wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề cương sinh giữa học kì II 10

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Trong cơ thể đa bào, những tế bào ở cạnh nhau của cùng một mô thường sử dụng hình thức truyền tin là

a)

truyền tin cận tiết

b)

truyền tin nội tiết

c)

truyền tin qua synapse

d)

truyền tin qua kết nối trực tiếp

2.

Quá trình truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được mô tả như sau: Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. Sự truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được thực hiện theo hình thức nào sau đây?

a)

truyền tin cận tiết

b)

truyền tin nội tiết

c)

truyền tin qua synapse

d)

truyền tin qua kết nối trực tiếp

3.

Quá trình truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được mô tả như sau: Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. Trong quá trình này, tế bào đích là

a)

tế bào tuyến giáp

b)

tế bào cơ

c)

tế bào hồng cầu

d)

tế bào tiểu cầu

4.

Quá trình truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được mô tả như sau: Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. Trong quá trình này, tế bào tiết là

a)

tb cơ

b)

tb tuyến giáp

c)

tb hồng cầu

d)

tb tiểu cầu

5.

trình tự các giai đoạn của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào là

a)

tiếp nhận-- truyền tin nội bào --đáp ứng

b)

tiếp nhận-- đáp ứng --truyền tin nội bào

c)

truyền tin nội bào--tiếp nhận--đáp ứng

d)

truyền tin nội bào--đáp ứng --tiếp nhận

6.

truyền tin giữa các tế bào là

a)

quá trình tế bào tiếp nhận các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác

b)

quá trình tế bào xử lý các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác

c)

quá trình tế bào trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác

d)

quá trình tế bào tiếp nhận, xử lý và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác

7.

Đối với sinh vật đa bào, truyền tin giữa các tế bào giúp:

a)

tăng tốc độ tiếp nhận và trả lời các kích thích từ môi trường sống của cơ thể

b)

tạo cơ chế điều chỉnh, phối hợp hoạt động đảm bảo tính thống nhất cơ thể

c)

Neo giữ các tế bào đảm bảo cố định các tế bào tại vị trí nhất định trong cơ thể

d)

tất cả các tế bào trong cơ thể đều tiếp nhận và trả lời kích thích từ môi trường

8.

hai kiểu truyền thông tin phổ biến giữa các tế bào gồm

a)

truyền tin nội tiết và truyền tin cận tiết

b)

truyền tin cận tiết và truyền tin qua synapse

c)

truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin cận tiết

d)

truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin nối tiếp

9.

hình thức nào sau đây là hình thức truyền tin qua kết nối trực tiếp

a)

tế bào tiết tiết các tín hiệu hóa học vào khoảng gian bào để truyền tín hiệu cho các tế bào xung quanh

b)

tế bào tiết tiết các tín hiệu hóa học vào máu để truyền tin hiệu cho các tế bào đích ở xa

c)

các tế bào truyền tín hiệu cho nhau qua cầu sinh chất ở thực vật hoặc mối nối ở động vật

d)

tín hiệu là chất dẫn truyền xung thần kinh được truyền qua khe synapse giữa tế bào thần kinh và tế bào đích

10.

Truyền tin cận tiết khác truyền tin nội tiết ở điểm là

a)

có sự tiết các phần tử tín hiệu qua tế bào tiết

b)

có sự tiếp nhận các phần tử tín hiệu của các tế bào đích

c)

các phân tử tín hiệu được viết vào khoang giữa các tế bào

d)

các phần tử tín hiệu được truyền đi trong khoảng cách xa

11.

sự kiện nào sau đây luôn xảy ra ở giai đoạn tiếp nhận của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào:

a)

phân tử tín hiệu liên kết với chủ thể đặc hiệu ở tế bào đích làm thay đổi hình dạng của thụ thể dẫn đến hoạt hóa thụ thể

b)

phân tử tín hiệu đi qua mạng và liên kết với chủ thể nằm ở bên trong tế bào tạo thành phức hợp tín hiệu thụ thể

c)

phức hợp tín hiệu-thụ thể đi vào nhân và tác động đến DNA và hoạt phá giữa phiên mã gen nhất định

d)

tế bào đích xuất hiện nhiều thay đổi khác nhau như tăng cường phiên mã dịch mã tăng hay giảm quá trình chuyển hóa 1 hoặc 1 số chất

12.

