wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về khúc xạ ánh sáng

Total questions: 52

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới i được xác định bằng:

a)

Góc giữa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.

b)

Góc giữa tia tới và tia khúc xạ.

c)

Góc giữa tia tới và mặt phân cách.

d)

Góc giữa pháp tuyến tại điểm tới và tia khúc xạ.

2.

Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới.

b)

Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.

c)

Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới.

d)

Tùy từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.

3.

Công thức tính chiết suất tuyệt đối của một môi trường là gì?

a)

n = v / c

b)

n = c / v

c)

n = v × c

d)

n = c² / v

4.

Khi nào ánh sáng không bị khúc xạ?

a)

Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác.

b)

Khi truyền xiên từ môi trường chiết suất thấp sang cao.

c)

Khi truyền vuông góc với mặt phân cách.

d)

Khi góc tới bằng 60°.

5.

Góc khúc xạ là:

a)

Góc giữa tia khúc xạ và mặt phân cách giữa hai môi trường.

b)

Góc giữa tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.

c)

Góc giữa tia khúc xạ và tia tới.

d)

Góc giữa tia khúc xạ và tia phản xạ.

6.

Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang chiết suất nhỏ, thì góc khúc xạ:

a)

Nhỏ hơn góc tới.

b)

Lớn hơn góc tới.

c)

Bằng góc tới.

d)

Không xác định được.

7.

Khi góc tới bằng 0° thì góc khúc xạ là:

a)

Bằng chiết suất môi trường.

b)

0°.

c)

Không xác định.

d)

Phụ thuộc vào tốc độ ánh sáng.

8.

Góc khúc xạ lớn nhất có thể xảy ra trong khúc xạ ánh sáng là:

a)

90°

b)

180°

c)

d)

Không xác định.

9.

Hiện tượng tán sắc ánh sáng là gì?

a)

Sự truyền ánh sáng qua các môi trường trong suốt.

b)

Sự phản xạ ánh sáng trên gương phẳng.

c)

Sự phân tách ánh sáng trắng thành nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau.

d)

Sự giao thoa của hai chùm sáng.

10.

Dụng cụ thườ

4 lines
11.

Dụng cụ thường dùng để quan sát hiện tượng tán sắc ánh sáng là gì?

a)

Thấu kính hội tụ

b)

Gương phẳng

c)

Lăng kính

d)

Kính lúp

12.

Lăng kính là gì?

a)

Một khối chất trong suốt, giới hạn bởi hai mặt phẳng song song.

b)

Một khối chất trong suốt, giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song.

c)

Một tấm gương phẳng phản chiếu ánh sáng.

d)

Một thấu kính hội tụ ánh sáng.

13.

Góc giữa hai mặt phẳng giới hạn của lăng kính được gọi là gì?

a)

Góc chiết quang

b)

Góc tới

c)

Góc lệch

d)

Góc khúc xạ

14.

Khi chiếu ánh sáng trắng vào lăng kính, ánh sáng bị tách thành dải màu nào?

a)

Tím, lam , lục, vàng , da cam , đỏ

b)

Đỏ, da cam , vàng , lục , lam ,chàm, tím

c)

Xanh, vàng,đỏ

d)

Chỉ có hai màu đỏ và tím

15.

Trong quang phổ của ánh sáng trắng, tia nào bị lệch nhiều nhất khi đi qua lăng kính?

a)

Tia đỏ

b)

Tia vàng

c)

Tia tím

d)

Tia lục

16.

Trong quang phổ của ánh sáng trắng, tia nào có chiết suất nhỏ nhất trong lăng kính?

a)

Tia đỏ

b)

Tia lam

c)

Tia tím

d)

Tia lục

17.

Ánh sáng đơn sắc là gì?

a)

Ánh sáng chỉ có một màu nhất định, không bị tán sắc.

b)

Ánh sáng gồm nhiều màu trộn lẫn.

c)

Ánh sáng phát ra từ Mặt Trời.

d)

Ánh sáng phản xạ từ gương.

18.

Ánh sáng trắng là gì?

a)

Ánh sáng phát ra từ đèn LED.

b)

Ánh sáng gồm nhiều ánh sáng đơn sắc có màu khác nhau trộn lẫn.

c)

Ánh sáng chỉ có một màu.

d)

Ánh sáng không bị khúc xạ qua lăng kính.

19.

Trong hiện tượng tán sắc, nguyên nhân ánh sáng trắng bị tách ra nhiều màu là do:

a)

Chiết suất của lăng kính đối với chúng khác nhau.

b)

Mặt lăng kính phản xạ ánh sáng.

c)

Lăng kính làm thay đổi cường độ các tia sáng.

d)

M

20.

Nguyên nhân ánh sáng trắng bị tách ra nhiều màu là do:

a)

Chiết suất của lăng kính đối với chúng khác nhau.

b)

Mặt lăng kính phản xạ ánh sáng.

c)

Lăng kính làm thay đổi cường độ các tia sáng.

d)

Mắt người nhìn thấy các tia sáng khác nhau.

