NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP KTGKY I BÀI 1,2,3,4,5,6
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Trong các lĩnh vực sau đây, có bao nhiêu lĩnh vực thuộc ngành Sinh học?
(1) Di truyền học.
(2) Sinh học tế bào.
(3) Khoa học Trái Đất.
(4) Vi sinh vật học.
(5) Hóa học.
(6) Toán học.
3
4
5
6
Ngành nghề nào sau đây có vai trò sản xuất các loại vaccine, enzyme, kháng thể, thuốc,… nhằm phòng và chữa trị nhiều bệnh ở người?
phẩm.
Y học.
Dược học.
Pháp y.
Công nghệ thực phẩm.
Nội dung nghiên cứu của lĩnh vực thực vật học là?
Nghiên cứu về hình thái, giải phẫu, sinh lí, phân loại thực vật cũng như vai trò và tác hại của chúng đối với tự nhiên và con người
Nghiên cứu về hình thái và cấu tạo bên trong của sinh vật.
Sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người
Nghiên cứu về di truyền và biến dị ở các loài sinh vật.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Sinh học trong tương lai?
Góp phần tìm ra biện pháp để xử lí ô nhiễm môi trường hiệu quả.
Tìm ra phương pháp chữa trị nhiều bệnh nguy hiểm đối với con người.
Tăng cường sử dụng sinh vật sống làm thí nghiệm trong nghiên cứu y học.
Góp phần chế tạo các năng lượng sinh học.
Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về vai trò của Sinh học?
(1) Làm thay đổi mạnh mẽ nền nông nghiệp.
(2) Làm thay đổi mạnh mẽ nền công nghiệp.
(3) Giúp giảm tỉ lệ bệnh tật ở người.
(4) Giúp đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng của con người.
(5) Giúp gia tăng tuổi thọ cho con người.
2.
3.
4.
5.
Cho các thiết bị, dụng cụ sau đây:
(1) Máy li tâm.
(2) Kính hiển vi quang học.
(3) Tủ đông.
(4) Kính lúp cầm tay.
(5) Ống đong.
Số thiết bị, dụng cụ thường được sử dụng trong nghiên cứu môn Sinh học là
2.
3.
4.
5.
Các phương pháp thường được dùng trong nghiên cứu và học tập sinh học gồm
quan sát, nuôi cấy các sinh vật, thực nghiệm khoa học.
quan sát, làm việc trong phòng thí nghiệm, thực nghiệm khoa học.
làm việc trong phòng thí nghiệm, thực nghiệm khoa học, tách chiết enzyme.
phân tích gene, làm việc trong phòng thí nghiệm, thực nghiệm khoa học.
Để quan sát cấu tạo một số sinh vật đơn bào (trùng roi, trùng giày,...) ta sử dụng phương pháp nào?
Phương pháp quan sát.
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp phân tích.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Các cấp độ tổ chức của thế giới sống là
tập hợp tất cả các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống từ nhỏ nhất đến lớn nhất.
tập hợp tất cả các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống từ vô cơ đến hữu cơ.
tập hợp tất cả các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống từ đơn bào đến đa bào.
tập hợp tất cả các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống từ nhân sơ đến nhân thực.
Trong quá trình nghiên cứu môn Sinh học, kĩ năng thiết kế và tiến hành thí nghiệm có vai trò nào sau đây?
Định hướng vấn đề cần nghiên cứu.
Công bố kết quả nghiên cứu.
Đặt ra vấn đề cần nghiên cứu.
Chứng minh cho giả thuyết về vấn đề nghiên cứu được đặt ra.
Ngành khoa học nào sau đây được ứng dụng trong xây dựng ngân hàng gene giúp lưu trữ cơ sở dữ liệu trình tự gene để tìm kiếm những gene quy định các tính trạng mong muốn?
Khoa học Trái Đất.
Công nghệ Sinh học.
Tin sinh học.
Vi sinh vật học.
Trong tiến trình nghiên cứu môn Sinh học, kĩ năng nào sau đây có vai trò định hướng vấn đề nghiên cứu?
Kĩ năng thiết kế và tiến hành thí nghiệm.
Kĩ năng xây dựng giả thuyết.
Kĩ năng điều tra, khảo sát thực địa.
Kĩ năng quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.
Điền vào chỗ trống: Các cấp tổ chức sống luôn diễn ra quá trình…… và …… với môi trường nên được gọi là hệ thống mở.
trao đổi chất; năng lượng.
tác động; biến đổi.
trao đổi chất; biến đổi.
hấp thụ các chất; trao đổi.
