầu tiên trên thế giới
đưa con người lên vũ trụ.
đưa người lên Mặt Trăng.
phóng tàu thăm dò Sao Hỏa
phát hiện hố đen vũ trụ.
LB Nga là quốc gia đứng đầu thế giới về
nghiên cứu hóa học lượng tử.
các ngành khoa học cơ bản.
nghiên cứu vật lí lí thuyết
các ngành khoa học thực nghiệm.
trình độ học vấn của người dân cao, tạo thuận lợi cho LB Nga
thu hút đầu tư nước ngoài
hội nhập kinh tế thế giới.
xuất khẩu lao động ra các nước.
mở rộng thị trường xuất khẩu.
Thời kì đầy khó khăn, biến động về kinh tế - chính trị của LB Nga là
thập niên 80 của thế kỉ XX.
thập niên 90 của thế kỉ XX.
giai đoạn trước năm 1980.
giai đoạn sau năm 2000.
Nội dung trọng tâm trong chiến lược kinh tế mới của LB Nga sau năm 2000 là
chấm dứt ngoại giao với Hoa Kì.
xây dựng nền kinh tế thị trường.
tăng cường xuất khẩu dầu mỏ.
khôi phục lại liên bang Xô Viết.
Thành tựu nổi bật về mặt xã hội của LB Nga sau năm 2000 là
giá trị xuất siêu ngày càng tăng.
thanh toán xong nợ nước ngoài từ thời Xô Viết.
sản lượng các ngành kinh tế tăng.
đời sống nhân dân được cải thiện
Nhờ chính sách và biện pháp đúng đắn, sau năm 2000, nền kinh tế của LB Nga đã
tăng lạm phát, tăng trưởng chậm và rơi vào bất ổn.
vượt qua khủng hoảng, dần tăng trưởng và ổn định
đạt tốc độ tăng trưởng thần kì, phục hồi nhanh chóng.
phát triển chậm lại, tăng trưởng thấp so với thế giới.
Hiện nay, LB Nga nằm trong nhóm nước
có giá trị nhập siêu lớn nhất thế giới.
có nền công nghiệp hang đầu thế giới.
có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất.
có tỉ lệ thất nghiệp thấp nhất thế giới
Ngành đóng vai trò xương sống của nền kinh tế LB Nga là
dịch vụ.
công nghiệp.
năng lượng
nông nghiệp.
Các ngành công nghiệp hiện đại của LB Nga gồm
luyện kim màu, chế tạo máy.
luyện kim đen, sản xuất giấy.
hàng không, điện tử -tin học.
khai thác gỗ, chế tạo máy.
Ngành công nghiệp mũi nhọn mang lại nguồn tài chính lớn cho nền kinh tế Nga hiện nay là
chế tạo máy.
khai thác dầu khí.
sản xuất giấy.
luyện kim màu
Cho đến hiện nay, LB Nga vẫn được mệnh danh là cường quốc hàng đầu về
điện tử, tin học
cơ khí, chế tạo máy.
công nghiệp dệt may.
công nghiệp vũ trụ, nguyên tử
Ngành công nghiệp nào được xem là thế mạnh khẳng định vị trí cường quốc của Nga?
điện tử - tin học.
quốc phòng
năng lượng.
chế tạo máy.
Các trung tâm công nghiệp của LB Nga phần lớn đều tập trung ở
vùng Viễn đông rộng lớn
ven Bắc Băng Dương.
đồng bằng Đông Âu.
cao nguyên Trung Xibia.
Các cây công nghiệp chủ yếu của LB Nga là
hướng dương, bông.
củ cải đường, đỗ tương.
củ cải đường, hướng dương.
mía, ca cao, cao su.
Loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển của vùng Đông-xibia?
Hàng không.
Đường biển.
đường sắt
Đường sông.
Thủ đô Matxcova nổi tiếng thế giới về loại hình vận tải nào sau đây?
Đường biển.
Hàng không
Tàu điện ngầm
đường ống.
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài, LB Nga chú trọng đầu tư giao thông vận tải theo hướng
nâng cấp và mở rộng hệ thống đường.
Xây dựng nhiều hải cảng mới.
tăng số lượng phương tiện vận tải.
hiện đại hóa đường xe điện ngầm.
Nhận xét nào sau đây đúng về cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của LB Nga?
Còn lạc hậu và chậm đổ mới.
Tương đối phát triển với đủ loại hình
Hiện đại và phát triển nhanh chóng.
Mạng lưới dày đặc, tỏa khắp cả nước.
Nhật Bản là một quần đảo nằm trong
Ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương
Đại Tây Dương
Thái Bình Dương
Nhân tố chính làm cho khí hậu Nhật Bản phân hoá thành khí hậu ôn đới và khí hậu cận nhiệt đới là
các dòng biển nóng và lạnh.
lãnh thổ trải dài theo hướng Bắc Nam.
