Worksheetsvli HKII
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng
quay trở lại môi trường cũ tại mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
tăng độ mạnh khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác
giảm độ mạnh khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác
đổi phương khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
Có thể dùng kính lúp để quan sát
trận bóng đá trên sân vận động.
một con vi trùng
các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay.
kích thước của nguyên tử
Số bội giác và tiêu cự ( đo bằng đơn vị xentimet ) của một kính lúp có hệ thức:
G = 25. f
G = 25/f
G = 25 + f
G = 25 – f
Số bội giác của kính lúp cho biết điều gì?
Vị trí đặt vật để ảnh quan sát được rõ nhất.
Vị trí của ảnh khi quan sát rõ nhất.
Tỉ số giữa chiều cao của ảnh với chiều cao của vật
Tiêu cự của kính lúp đo bằng đơn vị xentimet.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự nào dưới đây không thể dùng làm kính lúp được?
10cm
15cm
26,5cm
7cm
Có hai kính lúp mà số bội giác của chúng là G1 = 8 và G2 = 10 thì tiêu cự nó lần lượt là
f1 = 3.125cm; f2 = 2.5cm
f1 = 10cm; f2 = 4cm
f1 = 15cm; f2 = 6cm
f1 = 13,5cm; f2 = 4,5cm
Một kính lúp có tiêu cự f = 20cm, độ bội giác của kính lúp đó là
G=1,25
G=2,5
G=6
G=3
Số bội giác của kính lúp
càng lớn thì tiêu cự càng lớn.
càng nhỏ thì tiêu cự càng nhỏ
không đổi khi tiêu cự thay đổi
càng lớn thì tiêu cự càng nhỏ.
Chọn câu đúng. Mắt cận thị là mắt
có thể thủy tinh dẹt hơn mắt bình thường
có thể thủy tinh phồng hơn mắt bình thường
có thể nhìn được các vật ở xa.
có điểm cực viễn ở gần mắt hơn bình thường.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về kính lúp?
Ảnh của vật quan sát qua kính lúp là ảnh thật lớn hơn vật
Kính lúp là dụng cụ bổ trợ cho mắt khi quan sát các vật nhỏ
Kính lúp thực chất là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
Sử dụng kính lúp giúp ta quan sát rõ hơn ảnh của những vật nhỏ.
Kính cận thích hợp là kính phân kỳ có tiêu điểm F
trùng với điểm cực cận của mắt
trùng với điểm cực viễn của mắt
nằm giữa điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt
nằm giữa điểm cực cận và thể thủy tinh của mắt
Tiêu cự của thể thủy tinh là dài nhất khi mắt quan sát vật ở
điểm cực cận.
điểm cực viễn.
khoảng cực cận
khoảng cực viễn
Một đặc điểm của mắt mà nhờ đó mắt nhìn rõ được vật khi quan sát các vật xa, gần khác nhau là
thể thủy tinh có thể thay đổi độ cong.
màng lưới có thể thay đổi độ cong
thể thủy tinh có thể di chuyển được.
màng lưới có thể di chuyển được.
Mắt người có thể nhìn rõ một vật khi vật đó nằm trong khoảng
từ điểm cực cận đến mắt.
từ điểm cực viễn đến vô cực.
từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
từ điểm cực viễn đến mắt.
Để ảnh của một vật cần quan sát hiện rõ nét trên màng lưới, mắt điều tiết bằng cách
thay đổi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới.
thay đổi đường kính của con ngươi
thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh.
thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh và khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới
Thể thủy tinh của mắt có tính chất của dụng cụ quang học nào sau đây?
Thấu kính hội tụ
Thấu kính phân kì.
Gương cầu lồi
Gương cầu lõm
Để khắc phục tật cận thị, người ta đeo kính cận là
vật trong suốt có hai mặt bên song song
thấu kính hội tụ
thấu kính phân kì
kính phân kì hay kính hội tụ đều được.
Để khắc phục tật mắt lão, người ta đeo kính lão là
thấu kính phân kì
thấu kính hội tụ
kính râm
kính phân kì hoặc kính hội tụ
Đặc điểm nào sau đây không phải của mắt lão?