21.

Khi chiếu ánh sáng trắng qua lăng kính, ta thu được dải màu do hiện tượng nào?

a)

Khúc xạ ánh sáng.

b)

Giao thoa ánh sáng.

c)

Tán sắc ánh sáng

d)

Phản xạ ánh sáng.

22.

Dải màu quan sát được khi ánh sáng trắng đi qua lăng kính có tên gọi là gì?

a)

Dải khúc xạ.

b)

Quang phổ.

c)

Dải chiết quang.

d)

Vầng hào quang.

23.

Ví dụ nào sau đây thể hiện hiện tượng tán sắc ánh sáng trong tự nhiên?

a)

Ánh sáng Mặt Trời phản chiếu trên mặt hồ.

b)

Cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa.

c)

Ánh sáng của bóng đèn điện trong phòng.

d)

Ánh sáng phản xạ trên gương phẳng.

24.

Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng như thế nào?

a)

Có 1 màu duy nhất, không bị tách ra khi qua lăng kính.

b)

Gồm nhiều loại bước sóng khác nhau.

c)

Là ánh sáng phát ra từ Mặt Trời.

d)

Là ánh sáng không truyền được qua không khí.

25.

Ví dụ nào dưới đây là ánh sáng đơn sắc?

a)

Ánh sáng trắng của đèn huỳnh quang.

b)

Ánh sáng đỏ của đèn giao thông.

c)

Ánh sáng từ màn hình tivi.

d)

Ánh sáng của ngọn nến.

26.

Trong thực tế, ánh sáng trắng thường được tạo ra bởi:

a)

Sự trộn lẫn của nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau.

b)

Một loại đèn chỉ phát ra ánh sáng đỏ.

c)

Một nguồn sáng có một màu duy nhất.

d)

Ánh sáng phản xạ từ vật màu đen.

27.

Một vật có màu đỏ là vì:

a)

Vật hấp thụ ánh sáng đỏ và phản xạ các ánh sáng khác.

b)

Vật phản xạ ánh sáng đỏ và hấp thụ các ánh sáng khác.

c)

Vật tự phát ra ánh sáng, trong đó có ánh sáng đỏ.

d)

Vật được ánh sáng đỏ chiếu qua.

28.

Một vật màu đen trông như vậy là do:

a)

Nó phản xạ tất cả các ánh sáng chiếu tới.

b)

Nó chỉ phản xạ ánh sáng

29.

Một vật màu đen trông như vậy là do:

a)

Nó phản xạ tất cả các ánh sáng chiếu tới.

b)

Nó chỉ phản xạ ánh sáng đỏ.

c)

Nó hấp thụ hầu hết các ánh sáng chiếu tới.

d)

Nó phát ra ánh sáng tất cả ánh sáng.

30.

Khi chiếu ánh sáng trắng vào một vật màu xanh, ta thấy vật có màu xanh vì:

a)

Vật hấp thụ ánh sáng xanh.

b)

Vật phản xạ ánh sáng xanh và hấp thụ các ánh sáng khác.

c)

Vật phát ra ánh sáng xanh.

d)

Ánh sáng xanh bị khúc xạ nhiều nhất.

31.

Khi nhìn một vật màu đỏ qua tấm lọc màu xanh, ta thấy vật:

a)

Vẫn có màu đỏ.

b)

Có màu tím.

c)

Có màu đen.

d)

Có màu xanh nhạt.

32.

Một vật màu vàng được chiếu bằng ánh sáng đỏ sẽ có màu:

a)

Đỏ

b)

Vàng

c)

Cam

d)

Tối hoặc đen.

33.

Vào những ngày nắng nóng, người ta thường mặc quần áo màu sáng là vì:

a)

Quần áo màu sáng hấp thụ nhiều ánh sáng nên mát hơn.

b)

Quần áo màu sáng phản xạ phần lớn ánh sáng Mặt Trời nên ít bị nóng.

c)

Quần áo màu sáng phát ra ánh sáng làm giảm nhiệt độ cơ thể.

d)

Quần áo màu sáng không cho ánh sáng chiếu vào người.

34.

Vào mùa đông lạnh, mặc quần áo màu tối giúp cơ thể ấm hơn vì:

a)

Quần áo màu tối phản xạ tốt ánh sáng Mặt Trời.

b)

Quần áo màu tối hấp thụ nhiều ánh sáng và giữ nhiệt tốt hơn.

c)

Quần áo màu tối phát ra nhiệt lượng.

d)

Quần áo màu tối không truyền ánh sáng qua vải.

35.

Góc lệch D của tia sáng khi đi qua lăng kính là:

a)

Góc giữa tia tới và tia khúc xạ trong lăng kính.

b)

Góc giữa tia ló và mặt bên của lăng kính.

c)

Góc giữa tia tới và tia ló ra khỏi lăng kính.

d)

Góc giữa hai mặt bên của lăng kính.

