NEW
Font size
WorksheetsĐề cương Sinh Học 10
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
các phương thức truyền thông tin sau
1 truyền tin qua khoảng cách
2 truyền tin nhờ các mối nối giữa các tế bào
3 truyền tin cục bộ
4truyền tin nhờ tiếp xúc trực tiếp
Các tế bào ở gần nhau có thể sử dụng các phương thức truyền thông tin là
1 2 3
134
234
34
cho các giai đoạn sau đây
1 giai đoạn truyền tin
2 giai đoạn đáp ứng
3 giai đoạn tiếp nhận
quá trình truyền tin giữa các tế bào diễn ra theo trình tự nào sau đây
1 2 3
132
312
321
thông tin giữa các tế bào là
sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra các đáp ứng nhất định
sự truyền tín hiệu trong nội bộ tế bào thông qua các chuỗi phản ứng sinh hóa để tạo ra các đáp ứng nhất định
sự truyền tín hiệu từ não bộ đến các cơ quan trong cơ thể để đáp ứng các cách thức từ môi trường
sự truyền tín hiệu từ các đến nội tiết đến các cơ quan trong cơ thể để đáp ứng các kích thích từ môi trường
phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chu kì tế bào
chu kỳ tế bào nào hoạt động sống có tính chất chu kỳ
chu kì tế bào là hoạt động sống chỉ diễn ra ở sinh vật đa bào
thời gian của chu kì tế bào là thời gian của các giai đoạn trong chu kì tế bào
kết quả của chu kì tế bào là từ một tế bào mẹ ban đầu hình thành hai tế bào con
ở tế bào nhân thực chu kỳ tế bào bao gồm hai giai đoạn là
giảm phân và hình thành giao tử
nguyên phân và giảm phân
phân chia nhân và phân chia tế bào chất
Kỳ trung gian và phân chia tế bào (pha m)
trình tự các thì diễn ra trong pha phân chia tế bào (pha m) của chu kì tế bào là
kỳ sau-kỳ đầu-kỳ giữa-kỳ cuối
kỳ đầu-kỳ sau-kỳ giữa-kỳ cuối
kỳ đầu-kỳ giữa-kỳ sau-kỳ cuối
kỳ giữa-kỳ đầu-kỳ sau-kỳ cuối
vai trò của quá trình phân chia nhân trong pha m là
phân chia nhiễm sắc thể của tế bào mẹ thành hai phần giống nhau cho hai tế bào con
phân chia nhiễm sắc thể của tế bào mẹ thành hai phần khác nhau cho hai tế bào con
phân chia tế bào chất của tế bào mẹ thành hai phần giống cho hai tế bào con
phân chia tế bào chất của tế bào mẹ thành hai phần khác nhau cho hai tế bào con
vai trò của các điểm kiểm soát trong chu kì tế bào là
rút ngắn thời gian của quá trình phân bào
kéo dài thời gian của quá trình phân bào
đảm bảo tính chính xác của quá trình phân bào
đảm bảo tính đột biến của quá trình phân bào
bệnh ung thư là một ví dụ về
sự điều khiển chặt chẽ chu kỳ tế bào của cơ thể
hiện tượng tế bào thoát khỏi cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể
chu kì tế bào diễn ra ổn định
sự phân bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hòa râdt tinh vi
quá trình nguyên phân gồm
ba Kỳ
bốn kỳ
năm kỳ
sáu kỳ
tại sao có thể quan sát hình dạng đặc trưng của nhiễm sắc thể rõ nhất ở kì giữa của quá trình nguyên phâ
vì lúc này nhiễm sắc thể dãn tối đa xoắn
vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn tối đa
vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi xong
về lúc này nhiễm sắc thể đã phân li xong
trong quá trình nguyên phân nhiễm sắc thể tồn tại ở trạng thái kép ở những kỳ nào sau đây
kỳ đầu và kỳ giữa
kì giữa và kì sau
kỳ sau và kỳ cuối
kỳ đầu và kỳ cuối
quá trình giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây
tế bào sinh dưỡng
thế vào sinh dục sơ khai
tế bào sinh dục chín
tế bào giao tử
cho các yếu tố sau
1 sóng điện thoại di động
2 chất dioxin
3 chế độ dinh dưỡng thiếu kẽm
4 bất thường về cấu trúc nhiễm sắc thể
yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân tạo giao tử ở nam giới là
1
2
3
4
cho các vai trò sau
1 Tạo nên sự đa dạng di truyền cung cấp nhiên liệu cho tiến hóa và giống chọn