Mắt lão có thể nhìn rõ các vật ở xa
Mắt lão không nhìn rõ các vật ở gần giống như mắt bình thường
Mắt lão có điểm cực cận ở xa mắt hơn so với mắt bình thường
Mắt lão có điểm cực viễn gần mắt hơn so với mắt bình thường.
Đặt một vật AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng d > 2f thì ảnh A’B’của AB qua thấu kính có tính chất là
ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh thật , ngược chiều và lớn hơn vật
ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
Một vật sáng AB có dạng mũi tên cao 6cm đặt vuông góc trục chính của thấu kính phân kỳ, cách thấu kính 10cm. Thấu kính có tiêu cự 15 cm. Chiều cao của ảnh là.
3,6cm
9cm.
3,2 cm
12 cm
Chọn câu trả lời đúng: Khi mắt nhìn vật đặt ở vị trí điểm cực cận thì
Khoảng cách từ thể thủy tinh đến võng mạc là lớn nhất.
Mắt điều tiết tối đa.
Mắt không cần điều tiết
Mắt chỉ cần điều tiết một phần
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm cực viễn của mắt?
Điểm cực viễn là điểm gần mắt nhất.
Điểm cực viễn là điểm gần mắt nhất mà khi có một vật ở đó mắt còn có thể nhìn rõ.
Điểm cực viễn là điểm xa mắt nhất.
Điểm cực viễn là điểm xa mắt nhất mà khi có một vật ở đó mắt còn có thể nhìn rõ.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm cực cận của mắt?
Điểm cực cận là điểm gần mắt nhất
Điểm cực cận là điểm gần mắt nhất mà khi có một vật ở đó mắt còn có thể nhìn rõ.
Điểm cực cận là điểm xa mắt nhất.
Điểm cực cận là điểm xa mắt nhất mà khi có một vật ở đó mắt còn có thể nhìn rõ.
Ảnh của vật trên màng lưới của mắt là
ảnh thật, lớn hơn vật.
ảnh ảo, lớn hơn vật
ảnh thật, nhỏ hơn vật.
ảnh ảo, nhỏ hơn vật
Trong trường hợp nào dưới đây, mắt không phải điều tiết?
Nhìn vật ở điểm cực cận
Nhìn vật nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn
Nhìn vật ở điểm cực viễn
Nhìn vật đặt gần mắt hơn điểm cực viễn
Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló
đi qua tiêu điểm.
song song với trục chính
truyền thẳng theo phương của tia tới.
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Tia sáng qua thấu kính phân kì không bị đổi hướng là
tia tới song song trục chính thấu kính.
tia tới bất kì qua quang tâm của thấu kính
tia tới qua tiêu điểm của thấu kính.
tia tới có hướng qua tiêu điểm (khác phía với tia tới so với thấu kính) của thấu kính
Khi nói về thấu kính phân kì, câu phát biểu nào sau đây là sai ?
Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa.
Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm của thấu kính
Tia tới đến quang tâm của thấu kính, tia ló tiếp tục truyền thẳng theo hướng của tia tới
Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm của thấu kính.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ cho tia ló
đi qua tiêu điểm của thấu kính.
song song với trục chính của thấu kính
cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm của thấu kính.
Đặc điểm nào sau đây là không phù hợp với thấu kính phân kỳ?
Có phần rìa mỏng hơn ở giữa.
Làm bằng chất liệu trong suốt
Có thể có một mặt phẳng còn mặt kia là mặt cầu lõm
Có thể hai mặt của thấu kính đều có dạng hai mặt cầu lõm
Đặt một vật sáng ở rất xa thấu kính phân kì, ảnh thu được nằm ở vị trí nào?
Quang tâm
Ở trên trục chính cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự
Ở trên trục chính cách thấu kính một khoảng bằng 2 tiêu cự
Ở rất xa thấu kính.
Đặt một vật sáng AB trước một thấu kính phân kì ta thu được ảnh A’B’. Nêu tính chất của ảnh A’B’
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
Ảnh thật, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật
Dùng một thấu kính phân kì hứng ánh sáng Mặt Trời theo phương song song với trục chính của thấu kính thì
chùm tia ló là chùm song song
chùm tia ló là chùm phân kì
chùm tia ló là chùm hội tụ.
chùm tia ló vừa hội tụ vừa phân kì
Câu nào sau đây đúng với thấu kính phân kì?
