NEW
Font size
Worksheetssinh
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi khoảng ngực thuận là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
có sức sống giảm dần
chết hàng loạt
có sức sống trung bình
phát triển thuận nhất
Nhân tố sinh thái là
tất cả các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống sinh vật
tất cả các nhân tố có ảnh hưởng gián tiếp tới đời sống sinh vật
tất cả các nhân tố của môi trường các ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đối với đời sống nhân sinh vật
cả các nhân tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới quần thể
giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam là
2oC-42o C
2oC-44oC
5,6oC-40oC
5,6oC-42oC
Khoảng giá trị xác định cùng một nhân tố sinh thái mà trong khoảng sinh vật đó có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
sinh cảnh
ổ sinh thái
môi trường
giới hạn sinh thái
Cá chép có giới hạn sinh thái về nhiệt độ là 2oC- 44oC, điểm cực thuận là 28oC. Cá rôphi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ là 5,6oC- 42oC, điểm cực thuận là 30oC. Phát biểu nào sau đây đúng
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn
cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn
cá chép rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn giới cao hơn
cá chép có vùng phân bố hẹp hơn cá rô phi vì có điểm cực thuận thấp hơn
Khi nói về giới hạn sinh thái thác biển là sau đây sai
Khoảng chống chịu là khoảng các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lý của sinh vật
ngoài giới hạn sinh thái sinh vật sẽ không thể tồn tại được
trong khoảng thuận lợi sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
giới hạn sinh thái về nhiệt độ các loài đều giống nhau
Loài sinh vật nào dưới đây có nhiệt độ cơ thể (thân nhiệt) biến đổi theo nhiệt độ môi trường
bò
gà
ếch
khỉ
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh
động vật
độ PH
ánh sáng
nhiệt độ
Trong rừng mưa nhiệt đới những cây thân gỗ có chiều cao vươn lên tầng trên của tán rừng thuộc nhóm thực vật
ưa bóng
ưa sáng
chịu bóng
ưa bóng và chịu hạn
Cây sống nơi ẩm ướt, thiếu ánh sáng như ở dưới tán rừng, ven bờ suối trong rừng có những đặc điểm nào sau đây
phiến lá mỏng, lá bản rộng, mô giậu phát triển
phiến lá mỏng, lát bản hẹp, mô giậu kém phát triển
Phiến lá mỏng, bản lá rộng, mô giậu kém phát triển
Phiến lá dày, bản lá rộng, mô giậu kém phát triển
Khi nói về nội dung của quy tắc Becman phát biểu nào sau đây đúng
có kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài hay loài có quan hệ họ hàng gần nhau sống ở vùng nhiệt đới ấm áp
có tai có đuôi mà các chi… thường nhỏ hơn tai, đuôi chi,.. của động vật ở vùng nóng
hoạt động nhiều vào ban đêm trong bóng râm hoặc trốn tránh vào các hang hốc
vào mùa đông lạnh khi thiếu nước thì động vật có thể ngủ thời gian dài trong hang hoặc vùi mình trong bùn ẩm ướt
một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là
giới hạn sinh thái
sinh cảnh
ổ sinh thái
nơi ở
Ví dụ nào sau đây thể hiện quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài
bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông ăn riêng rẽ
cá mập con khi mới nở ra sử dụng ngay trứng chưa nở làm thức ăn
thực vật trong rừng cạnh tranh nhau về ánh sáng và dinh dữơng
dây tơ hồng sống trên thân cây trứng cá
tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể
tập hợp cây thông trong một rừng thông ở đà lạt
tập hợp cây cọ trên một quá đồi ở phú thọ
tập hợp cây cỏ trên đồng cỏ
tập hợp cá chép đang sinh sống ở hồ tây
mật độ cá thể của quần thể sinh vật là
số lượng cá thể có trong quần thể
tỷ lệ đực và cái trong quần thể tỷ lệ
Tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể
số lượng cá thể sinh vật sống trên một đơn vị diện tích hay thể tích
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật
chỉ xảy ra ở các quần thể động vật không xảy ra ở các quần thể thực vật
thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong
đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường
xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp
Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
1. khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể
2. Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ các thầy cô còn thể tăng lên quá cao nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể
3. quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp bảo đảm sự tồn tại và phát triển của quần thể
4. quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể
4
1
3
2
Một số cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối với nhau (liền rễ) hiện tượng này thể hiện mối quan hệ
hỗ trợ khác loài
hỗ trợ cùng loài
cộng sinh
cạnh tranh cùng loài
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật
những con tê giác một sừng sống trong vườn quốc gia Cát Tiên
những con chim sống trong rừng Cúc Phương
những con cá sống trong Hồ Tây
những cây cọ sống trên đồng cỏ Ba Vì
Quần thể thông thường có những nhóm tuổi nào
nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản
nhóm trước sinh sản và nhóm sau sinh sản
nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm đang sinh sản và nhóm sau sinh sản
nhóm còn non và nhóm trưởng thành
Để xác định mật độ của một quần thể người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và
tỉ lệ sinh sản và tỷ lệ tử vong của quần thể
kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể
diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng
các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thể
Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật phát biểu nào sau đây đúng
tỷ lệ giới tính của cơ thể và đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể
khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất
mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định không phụ thuộc vào điều kiện sống
mật độ có thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm
Trong các kiểu phân bố cá thể trong tự nhiên kiểu phân bố nào sau đây là kiểu phân bố phổ biến nhất của quần thể sinh vật
phân bố ngẫu nhiên
phân bố theo nhóm
phân bố nhiều tầng theo chiều thẳng đứng
phân bố đều đồng đều
Tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể được coi là
tuổi sinh lý
tuổi sinh thái
Tuổi quần thể
tuổi sinh lý hoặc tuổi sinh thái
trong cấu trúc của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là
thời gian sống của một cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể
tuổi bình quân (tuổi thọ trung bình) của các cá thể trong quần thể
thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển
thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên
Khi nói về cấu trúc của quần thể sinh vật phát biểu nào sau đây sai
mỗi quần thể thường có 3 nhóm tuổi là nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi đang sinh sản, và nhóm tuổi sau sinh sản
tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể
cấu trúc của quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường
nghiên cứu về nhóm tuổi giúp ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn
tháp tuổi của 3 quần thể sinh vật với trạng thái phát triển khác nhau như sau. Quan sát 3 tháp tuổi trên có thể biết được
Quần thể 2 đang phát triển, quần thể 1 ổn định, quần thể 3 suy giảm (suy thoái)
Quần thế 3 đang phát triển, quần thể 2 ổn định, quần thể 1 suy giảm (suy thoái)
quần thể 1 đang phát triển, quần thể 3 ổn định, quần thể 2 suy giảm (suy thoái)
quần thể 1 đang phát triển, quần thể 2 ổn định, quần thể 3 suy giảm (suy thoái)
Trong sự phân bố cá thể của quần thể, kiểu phân bố theo nhóm có ý nghĩa sinh thái là
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật kiểu phân bố phổ biến nhất là
phân bố ngẫu nhiên
phân bố theo chiều thẳng đứng
phân bố theo nhóm
phân bố đồng đều
Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi
điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật phát béo nào sau đây sai
phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giám mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất giúp các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
trong trường hợp không có nhập cư và xuất cư kích thước của quần thể sinh vật sẽ tăng lên khi
mức độ sinh sản giảm, sự cạnh tranh tăng
mức độ sinh sản không thay đổi, mức độ tử vong tăng
mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng
mức độ sinh sản tăng ,mức độ tử vong giảm
Trong tự nhiên khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ rơi vào trạng thái
quần thể sẽ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
quần thể có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng
quần thể sẽ rơi vào trạng thái suy giảm nhưng không bị diệt vong
khả năng sinh sản do các cá thể được cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn
khi nói về kích thước quần thể sinh vật phát biểu nào sau đây sai
nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu quần thể sẽ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài
kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỷ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể
nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh sẽ các cá thể trong quần thể tăng cao
khi nói về kích thước của quần thể sinh vật phát biểu nào sau đây là đúng
kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ dẫn tới diệt vong
kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể
kích thước quần thể luôn ổn định không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường
kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển
Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển gọi là
kích thước tối đa của quần thể
mật độ quần thể
kích thước trung bình của quần thể
kích thước tối thiểu của quần thể
mức độ tử vong là
số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian
số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị diện tích
số lượng của các thế quần thể bị chết trong một đơn vị thể tích
số lượng của các thế của quần thể bị chết trong một lứa đẻ
biến động số lượng ở quần thể xảy ra đột ngột không theo một thời gian nhất định gọi là
biến động đều đặn
biến động chu kỳ
biến động bất thường
biến động không chu kỳ
vào mùa xuân và hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. Đây là dạng biến động số lượng cá thể
theo chu kỳ mùa
không theo chu kỳ
theo chu kỳ ngày đêm
theo chu kỳ nhiều năm
kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể nào sau đây là kiểu biến động theo chu kỳ
số lượng cá thể của quần thể cá chết ở hồ tây giảm sau khi thu hoạch
số lượng cá thể của quần thể ếch đồng ở miền bắc Việt Nam tăng nhanh vào mùa hè và giảm vào mùa đông
số lượng cá thể của quần thể tràm ở rừng u minh giảm sau khi cháy rừng
số lượng cá thể của quần thể thông ở côn sơn giảm sau khi khai thác