Nhật Bản nằm trong khu vực gió mùa.
Nhật Bản là một quần đảo.
Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng là:
Vừa phát triển kinh tế trong nước, vừa đẩy mạnh kinh tế đối ngoại.
Vừa nhập nguyên liệu, vừa xuất sản phẩm.
Vừa phát triển công nghiệp, vừa phát triển nông nghiệp
Vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì các xí nghiệp nhỏ, thủ công.
Biện pháp nào sau đây không đúng với sự điều chỉnh chiến lược kinh tế của Nhật Bản sau năm 1973?
Hiện đại hoá và hợp lí hoá các xí nghiệp nhỏ và trung bình.
Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài.
Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Tập trung cao độ vào các ngành then chốt, có trọng điểm.
Chiếm khoảng 40% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu của Nhật Bản đó là ngành
công nghiệp dệt, vải các loại, sợi.
công nghiệp sản xuất điện tử.
công nghiệp chế tạo.
công nghiệp công nghiệp xây dựng và công trình công cộng.
Ngành công nghiệp được coi là ngành mũi nhọn của nền công nghiệp Nhật Bản là ngành
công nghiệp xây dựng và công trình công cộng
công nghiệp sản xuất điện tử.
công nghiệp dệt, sợi vải các loại.
công nghiệp chế tạo máy.
Trong các ngành dịch vụ của Nhật Bản, hai ngành có vai trò hết sức to lớn là
tài chính và giao thông vận tải.
thương mại và tài chính.
thương mại và du lịch.
tài chính và du lịch.
Các hải cảng lớn của Nhật Bản là Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Ô-xa-ca đều nằm ở đảo
Kiu-xiu.
Xi-cô-cư.
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Nhận xét không đúng về nền nông nghiệp của Nhật Bản là
phát triển theo hướng thâm canh.
đóng vai trò thứ yếu trong nền kinh tế.
tỉ trọng trong GDP chỉ chiếm khoảng 2%.
diện tích đất nông nghiệp ít, chỉ chiếm dưới 14% diện tích tự nhiên.
Cây trồng chiếm diện tích lớn nhất (50%) ở Nhật Bản là
ngô
lúa gạo.
lúa mì.
tơ tằm.
Sản lượng tơ tằm của Nhật Bản
đứng hàng thứ hai thế giới
đứng hàng thứ tư thế giới
đứng hàng đầu thế giới.
đứng hàng thứ ba thế giới.
Nhận định đúng về giá trị xuất - nhập khẩu của Nhật Bản?
Kim ngạch xuất nhập khẩu giảm mạnh.
Cán cân xuất - nhập khẩu âm trong nhiều giai đoạn
Nhật Bản nhiều năm liền là nước xuất siêu.
Kim ngạch xuất khẩu luôn nhỏ hơn kim ngạch nhập khẩu.
Quần đảo Nhật Bản nằm ở khu vực nào sau đây của châu Á?
Tây Á.
Bắc Á.
Đông Á.
Nam Á.
Đảo có diện tích lớn nhất của Nhật Bản là
Kiu-xiu
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Quần đảo Nhật Bản trài dài theo một vòng cung trên Thái Bình Dương kéo dài khoảng
3800km
3500km
4000km
4500km
Tại các vùng biển quanh quần đảo Nhật Bản nơi các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau tạo nên
vực biển sâu.
ngư trường lớn
sóng thần, triều cường
vùng xoáy nguy hiểm.
Nhật Bản nằm trong khu vực có khí hậu
nóng ẩm, mưa nhiều
cận nhiệt, ít mưa
gió mùa, mưa nhiều
cận nhiệt, ít mưa
Khí hậu đặc trưng của phần phía bắc Nhật Bản là
mùa hạ mát, ít mưa, nhiều bão.
mùa đông lạnh, kéo dài, nhiều tuyết.
mùa đông ngắn, ấm và mưa nhiều.
mùa hạ nóng, có mưa to và bão.
Thiên tai thường xuyên xảy ra trên lãnh thổ Nhật Bản là
ngập lụt.
hạn hán.
động đất.
núi lửa
Dạng địa hình chủ yếu trên lãnh thổ Nhật Bản là
núi cao.
đồi núi.
đồng bằng.
cao nguyên
Khí hậu chủ yếu của Nhật Bản là
cận cực và cực.
nhiệt đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và ôn đới.
cận cực và ôn đới.
Vào mùa hạ, phần lãnh thổ phía Nam Nhật Bản có thời tiết nổi bật là
nóng khô và hiếm mưa.
ấm, gió Đông Nam mạnh.
nóng, có mưa to và bão
dịu mát, ẩm ướt và mưa nhiều.