Căn cứ vào vị trí chủ thể của tế bào được phân loại thành:

a)

thụ thể màng và thụ thể nội bào

b)

thụ thể màng và thụ thể trong nhân

c)

thụ thể màng nhân và thụ thể trong nhân

d)

thụ thể ngoài màng và thụ thể trong màng

13.

Tại sao nói quá trình truyền thông tin từ phân tử tín hiệu là quá trình khuếch đại thông tin?

a)

vì quá trình truyền thông tin từ phân tử tín hiệu luôn dẫn đến sự tăng cường biểu hiện của một gen tương ứng

b)

Vì từ một phân tử tín hiệu ở bên ngoài tế bào có thể hoạt mã một loạt các phân tử truyền tin bên trong tế bào

c)

Vì từ một phân tử tín hiệu ở bên ngoài tế bào có thể hoạt hóa hàng loạt các tế bào tại vị trí khác nhau của cơ thể

d)

vì quá trình truyền thông tin từ phân tử tín hiệu luôn dẫn đến giữa tăng cường trao đổi và chuyển hóa các chất của cơ thể

14.

Tại sao phân tử tín hiệu chỉ gây đáp ứng tế bào ở một hoặc một số loại tế bào đích nhất định?

a)

vì tế bào phải có thụ thể tương ứng thì mới tiếp nhận được phân tử tín hiệu

b)

vì tế bào phải có hình dạng tương thích thì mới tiếp nhận được phân tử tín hiệu

c)

vì phân tử tín hiệu có thụ thể đặc hiệu thì mới nhận biết tế bào đích tương ứng

d)

vì phân tử tín hiệu chỉ có khả năng đi qua mạng của tế bào đích tương ứng

15.

Xác định kiểu truyền thông tin giữa các tế bào trong trường hợp sau đây: "Xung thần kinh đi qua khe synapse"

a)

kết nối trực tiếp

b)

qua mối nối giữa các tb

c)

truyền tin cục bộ

d)

vận chuyển thông tin nhờ hệ tuần hoàn

16.

Quan sát hình dưới đây và cho biết kiểu truyền thông tin giữa các tế bào được minh họa là gì?

a)

tiếp xúc trực tiếp

b)

qua mối nối giữa các tb

c)

truyền tin cục bộ

d)

vận chuyển thông tin nhờ hệ tuần hoàn

17.

Quan sát hình dưới đây và cho biết phát biểu nào sau đây sai:

a)

kiểu truyền thông tin giữa các tế bào này là tiếp xúc trực tiếp

b)

kiểu truyền thông tin giữa các tế bào này nhờ các phân tử bề mặt

c)

kiểu truyền thông tin giữa các tế bào này là mối nối giữa các tế bào

d)

ví dụ cho kiểu truyền thông tin này là: sự tiếp xúc kháng nguyên và kháng thể

18.

Vì sao phun bổ sung GA lên một số cây thiếu hụt GA cây sinh trưởng kém thì chiều cao của những cây này vẫn không cao lên??

a)

GA nhân tạo không có tác dụng mạnh như GA tự nhiên

b)

tế bào vỏ ngoài thân và lá cây trồng không hấp thu GA nên GA không vào bên trong cây gây tác dụng được

c)

GA nhân tạo thực sự không có tác dụng

d)

tb cây chỉ nhận GA do chính nó tiết ra

19.

mô tả sau đây phù hợp với giai đoạn nào của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào: " trong giai đoạn này, một chuỗi các phản ứng sinh hóa diễn ra trong tế bào tạo thành con đường truyền tín hiệu thông qua các phân tử"?