2 kết hợp với thụ tinh giúp duy trì bộ nhiễm sắc thể đặc trưng ở các loài sinh sản hữu tính
3 giúp các cơ quan sinh trưởng và phát triển
5 giúp cơ thể tăng kích thước và khối lượng
số vai trò của giảm phân là
1
2
3
4
sử dụng mẫu vật là các tế bào mô phân sinh ở đỉnh rễ hành có thể quan sát được quá trình nào sau đây
giảm phân 1
giảm phân 2
nguyên phân
thụ tinh
quan sát một tế bào ruồi giấm đang trong quá trình phân bào nguyên phân, người ta quan sát thấy có 8 nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo.tế bào này đang ở
kỳ đầu
kỳ giữa
kỳ sau
kỳ cuối
cho các mẫu vật sau đây
1 rễ hành
2 thịt quả cà chua
3 bao phấp
4 lá thài lài tía
số mẫu vật trong các mẫu vật trên có thể sử dụng để quan sát quá trình giảm phân là
0
2
1
3
công nghệ tế bào là
quy trình kỹ thuật ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc nơi cấy mô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
quy trình chuyển gen từ tế bào của loài này sang tế bào của loài khác nhằm tạo ra giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt
quy trình tạo ra giống mới đáp ứng yêu cầu của sản xuất bằng cách gây đột biến các giống có sẵn
quy trình tạo ra chế độ con có năng suất, phẩm chất, sức sống chịu vượt trội hơn hẳn thế hệ bố mẹ
tế bào toàn năng có khả năng nào sau đây
biệt hóa và phản biệt hóa
nguyên phân liên tục
Duy trì sự sống vĩnh viễn
giảm phân liên tục
để tạo ra hàng loạt cây trồng từ một phần của cây mẹ mà vẫn giữ được các đặc tính di truyền thì cần sử dụng phương pháp nào sau đây
dung hợp tế bào trần
cấy truyền phôi
nuôi cấy hạt phấn
nuôi cấy mô tế bào
cừu dolly được tạo ra bằng phương pháp nhân giống vô tính không có đặc điểm nào sau đây
có tuổi thọ ngắn hơn các cá thể cùng loài được sinh ra bằng phương pháp tự nhiên
được sinh ra từ tế bào Soma, không cần có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái
mang các đặc điểm di truyền giống nhiệt cá thể của mẹ đã mang thai và sinh ra nó
có giai đoạn phôi thai diễn ra trong tử cung của con cừu cái như các cá thể cùng loài
cấy truyền phôi ở động vật là
kỹ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi tới các vôi này vào cùng một loại môi trường nhân tạo để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene giống nhau
kỹ thuật chia cắt thôi động vật thành nhiều phôi rồi kể các vua này vào tử cung của các con cái khác nhau để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene giống nhau
kỹ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều vôi rồi cấy các phôi này vào các loại môi trường nhân tạo khác nhau để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene khác nhau
kỹ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cái các phôi này vào tử cung của các con khác nhau để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gen khác nhau
đặc điểm nào sau đây không đúng với vi sinh vật
cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ giới tính hiểm vi
tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ
có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh
có khả năng phân bố rộng ở hầu hết các môi trường
vi sinh vật nào sau đây có cấu tạo nhân sơ
vi khuẩn
vi nấm
vi tảo
ĐV nguyên sinh
cho các kiểu dinh dưỡng sau
1 quang tự dưỡng
2 hóa tự dưỡng
3quan dị dưỡng
4hóa dị dưỡng
trong các kiểu dinh dưỡng trên số kiểu dinh dưỡng có ở vi sinh vật là
1
2
3
4
cho các phương pháp sau đây
1 phương pháp định danh vi khuẩn
2 phương pháp quan sát bằng kính hiển vi
3 phương pháp phân lập vi sinh vật
4 phương pháp nuôi cấy
trong các phương pháp trên số phương pháp được sử dụng để nghiên cứu vi sinh vật là