. Khi lượng đường trong máu giảm, cơ thể tiến hành phân giải glycogen dự trữ đưa lượng đường về mức ổn định. Đây là ví dụ về cơ chế nào của sinh vật?
Cơ chế mở.
Cơ chế tự điều chỉnh.
Cơ chế thích nghi.
Cơ chế tiến hóa.
Hãy điền vào ô trống cấp tổ chức thích hợp: Nhiều cá thể cùng loài sống trong vùng địa lí nhất định tạo nên…………… Nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau sống chung trong vùng địa lí nhất định tạo nên…………
quần thể.; quần xã.
quần xã.; hệ sinh thái.
quần thể.; hệ sinh thái.
quần xã.; quần thể.
Cấp độ tổ chức sống nào sau đây được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản nhất?
Tế bào.
Cơ thể.
Quần thể.
Quần xã - hệ sinh thái.
Nhiều tế bào có cùng chức năng tập hợp thành cấp độ tổ chức nào sau đây?
Cơ quan.
Hệ cơ quan.
Mô.
Cơ thể.
Cho các phát biểu sau:
(1) Mô là tập hợp các tế bào có cùng chức năng.
(2) Cơ quan là tập hợp các mô cùng thực hiện một chức năng nhất định.
(3) Quần thể là tập hợp các cá thể khác loài phân bố trong một khu vực nhất định.
(4) Quần xã gồm nhiều hệ sinh thái phân bố trong khu vực địa lí nhất định.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn nội dung phù hợp để điền vào câu sau: Thuyết tế bào cho rằng ……………, tế bào đến từ tế bào đã có từ trước, và mọi sinh vật được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào
tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi sinh vật.
tế bào tạo thành mô.
tế bào thực hiện các chức năng của mọi sinh vật.
tế bào được chuyên biệt cho các nhiệm vụ cụ thể
Các khoang rỗng nhỏ cấu tạo nên vỏ bần của cây sồi mà Robert Hooke quan sát được khi sử dụng kính hiển vi quang học được gọi là
vi khuẩn.
virus.
tế bào.
vi sinh vật.
Đặc điểm nào sau đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ về cấu trúc của các cấp độ tổ chức sống?
Mọi cấp độ tổ chức sống đều được cấu tạo từ tế bào.
Mọi hoạt động sống đều được thực hiện trong tế bào.
Cấp độ tổ chức nhỏ hơn sẽ làm nền tảng để hình thành cấp độ tổ chức cao hơn.
Các cấp độ tổ chức luôn hoạt động thống nhất để duy trì các hoạt động sống.
Sinh vật đơn bào là những sinh vật mà cơ thể có
một tế bào.
hai tế bào.
nhiều tế bào.
cấu trúc phức tạp
Chọn nội dung phù hợp để điền vào chỗ trống: “Hoạt động sống của tế bào là sự ……… hoạt động của các bào quan bên trong tế bào”.
tác động.
phối hợp.
phụ thuộc.
bổ trợ.
Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên?
Lipid, enzym.
Đại phân tử hữu cơ.
Protein, vitamin.
Glucose, tinh bột, vitamin.
Trong khối lượng chất khô của tế bào, bốn nguyên tố C, H, O, N chiếm khoảng
18,5 %.
50,7 %.
65,4 %.
96,3 %.
Một phân tử nước được cấu tạo từ
1 nguyên tử oxygen liên kết với 2 nguyên tử hydrogen bằng liên kết hydrogen.
1 nguyên tử oxygen liên kết với 2 nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị.
2 nguyên tử oxygen liên kết với 1 nguyên tử hydrogen bằng liên kết hydrogen.
2 nguyên tử oxygen liên kết với 1 nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị.
Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống vì
tế bào là đơn vị có kích thước lớn nhất.
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.
tế bào có chức năng chống lại mầm bệnh.
Khi nhiệt độ môi trường tăng cao (như nắng nóng), cơ thể người có hiện tượng đổ mồ hôi. Điều này có ý nghĩa
làm tăng các phản ứng sinh hóa trong tế bào.
tạo ra sự cân bằng nhiệt cho tế bào và cơ thể.
giảm bớt sự tỏa nhiệt từ cơ thể ra môi trường.
tăng sự sinh nhiệt cho cơ thể.
Nước có thể là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
nhiệt dung riêng cao.
tăng bề mặt lớn.
nhiệt bay hơi cao.
tính phân cực.