Về mặt tài nguyên, Nhật Bản là nước
giàu tài nguyên.
có nguồn dầu khí dồi dào.
có trữ lượng khoáng sản lớn.
nghèo khoáng sản.
Ý nào sau đây không phải là hậu quả của xu hướng già hóa dân số ở Nhật Bản?
Lao động có nhiều kinh nghiệm.
Chiến lược kinh tế - xã hội bị ảnh hưởng
Chi phí phúc lợi xã hội nhiều.
Thiếu lao động bổ sung
Tốc độ gia tăng dân số hàng năm của Nhật Bản là
thấp và xu hướng tăng.
rất thấp, có xu hướng tăng
cao và đang giảm nhanh.
thấp và đang giảm.
Phần lớn dân cư Nhật Bản tập trung ở
các thành phố ven biển.
vùng núi thấp đảo Hô-cai-đô
khu vực ven biển phía tây.
vùng nông thôn đảo Hôn-su.
Người dân Nhật Bản có trình độ dân trí cao là do
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
chú trọng đầu tư cho giáo dục
Chất lượng cuộc sống tốt
chính sách thu hút nhân tài.
Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Nhật Bản
được đầu tư phát triển mạnh.
tăng trưởng và phát triển nhanh.
trở thành cường quốc hàng đầu.
bị suy sụp nghiêm trọng.
Vào thập niên 60 của thế kỉ XX Nhật Bản tập trung cao độ cho phát triển các ngành
sản xuất ô tô.
Điện lực
đóng tàu.
luyện kim
Vào thập niên 70 của thế kỉ XX Nhật Bản tập trung cao độ cho phát triển các ngành
sản xuất ô tô
điện lực.
giao thông vận tải.
luyện kim.
Các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản tập trung chủ yếu ở
quần đảo Kiu-xiu.
ven biển phía Tây.
ven biển phía Đông
ven biển phía Tây.
Chiếm khoảng 40% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu của Nhật Bản đó là ngành
công nghiệp chế tạo.
công nghiệp sản xuất điện tử.
công nghiệp công nghiệp xây dựng và công trình công cộng.
công nghiệp dệt, vải các loại, sợi
Ngành công nghiệp được coi là ngành mũi nhọn của nền công nghiệp Nhật Bản là ngành
công nghiệp xây dựng và công trình công cộng
công nghiệp dệt, sợi vải các loại.
công nghiệp chế tạo máy.
công nghiệp sản xuất điện tử.
Trong các ngành dịch vụ của Nhật Bản, hai ngành có vai trò hết sức to lớn là
tài chính và du lịch.
tài chính và giao thông vận tải
thương mại và du lịch
thương mại và tài chính.
Nhận xét không đúng về nền nông nghiệp của Nhật Bản là
phát triển theo hướng thâm canh.
diện tích đất nông nghiệp ít, chỉ chiếm dưới 14% diện tích tự nhiên.
đóng vai trò thứ yếu trong nền kinh tế.
tỉ trọng trong GDP chỉ chiếm khoảng 2%.
Ngành công nghiệp sản xuất nào của Nhật Bản đứng thứ 2 thế giới?
Vật liệu truyền thông.
Sản xuất người máy.
Sản phẩm tin học.
Vi mạch và chất bán dẫn.
Thương mại của Nhật Bản đứng sau các nước là
Anh, Đức, Tây Ban Nha.
Đan Mạch, Pháp, Hà Lan
Hà Lan, Anh, Trung Quốc
Hoa Kì, Đức, Trung Quốc
Nền nông nghiệp của Nhật Bản phát triển theo hướng thâm canh là do
diện tích đất canh tác nhiều.
diện tích đất nông nghiệp ít.
ứng dụng được tiến bố khoa học kĩ thuật.
lực lượng lao động ít.
Các vật nuôi chính của Nhật Bản là
bò, cừu, lợn.
dê, trâu, gà.
trâu, dê, cừu
bò, lợn, gà.
Sản lượng hải sản đánh bắt cá hàng năm của Nhật Bản lớn chủ yếu là nhờ có
vùng biển rộng lớn
biển không đóng băng.
nhiều ngư trường lớn
nhiều sông,vsuối, ao, hồ.
Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất của LB Nga là
Xanh pê-tecpua và Vla-đi-vô-xtoc.
Matxcova và Kha-ba-rôp.
Matxcova và Xanh-pê-téc pua
Vla-đi-vô-x-tốc và Nô-vô-xi-biêc.
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài, LB Nga chú trọng đầu tư giao thông vận tải theo hướng
Xây dựng nhiều hải cảng mới
nâng cấp và mở rộng hệ thống đường
Tăng số lượng phương tiện vận tải.
hiện đại hóa đường xe điện ngầm.
Nhật Bản nằm trong khu vực hoạt động chủ yếu của loại gió nào sau đây
gió mùa
tín phong.
gió Tây.
gió phơn