1
2
3
4
để nghiên cứu hình dạng, kích thước của một nhóm vi sinh vật cần sử dụng phương pháp nào sau đây
phương pháp quan sát bằng kính hiển vi
phương pháp nuôi cấy
phương pháp phân lập vi sinh vật
phương pháp định danh vi khuẩn
quá trình truyền thông tin giữa các tế bào gồm mấy giai đoạn
1
2
3
4
phương thức truyền thông tin giữa các tế bào phụ thuộc vào
kích thước của tế bào đích
khoảng cách giữa các tế bào
hình dạng của tế bào đích
kích thước của các phân tử tín hiệu
nói về chu kì tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng
chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
chu kỳ tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân
chu kỳ tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân
chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau
các tế bào mới được tạo ra trong chu kì tế bào có đặc điểm như thế nào
các tế bào mới được tạo ra sau chu kỳ tế bào có vật chất di truyền giống nhau
các tế bào mới được tạo ra sau chu kỳ tế bào có vật chất di truyền khác nhau
các tế bào mới được tạo ra sau chu kỳ tế bào có cấu trúc tế bào phức tạp hơn
các tế bào mới được tạo ra trong chu kì tế bào có cấu trúc tế bào đơn giản hơn
trong chu kì tế bào, pha nào sau đây không thuộc về trung gian
pha M
pha G1
pha S
pha G2
sự nhân DNA và nhiễm sắc thể diễn ra ở
pha G2
pha S
pha G2
pha M
vai trò của các điểm kiểm sát trong chu kỳ tế bào là
rút ngắn thời gian của quá trình phân bào
kéo dài thời gian của quá trình phân bào
đảm bảo tính chính xác của quá trình phân bào
đảm bảo tính nghịch biến của quá trình phân bào
ung thư là
một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể
một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể
một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh giảm bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể
một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác với cơ thể
trong cơ thể đa bào nhân thực, quá trình nguyên phân không diễn ra ở loại tế bào nào sau đây
tế bào hợp tử
tế bào sinh dưỡng
tế bào sinh dục chín
tế bào giao tử
trong giảm phân, các nhiễm sắc thể kép xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
kì giữa I và kì sau I
kì giữa II và kì sao II
kì giữa I và kì giữa II
kì đầu I và kì giữa II
theo dõi các quá trình tổng hợp Sinh học bên trong tế bào ở mức độ phân tử cần sử dụng kỹ thuật nghiên cứu vi sinh vật nào sau đây
kỹ thuật cố định
kỹ thuật nhuộm màu
kỹ thuật siêu li tâm
kỹ thuật đồng vị phóng xạ
căn cứ vào nguồn carbon, vi sinh vật có các kiểu dinh dưỡng là
quang tự dưỡng và Quang dị dưỡng
tự dưỡng và dị dưỡng
Quang dưỡng và hóa dưỡng
hóa tự dưỡng và hóa tự dưỡng
trong quá trình truyền tin, sự đáp ứng tế bào có thể diễn ra
chỉ ở trong nhân
ở trong nhân hoặc trên màng tế bào
ở trong nhân hoặc trong tế bào chất
ở trong tế bào chất hoặc trên màng tế bào
thông tin giữa các tế bào là
sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra các đáp ứng nhất định
sự truyền tín hiệu trong nội bộ tế bào thông qua các chuỗi phản ứng sinh hóa để tạo ra các đáp ứng nhất định
sự truyền tín hiệu từ não bộ đến các cơ quan trong cơ thể để đáp ứng các kích thích từ môi trường
sự truyền tín hiệu từ các tuyến nội tiết đến các cơ quan trong cơ thể để đáp ứng
pha m gồm hai quá trình là
phân chia nhân và phân chia tế bào chất
nhân đôi dna và nhân đôi nhiễm sắc thể
sinh trưởng tế bào và sinh sản tế bào
phân chia nhân và phân chia bào quan
các bệnh ung thư phổ biến ở Việt Nam gồm
ung thư gan, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng
ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư đại trực tràng
ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư hậu môn
ung thư dạ dày, ung thư đại tràng, ung thư tuyến nước bọt ,ung thư phổi
phương pháp nào sau đây không được sử dụng để chữa trị ung thư
phẫu thuật cắt bỏ khối u
chiếu xạ hoặc dùng hóa chất để tiêu diệt các tế bào khối u
sử dụng liệu pháp miễn dịch tăng cường khả năng đề kháng
sử dụng thuốc kháng sinh để tiêu diệt các tế bào khối u
cho các biện pháp sau
1 không hút thuốc lá
2 tập thể dục thường xuyên
3 hạn chế ăn thức ăn nhanh
4 hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời
5 khám sàng lọc định kì
số biện pháp có tác dụng phòng tránh bệnh ung thư là
2
3
4
5
sự khác nhau trong quá trình phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và thực vật là do
tế bào động vật có kích thước nhỏ
tế bào động vật có nhiều Lysosome
thế mà thực vật có thành cellulose
tế bào thực vật có không bào lớn
nguyên phân không có ý nghĩa nào sau đây
giúp cơ thể đa bào lớn lên
chúc thay thế các tế bào già ,bị tổn thương, tái sinh bộ phận
giúp gia tăng số lượng cá thể của quần thể đơn bào
giúp tạo ra sự đa dạng di truyền của các loài sinh sản hữu tính
ở lúa nước 2n=24, số nhiễm sắc thể có trong một tế bào ở cuối kỳ sau của nguyên phân là
72
12
24
48
cho các phát biểu sau đây
1các cây con được tạo ra nhờ quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
2các cây con được tạo ra có vật chất di truyền trong nhân giống cây mẹ
3các cây con được tạo ra có năng suất và chất lượng cao vượt trội so với cây mẹ
4các cây con được tạo ra luôn có năng suất và chất lượng giống nhau
số phát biểu đúng khi nói về phương pháp nuôi cấy mô tb thực vật là
1
2
3
4
so với phương pháp sinh sản hữu tính, phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật có ưu điểm nào sau đây
tiến hành dễ dàng và tiết kiệm chi phí nhân công
tiến hành trong môi trường tự nhiên, không tốn công sức
tạo ra số lượng lớn cây giống Đồng nhất về mặt di truyền
tạo ra cây giống thích nghi với nhiều điều kiện môi trường
cơ sở khoa học của công nghệ tế bào dựa trên đặc tính nào sau đây
tính đặc thù của các tế bào
tính đa dạng của các tế bào giao tử
tính ưu việt của các tế bào nhân thực
tính toàn năng của các tế bào
các tế bào toàn năng có khả năng nào sau đây
biệt hóa và phản biệt Hóa
Duy trì sự sống vĩnh viễn
nguyên phân liên tục
giảm phân liên tục
ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của công nghệ tế bào gốc
tái tạo các mô để thay thế các mô, cơ quan bị tổn thương hoặc bị bệnh
mở ra phương pháp điều trị mới trong điều trị vô sinh và hiếm muộn
bảo tồn giống động vật quý hiếm, phục hồi các nhóm động vật đã bị tuyệt chủng
tạo ra những động vật có khả năng bất tử để sản xuất các chế phẩm sinh học
vi sinh vật tổng hợp lipid cách liên kết các phân tử nào sau đây
các phân tử glucose
các phân tử amino acid
glucse và acid béo
glycerol và acid béo
phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình tổng hợp nucleic acid của vi sinh vật
quá trình tổng hợp dna, rna ở vi sinh vật diễn ra tương tự ở mọi tế bào sinh vật
các phân tử nucleic acid được tạo ra nhờ sự liên kết của các đơn phân là nucleotide
vi sinh vật không có khả năng tự tổng hợp nucleotide mà phải thu nhận từ thức ăn
một số vi sinh vật có khả năng tổng hợp 3 thành phần cấu tạo nên các nucleotide
vi sinh vật dị dưỡng phân giải các hợp chất hữu cơ nhằm
lấy nguồn nguyên liệu cho các hoạt động sống của chúng
loại bỏ các chất hữu cơ dư thừa giúp làm sạch môi trường sống
tạo ra các thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người
tạo ra các chất khoáng góp phần cải tạo chất lượng của đất