Để cho nước biến thành hơi, phải cần năng lượng để bẻ gãy các liên kết
hydrogen.
cộng hóa trị.
peptite.
phosphodiester.
Các phân tử hữu cơ do sinh vật sống tạo thành được gọi là
phân tử sinh học.
đại phân tử.
đa phân tử.
phân tử hóa học.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố
C, H, O, N.
C, H, N, P.
C, H, O.
C, H, O, P.
. Khi nói về thành phần hóa học của tế bào, chất nào sau đây không phải là phân tử sinh học ?
Carbohydrate.
Protein.
Nucleic acid.
Nước.
Phân tử sinh học nào sau đây không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân ?
Carbohydrate.
Lipid.
Nucleic acid.
Protein.
Bảo vệ cơ thể, chống lại các tác nhân gây bệnh là chức năng của
carbohydrate.
lipid.
nucleic acid.
protein.
Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?
bệnh bướu cổ
bệnh còi xương
bệnh tiểu đường
bệnh gút
Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà con người không thể tiêu hóa được?
Vì cellulose giúp thức ăn di chuyển trơn tru trong đường ruột đồng thời cũng giúp cuốn trôi những chất cặn bã bám vào thành ruột ra ngoài.
Vì cellulose đóng vai trò như chất cảm ứng kích thích các enzyme tiêu hóa hoạt động nhờ đó thức ăn được tiêu hóa nhanh và triệt để hơn.
Vì cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn dự trữ năng lượng mà không cần thông qua sự tiêu hóa.
Vì cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn nguyên liệu cấu trúc tế bào mà không cần thông qua sự tiêu hóa.
Về mặt dinh dưỡng, các amino acid được chia thành 2 nhóm là
amino acid no và amino acid không no.
amino acid đơn giản và amino acid phức tạp.
amino acid có lợi và amino acid có hại.
amino acid thay thế và amino acid không thay thế.
Cho các phát biểu sau về vai trò của các carbohydrate trong tế bào và cơ thể:
(1) Tinh bột là nguồn năng lượng dự trữ ở các loài thực vật.
(2) Glycogen là nguồn năng lượng dự trữ ở cơ thể động vật và nấm.
(3) Glucose là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào.
(4) Lactose là đường sữa, được sản xuất để cung cấp cho các con non.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chất nào dưới đây là lipid phức tạp?
Mỡ động vật.
Dầu thực vật.
Sáp.
Phospholipid.
Đơn phân cấu tạo nên protein là
nucleotide.
amino acid.
glucose.
maltose.
Thịt bò, thịt lợn, thịt gà đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng lại khác nhau về nhiều đặc tính là do
có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các amino acid.
có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide.
có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đơn.
có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đôi.
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia ARN ra thành ba loại là mARN, tARN, rARN?
Cấu hình không gian.
Số loại đơn phân.
Khối lượng và kích thước.
Chức năng của mỗi loại.
Cacbohydrat có nhiều trong thực phẩm nào?
Dầu ăn, dầu ôliu, bơ
Trứng, thịt, cá, dầu
Cà chua, cà rốt, rau cải xanh, mỡ
Gạo, đường, khoai lang, bắp
Các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối chín vào giờ giải lao vì
chuối chín có chứa hàm lượng đường glucose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng đường saccharose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng đường lactose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng tinh bột cao.
: Cho các phân tử sau đây:
(1) Carbohydrate.
(2) Lipid.
(3) Protein.
(4) Nucleic acid.
Trong các phân tử trên, số phân tử là phân tử sinh học có vai trò quan trọng trong tế bào là
1.
2.
3.
4.
Dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia carbohydrate thành 3 nhóm: đường đơn, đường đôi và đường đa?
Khối lượng phân tử.
Độ tan trong nước.
Số loại đơn phân có trong phân tử.
Số lượng đơn phân có trong phân tử.
Cho các vai trò sau:
(1) Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
(2) Tham gia cấu trúc màng sinh chất.
(3) Tham gia điều hòa sinh sản ở động vật.
(4) Xúc tác cho các phản ứng sinh học.
Số vai trò đúng với vai trò của lipid trong tế bào và cơ thể là
2.
3.
4.
1.
Đặc điểm nào sau đây giúp nguyên tố carbon trở thành nguyên tố có vai trò quan trọng trong tế bào?
Có 4 electron ở lớp ngoài cùng.
Không có tính dẫn diện.
Có khả năng dẫn nhiệt kém.
Có nhiều dạng thù hình khác nhau.