a)

gd đáp ứng

b)

gd tiếp nhận

c)

gd tổng hợp

d)

gd truyền tin

20.

chu kì tế bào được kiểm soát chặt chẽ Bởi những điểm kiểm soát là :

a)

G1, S, M

b)

G1, G2, M

c)

S, G2, M

d)

S, G1, G2

21.

khi tế bào tăng kích thước nếu nhận được tín hiệu đủ điều kiện nhân đôi DNA tại điểm kiểm soát G1 thì tb sẽ chuyển sang

a)

pha S

b)

pha G2

c)

phân chia nhân của pha M

d)

phân chia tb chất của pha M

22.

vai trò của các điểm kiểm soát trong chu kì tế bào là :

a)

giúp tăng tốc độ phân chia của tế bào

b)

giúp giảm tốc độ phân chia của tế bào

c)

giúp đảm bảo sự chính xác của chu kì tế bào

d)

giúp đảm bảo sự tiến hóa của chu kì tb

23.

Trong nguyên phân, hai chromatid của nhiễm sắc thể phân li đồng đều thành hai nhiễm sắc thể đơn và di chuyển về hai cực của tế bào xảy ra ở

a)

kì đầu

b)

kì giữa

c)

kì sau

d)

kì cuối

24.

Tại sao có thể quan sát nhiễm sắc thể rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân ?

a)

Vì lúc này nhiễm sắc thể dãn xoắn cực đại

b)

vì lúc này NST đóng xoắn cực đại

c)

vì lúc này NST đã nhân đôi tạo thành NSt kép

d)

vì lúc này NSt đã phân li về 2 cực của tb

25.

chu kì tb là :

a)

một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới

b)

một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào đạt kích thước tối đa

c)

một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào già và chết đi

d)

một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào trưởng thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới

26.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thời gian chu kì tế bào?

a)

thời gian chu kì tế bào là khác nhau ở các loại tế bào khác nhau của cùng một cơ thể sinh vật

b)

thời gian chu kì tế bào là giống nhau ở các loại tế bào khác nhau của cùng một cơ thể sinh vật

c)

thời gian chu kì tế bào là khác nhau ở các loại tế bào cùng loại của cùng một cơ thể sinh vật

d)

thời gian chu kì tế bào là giống nhau ở các loại tế bào cùng loại của cùng một cơ thể sinh vật

27.

trình tự các pha trong chu kì tế bào là :

a)

G1-G2-S-M

b)

G1-S-G2-M

c)

M-G1-S-G2

d)

M-G1-G2-S

28.

Sự kiện nào sau đây diễn ra ở pha S của chu kì tế bào?

a)

tb ngừng sinh trưởng

b)

DNA và nhiễm sắc thể nhân đôi

c)

các nhiễm sắc thể phân li về hai cực của tế bào

d)

các nhiễm sắc thể xếp thành một hàng trên mặt phẳng của tế bào

29.

Trong chu kì tế bào nhiễm sắc thể tồn tại ở trạng thái kép gồm 2 cromatit dính nhau ở tâm động xuất hiện ở

a)

S, G2, M(kì đầu, kì giữa)

b)

S, G2, M( kì giữa, kì sau)

c)

S, G2, M( kì sau, kì cuối )

d)

S, G2, M(kì đầu, kì cuối)

30.

Hai tế bào mới sinh ra sau nguyên phân có bộ nhiễm sắc thể giống nhau là nhờ

a)

sự co xoắn cực đại của NST và sự biến mất của nhân con

b)

sự dãn xoắn cực đại của nhiễm sắc thể và sự biến mất của màng nhân

c)

Sự nhân đôi chính xác DNA và sự phân li đồng đều của các NST

d)

sự nhân đôi chính xác DNA và sự biến mất của màng nhân

31.

Cho các vai trò sau:

(1) Làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể đa bào sinh trưởng và phát triển.