36.

Phản xạ toàn phần là hiện tượng gì?

a)

Tia sáng bị phản xạ lại hoàn toàn khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.

b)

Tia sáng phản xạ trên gương.

37.

Phản xạ toàn phần là hiện tượng gì?

a)

Tia sáng bị phản xạ lại hoàn toàn khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.

b)

Tia sáng phản xạ trên gương phẳng.

c)

Tia sáng bị khúc xạ hoàn toàn khi đi qua mặt phân cách.

d)

Tia sáng bị hấp thụ hoàn toàn.

38.

Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi nào?

a)

Tia sáng đi từ môi trường chiết suất nhỏ sang chiết suất lớn.

b)

Tia sáng đi từ môi trường chiết suất lớn sang chiết suất nhỏ.

c)

Tia sáng đi từ không khí vào nước.

d)

Tia sáng đi từ chân không vào thủy tinh.

39.

Chọn câu đúng nhất: Điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần là:

a)

ii gh

b)

r=0°

40.

Góc giới hạn là gì?

a)

Là góc khúc xạ khi góc tới bằng 90°.

b)

Là góc tới ứng với góc khúc xạ bằng 90°.

c)

Là góc tới nhỏ nhất để xảy ra phản xạ.

d)

Là góc phản xạ khi tia tới vuông góc với mặt phân cách.

41.

Khi tia sáng truyền từ nước (n = 4/3) sang không khí(n=1), hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra không?

a)

Có, khi góc tới đủ lớn.

b)

Không bao giờ xảy ra.

c)

Chỉ xảy ra khi góc tới bằng 0°.

d)

Chỉ xảy ra khi tia sáng đi từ không khí vào nước.

42.

Khi tia sáng tới với góc tới bằng góc giới hạn, tia khúc xạ:

a)

Nằm trong môi trường thứ hai.

b)

Nằm trên mặt phân cách hai môi trường.

c)

Bị phản xạ lại hoàn toàn.

d)

Không truyền đi đâu cả.

43.

Ứng dụng của phản xạ toàn phần trong y học là:

a)

Đo chiết suất dung dịch.

b)

Truyền ánh sáng trong nội soi.

c)

Chiếu sáng đường phố.

d)

Đo cường độ ánh sáng.

44.

Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần trong kỹ thuật là gì?

a)

Giúp ánh sáng truyền đi trong dây cáp quang mà không bị thất thoát ra ngoài.

b)

Làm ánh sáng phản xạ trên gương tốt hơn.

c)

Giúp tăng độ sáng của bóng đèn sợi đốt.

d)

Làm ánh sáng không truyền qua được nước.

45.

Để xảy ra phản xạ

4 lines
46.

Để xảy ra phản xạ toàn phần, hai điều kiện nào sau đây phải được thỏa mãn đồng thời?

a)

n1>n2 và iigh

b)

n1>n2 và i=>igh.

c)

n1=n2 và góc tới bất kỳ.

47.

Trong các cặp môi trường sau, cặp nào có thể xảy ra phản xạ toàn phần khi tia sáng truyền từ môi trường (1) sang môi trường (2)?

a)

(1) Không khí, (2) nước.

b)

(1) Nước, (2) thủy tinh.

c)

(1) Thủy tinh, (2) không khí.

d)

(1) Không khí, (2) thủy tinh.

48.

Nguồn năng lượng chủ yếu mà Mặt Trời truyền xuống Trái Đất là

a)

Năng lượng điện

b)

Năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng

c)

Năng lượng hóa học

d)

Năng lượng hạt nhân

49.

Phần lớn các quá trình tự nhiên và sự sống trên Trái Đất phụ thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp vào

a)

Năng lượng gió

b)

Năng lượng địa nhiệt

c)

Năng lượng Mặt Trời

d)

Năng lượng hạt nhân

50.

Trong chu trình cacbon, vai trò chủ yếu của Mặt Trời

a)

Cung cấp cacbon

b)

Cung cấp năng lượng

c)

Hấp thụ khí CO₂

d)

Phân hủy chất hữu cơ

51.

Vòng năng lượng trên Trái Đất được hiểu là

a)

Sự chuyển hóa năng lượng và vận động xảy ra khi năng lượng Mặt Trời truyền đến Trái Đất

b)

Quá trình Trái Đất tự sinh ra năng lượng

c)

Sự tích lũy năng lượng trong lòng Trái Đất

d)

Sự tiêu hao hoàn toàn năng lượng trong tự nhiên

52.

Vòng năng lượng trên Trái Đất là nguyên nhân chủ yếu tạo ra hiện tượng nào sau đây?

a)

Núi lửa và động đất

b)

Gió, dòng hải lưu và sóng biển

c)

Sự hình thành lục địa

d)

Chuyển động tự quay của Trái Đất