Thiếu nguyên tố I (iodine) sẽ gây ra bệnh
bướu cổ.
thiếu máu.
ung thư.
bại liệt.
Khi bón phân cho cây trồng cần phải kết hợp với việc tưới nước vì
nước giúp ổn định nhiệt độ của đất để thực vật dễ hấp thụ phân bón.
nước giúp hòa tan phân bón thành dạng ion tự do để thực vật dễ hấp thụ.
nước giúp ổn định nhiệt độ của tế bào rễ để thực vật dễ hấp thụ phân bón.
nước giúp cố định phân bón ở một vị trí nhất định để thực vật dễ hấp thụ.
Một sinh vật đơn bào khác một tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào ở điểm là
có khả năng đảm nhiệm chức năng của một cơ thể.
luôn sự phối hợp hoạt động với các tế bào cùng loại.
tham gia cấu tạo nên 1 loại mô nhất định trong cơ thể.
không có khả năng hoạt động độc lập trong môi trường.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống
"Tin sinh học là một ngành khoa học tìm kiếm, phát hiện và (1)…….. quy luật vận động của (2)……… trên cơ sở phân tích (3)……… thông qua các công cụ quản lí” xử lí dữ liệu trên máy tính và mạng Internet."
(1) chứng minh; (2) thế giới tự nhiên; (3) dữ liệu sinh học.
(1) chứng minh; (2) thế giới sống; (3) kết quả quan sát.
(1) mô phỏng; (2) thế giới tự nhiên; (3) kết quả quan sát.
(1) mô phỏng; (2) thế giới sống; (3) dữ liệu sinh học.
Ngành nào sau đây thuộc nhóm ngành sinh học cơ bản?
Thuỷ sản.
Y học.
Lâm nghiệp.
Công nghệ thực phẩm.
Hành vi nào sau đây là vi phạm đạo đức sinh học?
Chẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi sớm.
Siêu âm định kì để phát hiện các dị tật bẩm sinh ở thai nhi.
Nuôi cấy mô thực vật hàng loạt để bảo tồn giống cây quý hiếm.
Nhân bản vô tính thực vật.
Đâu không phải là phương pháp thường được áp dụng trong nghiên cứu sinh học?
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp quan sát.
Phương pháp cách thức hóa.
Cấp tổ chức sống nào dưới đây nhỏ hơn tế bào?
Cơ thể
Cơ quan
Bào quan
Mô
Sắp xếp các cấp độ tổ chức sống ở cơ thể người theo thứ tự đúng:
(1) Tế bào biểu mô ruột; (2) Biểu mô ruột;
(3) Hệ tiêu hóa; (4) Cơ thể;
(5) Ruột non.
(1) → (2) → (3) → (4) → (5).
(1) → (2) → (5) → (3) → (4).
(3) → (2) → (1) → (5) → (4).
(4) → (3) → (5) → (2) → (1).
Nội dung nào sau đây đúng với học thuyết tế bào.
Tất cả các tế bào đều được cấu tạo từ các bào quan.
Hầu hết các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào
Tế bào đầu tiên được hình thành một cách ngẫu nhiên.
Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.
Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
mọi hoạt động sống đều được thực hiện nhờ tế bào.
tế bào có chức năng sinh sản.
Chức năng của mRNA là
cấu tạo nên ribosome.
vận chuyển amino acid tới ribosome.
lưu trữ và bảo quản thông tin di truyền.
làm khuôn để dịch mã tổng hợp protein.
Các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên Glucose là
K, H, N.
C, O, N.
H, N, Ca.
O, C, H.
Loại lipid nào làm nhiệm vụ dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể?
Phospholipid
Mỡ.
Steroid.
Carotenoid và vitamin.
Phát biểu sau đây đúng về phospholipid?
Phospholipid = 2 glycerol + 1 acid béo + nhóm phosphate.
Phospholipid = 1 glycerol + 2 acid béo + nhóm phosphate.
Phospholipid = 3 glycerol + 2 acid béo + nhóm phosphate.
Phospholipid = 1 glycerol + 3 acid béo.
Một phân tử DNA có trình tự mạch gốc như sau:
3’ - AAG TGA CGT GTT GGC CGA - 5’
Các mạch bổ sung có trình tự sau đây là Đúng hay Sai?
5’ - UUC ACC GCA UAA CG GCU - 3’
5’ - AAG TGG CGT ATT GGC CGA - 3’
5’ - TTC ACT GCA CAA CCG GCT - 3’
3’ - TTC ACC GCA TAA CCG GCT - 5’