(2) Giúp cơ thể đa bào tái sinh những mô hoặc cơ quan bị tổn thương.

(3) Là cơ chế sinh sản của nhiều sinh vật đơn bào.

(4) Là cơ chế sinh sản của nhiều loài sinh sản vô tính.

Số vai trò của quá trình nguyên phân là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

khối u ác tính là hiện tượng

a)

tế bào không lan rộng đến vị trí khác

b)

tế bào có khả năng lây lan sang các mô lân cận và các cơ quan ở xa

c)

tế bào không lan rộng nhưng xâm lấn các mô lân cận

d)

tế bào phân chia một cách bình thường

33.

bệnh ung thư xảy ra là do

a)

sự tăng cường phân chia mất kiểm soát của một nhóm tế bào trong cơ thể

b)

sự giảm tốc độ phân chia bất bình thường của một nhóm tế bào trong cơ thể

c)

sự mất khả năng phân chia bất bình thường của một nhóm tế bào trong cơ thể

d)

sự tăng cường số lượng các điểm kiểm soát của một nhóm tế bào trong cơ thể

34.

Cho các biện pháp sau:

(1) Khám sức khoẻ định kì.

(2) Giữ môi trường sống trong lành.

(3) Không sử dụng thuốc lá, rượu bia, chất kích thích,…

(4) Có chế độ ăn uống, dinh dưỡng, tập luyện hợp lí.

Số biện pháp có tác dụng phòng tránh ung thư là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

35.

Ở thời kì đầu giảm phân 2 không có hiện tượng

a)

co ngắn và hiện rõ dần

b)

NST tiếp hợp và trao đổi chéo

c)

màng nhân phồng lên và biến mất

d)

thoi tơ vô sắc bắt đầu hình thành

36.

Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân?

(1) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I

(2) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian

(3) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ

(4) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc

Những phương án trả lời đúng là

a)

(1), (2)

b)

(1), (3)

c)

(1), (2), (3)

d)

(1), (2), (3), (4)

37.

khi nói về phân bào giảm phân phát biểu nào sau đây là đúng

a)

tất cả mọi tế bào đều có thể tiến hành giảm phân

b)

từ một tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra 4 tế bào n

c)

quá trình giảm phân luôn tạo ra tế bào con có bộ NST đơn bội

d)

sự phân bào giảm phân luôn dẫn tới quá trình tạo giao tử

38.

đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân

a)

xảy ra tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo

b)

có sự phân chia tb chất

c)

có sự phân chia nhân

d)

NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép

39.

có x tế bào chín sinh dục tiến hành giảm phân trong quá trình đó có bao nhiêu thoi phân bào được hình thành

a)

x

b)

2x

c)

3x

d)

4x

40.

trường hợp nào sau đây được gọi là giảm phân

a)

tế bào mẹ 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n

b)

tế bào mẹ 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n

c)

tế bào mẹ n tạo ra các tế bào con có bộ NST n

d)

tb vi khuẩn tạo ra các tb vi khuẩn

41.

trong giảm phân ở kì sau 1 và kì sau 2 có điểm giống nhau là

a)

các NST ở trạng thái đơn

b)

các NST ở trạng thái kép

c)

sự dãn xoắn của các NST

d)

có sự phân li các NST về 2 cực của tb

42.

giảm phân khác nguyên phân ở điểm nào cơ bản nhất??

a)

nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào sinh dưỡng giảm phân là hình thức sinh sản của tế bào sinh dục ở thời kì chín của tb này

b)

ở giảm phân, tế bào phân chia 2 lần liên tiếp như NSTtự nhân đôi có một lần, ở nguyên phân, mỗi tế bào phân chia là 1 lần NST tự nhân đôi

c)

giảm phân có sự tiếp hợp và có thể trao đổi chéo giữa hai cromatit trong cặp NST kép tương đồng

d)

ở kì sau của giảm phân 1 các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng phân li độc lập về hai cực của tb, ở kì sau của nguyên phân có sự phân li của các cặp nhiễm sắc thể đơn về 2 cực tb

43.

kết quả của giảm phân tạo ra

a)

tb sinh dưỡng có bộ NST 2n

b)

giao tử có bộ NST n

c)

tinh trùng có bộ NST n

d)

trứng có bộ NST n

44.