Thấu kính phân kì có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.
Vật sáng đặt trước thấu kính phân kí có thể có ảnh thật hoặc ảo tùy thuộc vị trí của vật.
Thấu kính phân kì chỉ có một tiêu điểm.
Vật liệu nào không được dùng làm thấu kính?
Thuỷ tinh trong.
Nhựa trong.
Nhôm.
Nước
Tia tới đi qua tiêu điểm của thấu kính hội tụ cho tia ló
truyền thẳng theo phương của tia tới.
đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu điểm
song song với trục chính.
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló
đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu điểm
song song với trục chính
truyền thẳng theo phương của tia tới.
đi qua tiêu điểm.
Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
phần rìa dày hơn phần giữa.
phần rìa mỏng hơn phần giữa
phần rìa và phần giữa bằng nhau.
hình dạng bất kỳ.
Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành
chùm tia phản xạ.
chùm tia ló hội tụ.
chùm tia ló phân kỳ.
chùm tia ló song song khác
Cho một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 50 cm. Tiêu cự của thấu kính là
100 cm
50 cm
25 cm
không biết
Đặt một thấu kính hội tụ gần sát vào mặt trang sách. Quan sát hình ảnh các dòng chữ qua thấu kính ta thấy các dòng chữ
to hơn khi ta nhìn trực tiếp
nhỏ hơn khi ta nhìn trực tiếp.
giống khi ta nhìn trực tiếp
bị lộn ngược so với khi ta nhìn trực tiếp.
Một vật sáng ở rất xa thấu kính hội tụ thì ảnh của vật đó nằm ở đâu?
Tại quang tâm
Tại vô cùng.
Tại tiêu điểm bên kia thấu kính
Tại một điểm nằm ngoài tiêu điểm
Vật AB đặt vuông góc với trục chính, cách thấu kính một khoảng OA cho ảnh ngược chiều và có kích thước lớn hơn vật. Điều nào sau đây là đúng?
OA= f .
OA= 2f.
f< OA<2f
OA
Chọn kết luận sai.
Vật thật qua thấu kính phân kì cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Vật thật đặt trong khoảng tiêu cự qua thấu kính hội tụ cho ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật.
Vật thật đặt ngoài khoảng tiêu cự qua thấu kính hội tụ cho ảnh thật ngược chiều với vật.
Vật thật qua thấu kính phân kì cho ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật.
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f= 20cm. Đặt một vật sáng cách thấu kính 10 cm. Nêu tính chất ảnh tạo bởi TK.
Ảnh ảo, kích thước lớn hơn vật, cùng chiều với vật
Ảnh ảo, kích thước nhỏ hơn vật, cùng chiều với vật
Ảnh thật, kích thước lớn hơn vật, ngược chiều với vật
Ảnh thật, kích thước nhỏ hơn vật, ngược chiều với vật
Muốn vẽ ảnh của một điểm sáng, ta cần vẽ từ điểm sáng đó đường truyền của ít nhất bao nhiêu tia sáng?
1 tia
2 tia
3 tia
4 tia
Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với thấu kính hội tụ?
Có phần rìa mỏng hơn phần giữa
Làm bằng chất trong suốt
Có thể có 1 mặt phẳng còn mặt kia là mặt cầu lồi.
Có thể có 1 mặt phẳng còn mặt kia là mặt cầu lõm
Một tia sáng khi truyền từ nước ra không khí thì
góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
tia khúc xạ luôn nằm trùng với pháp tuyến
tia khúc xạ hợp với pháp tuyến một góc 300 .
góc khúc xạ nằm trong môi trường nước
Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng
90 độ
60 độ
30 độ
0 độ
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới (i) là góc tạo bởi:
tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.
tia tới và tia khúc xạ
tia tới và mặt phân cách.
tia tới và điểm tới
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ (r) là góc tạo bởi
tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
tia khúc xạ và tia tới
tia khúc xạ và mặt phân cách.
tia khúc xạ và điểm tới
Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?
Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới
Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.
Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới.
Tuỳ từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn
Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì tia khúc xạ nằm trong
mặt phẳng chứa tia tới.
mặt phẳng chứa đường pháp tuyến tại điểm tới
mặt phẳng vuông góc với mặt nước.
mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