ở kì nào của giảm phân 1 các cặp nhiễm sắc thể kép trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li độc lập về 2 cực của tb

a)

kì đầu

b)

kì sau

c)

kì cuối

d)

kì giữa

45.

phân bào 1 của giảm phân được gọi là phân bào giảm nhiễm vì nguyên nhân

a)

ở kì cuối bộ nhiễm sắc thể có dạng sợi kép nhả xoắn

b)

mỗi tế bào con đều có bộ nhiễm sắc thể đơn bội

c)

hàm lượng ADN của tế bào con bằng một nửa tế bào mẹ

d)

bộ nhiễm sắc thể của tế bào con bằng một nửa so với tế bào mẹ

46.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các nhiễm sắc thể ở kì sau 1 của giảm phân

a)

phân li các NST đơn

b)

phân li các NST kép, ko tách tâm động

c)

NST chỉ di chuyển về 1 cực của tb

d)

tách tâm động rồi mới phân li

47.

một tế bào sinh dục giảm phân vào kì giữa của giảm phân 1 thấy có 96 sợi cromatit kết thúc giảm phân tạo ra các giao tử, trong mỗi tb giao tử có số NST

a)

24

b)

48

c)

96

d)

12

48.

kết thúc kì sau 1 của giảm phân, 2 NST kép cùng cặp tương đồng có hiện tượng nào sau đây

a)

hai chiếc về cùng 1 cực tb

b)

1 chiếc về 1 cực và 1 chiếc ở giữa tb

c)

mỗi chiếc về mỗi cực tb

d)

đều nằm ở giữa tb

49.

khi nói về giảm phân phát biểu nào sau đây là đúng

a)

Mỗi tế bào có thể tiến hành giảm phân một hoặc nhiều lần

b)

Giảm phân trải qua 2 lần phân bào nhưng NST chi nhân đôi 1 lần

c)

Phân bào giảm phân diễn ra ở mọi tế bào của cơ quan sinh dục

d)

Phân bào giảm phân không có quá trình phân chia tế bào chất

50.

Ở một loài người ta thấy cơ thể sản sinh ra loại giao tử có ký hiệu AB DE h X. Loài này có số nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) là

a)

4

b)

8

c)

10

d)

12

51.

Có 20 tế bào phát sinh giao tử đực tham gia giảm phân. Số tinh trùng được tạo ra là

a)

20

b)

10

c)

40

d)

80

52.

Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là

a)

1x

b)

2x

c)

0,5x

d)

4x

53.

Phát biểu nào dưới đây về quá trình giảm phân là đúng?

a)

Tất cả các sinh vật nhân thực đều có thể phân chia giảm phân.

b)

Sự trao đổi chéo xảy ra trong kì đầu của giảm phân II.

c)

Mỗi nhiễm sắc thể kép phân li về các cực của tế bào trong kì sau của giảm phân 2

d)

Các cặp nhiễm sắc thể tương đồng tập trung thành hàng ở mặt phẳng xích đạo trong kì giữa của giảm phân I

54.

Các cặp nhiễm sắc thể tương đồng tập trung thành hàng ở mặt phẳng xích đạo trong kì giữa của giảm phân I

a)

kì đầu

b)

kì sau

c)

kì giữa

d)

kì cuối

55.

Cho các phát biểu sau: (1). Diễn ra hai lần phân bào liên tiếp

(2). Nó chỉ diễn ra ở các loài sinh vật hữu tính

(3). Ở kì giữa 1 có nhiều kiểu sắp xếp NST

(4). Ở kì đầu 1 có sự trao đổi chéo giữa các NST tương đồng

Có bao nhiêu phát biểu đúng với nguyên nhân quá trình giảm phân được nhiều loại giao tử?

a)

1, 2, 3

b)

3, 4

c)

2, 3, 4

d)

1, 2, 3, 4

56.

Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là

a)

làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.

b)

tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.

c)

tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài.

d)

duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc thể.

57.

Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì cuối của giảm phân 1 mà không có ở kì cuối của giảm phân 2?

a)

Màng nhân xuất hiện

b)

Thoi tơ vô sắc biến mất

c)

NST ở dạng sợi đơn

d)

Các NST ở dạng sợi kép

58.

Ruồi giấm 2n= 8. Vào kì sau của giảm phân 1 có 1 cặp NST không phân li. Kết thúc lần giảm phân 1 sẽ tạo ra:

a)

hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST đơn

b)

hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST kép

c)

một tế bào có 3 NST kép, một tế bào có 5 NST kép

d)

một tế bào có 2 NST đơn, một tế bào có 5 NST đơn

59.

Nếu đó là các tế bào chín sinh dục của con cái thì sau giảm phân, số loại giao tử tối đa thu được là

a)

20

b)

10

c)

5

d)

1

60.

Ở kì sau II, trong mỗi tế bào có

a)

8 NST kép, 16 cromatit, 8 tâm động

b)

4 NST đơn, 0 cromatit, 4 tâm động

c)

8 NST đơn, 0 cromatit, 8 tâm động

d)

16 NST kép, 32 cromatit, 16 tâm động

61.

Ở một cơ thể của một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24, trong đó có 4 cặp nhiễm sắc thể đồng dạng có cấu trúc giống nhau, giảm phân hình thành giao tử có trao đổi chéo đơn xảy ra ở 2 cặp nhiễm sắc thể. Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra là

a)

256

b)

1024

c)

4096

d)

512

62.

Một tế bào nhân đôi liên tiếp 4 lần, tổng số nhiễm sắc thể trong các tế bào tạo thành là 384. Cho rằng tế bào chỉ mang NST cùng một loài Số loại giao tử bình thường khác nhau về nguồn gốc NST nhiều nhất có thể sinh ra từ 1 loại tbnois trên là 729. Bộ NST của tb:

a)

2n

b)

3n

c)

4n

d)

6n

63.

Quan sát một nhóm tế bào sinh tinh của một cơ thể ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, giảm phân bình thường; người ta đếm được trong tất cả các tế bào này có tổng số 128 nhiễm sắc thể kép đang phân li về hai cực của tế bào. Số giao tử được tạo ra sau khi quá trình giảm phân kết thúc là

a)

8

b)

64

c)

32

d)

16

64.

Bốn tế bào A, B, C, D đều thực hiện quá trình nguyên phân. Tế bào B có số lần nguyên phân gấp 3 lần so với tế bào A và chỉ bằng số lần nguyên phân của tế bào C. Tổng số lần nguyên phân của cả 4 tế bào là 15. Tổng số tb cao sinh ra từ 4 tb trên

a)

102

b)

106

c)

162

d)

166

65.

Ở người, bộ NST 2n = 46. Một tế bào đang ở kì sau của giảm phân II sẽ có

a)

23 NST đơn

b)

92 NST đơn

c)

46 NST đơn

d)

92 cromatit

66.

Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì đầu của giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST kép?

a)

4

b)

8

c)

16

d)

0

67.

Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân I. Tế bào đó có bao nhiêu NST kép?

a)

4

b)

8

c)

16

d)

2

68.

Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì giữa của giảm phân I. Tế bào đó có bao nhiêu NST kép?

a)

4

b)

8

c)

16

d)

2

69.

Một tế bào sinh dục của một loài có 2n = 24 tiến hành 5 lần nguyên phân liên tiếp, một nửa số tế bào con tiếp tục tham gia giảm phân, tổng số phân tử ADN trong các tế bào con ở kì sau của lần giảm phân 2 là

a)

192

b)

1536

c)

768

d)

384