một quần thể ếch đồng có số lượng cá thể tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô. Đây là kiểu biến động
theo chu kỳ nhiều năm
theo chu kỳ mùa
theo chu kỳ tuần trăng
không theo chu kì
trạng thái cân bằng của quần thể đạt được khi quần thể
có số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
Quần thể có số lượng cá thể không ổn định và cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
số lượng cá thể của quần thể không đổi theo thời gian
môi trường cung cấp đủ nguồn sống cho quần thể
trong một ao nuôi cá kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa 2 loài cá có cùng nhu cầu thức ăn là
ức chế
cảm nhiễm
cạnh tranh
sinh vật này ăn sinh vật khác
hiện tượng loài cá ép sống bám vào cá mập và được cá mập mang đi xa nhờ đó quá trình hô hấp của cá ép trở nên thuận lợi hơn và khả năng kiếm mồi cũng tăng lên, còn cá mập không được lợi nhưng cũng không bị ảnh hưởng gì đây là một ví dụ về mối quan hệ
hội sinh
cạnh tranh
hợp tác
cộng sinh
sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng
giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống
tiết kiệm diện tích
tăng khả năng sử dụng nguồn sống
tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống
đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là
tất cả các loài đều bị hại
không có loài nào có lợi
các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại
ít nhất có một loài bị hại
quan hệ chặt chẽ giữa 2 hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ
hội sinh
cộng sinh
kí sinh
ức chế- cảm nhiễm
giun sán sống trong ruột lợn là biểu hiện mối quan hệ
hợp tác
hội sinh
ký sinh- vật chủ
cộng sinh
Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của cây họ đậu là biểu hiện của mối quan hệ
hội sinh
ký sinh- vật chủ
hợp tác
cộng sinh
phong lan sống bám trên thân cây gỗ là mối quan hệ
hội sinh
hợp tác
cộng sinh
ký sinh
trong các quần xã trên cạn các loại nào là loại ưu thế
thực vật
thực vật có hạt
động vật ít di động
động vật có khả năng phát tán mạnh
sáo thường đậu trên lưng trâu bò bắt v, bét rận để ăn mối quan hệ giữa sáo và trâu bò là quan hệ
cộng sinh
hợp tác
hội sinh
ức chế cảm nhiễm
2 loài sống dựa vào nhau cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau là biểu hiện của mối quan hệ
hội sinh
hợp tác
cộng sinh
cạnh tranh
một quần xã ổn định thường có
số loài lớn và số lượng cá thể của loài cao
số lượng loài ít và số lượng cá thể của loài cao
số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài thấp
số lượng loài ít và số lượng cá thể của loài thấp
hiện tượng khống chế sinh học dẫn đến
làm cho một loài bị tiêu diệt
mất cân bằng trong quần xã
trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã
làm cho quần xã chậm phát triển
trong các mối quan hệ sinh học giữa các loài sau đây, quan hệ nào là kiểu quan hệ cạnh tranh
lúa và cỏ dại trong cùng một ruộng lúa
chim ăn sâu và sâu ăn lá
mối và trùng roi sống trong ruột mối
lợn và giun đũa sống trong ruột lợn
hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị không chế ở một mức độ nhất định được gọi là
đấu tranh sinh tồn
Khống chế sinh học
cạnh tranh cùng loài
cạnh tranh giữa các loài
trong quần xã sinh vật các loài thường phân bố khác nhau trong không gian tạo nên kiểu cấu trúc phân tầng là do
hạn chế về nguồn dinh dữơng
nhu cầu sống của các loài khác nhau
Mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài
mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài
trong cùng một thủy vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ ,trắm đen, rô phi, cá chép để
tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao
tăng tính đa dạng sinh học trong ao
thỏa mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu thụ
thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhau
diễn thế nguyên sinh
khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật
xảy ra do hoạt động chặt cây đốt rừng của con người
thường dẫn tới một quần xã bị suy thoái
khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã tương đối ổn định
diễn thế sinh thái gồm các giai đoạn tuần tự như sau
giai đoạn giữa, giai đoạn khởi đầu, giai đoạn cuối
giai đoạn khởi đầu, giai đoạn giữa, giai đoạn cuối
giai đoạn khởi đầu, giai đoạn đỉnh cực, giai đoạn cuối
giai đoạn khởi đầu, giai đoạn cuối, giai đoạn giữa
trên một đảo mới được hình thành do hoạt động của núi lửa nhóm sinh vật có thể đến cư trú đầu tiên là
thực vật thân cỏ có hoa
sâu bọ
thực vật hạt trần
địa y
khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng
trong diễn thế sinh thái các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau
diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có một quần xã sinh vật nào
trong diễn thế sinh thái sự biến đổi của quần xã diễn ra độc lập với sự biến đổi điều kiện ngoại cảnh
diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật nhất định
diễn thế thứ sinh là
khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật và kết quả hình thành quần xã sinh vật tương đối ổn định, quần xã sinh vật xuất hiện đầu tiên là quần xã tiên phong
khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật
mà kết quả là hình thành quần xã sinh vật tương đối ổn định
khởi đầu từ môi trường đã có quần xã sinh vật và kết quả là hình thành quần xã sinh vật tương đối ổn định hoặc quần xã bị suy thoái
rừng u minh hạ bị cháy năm 1999 đến nay đã khôi phục gần như hoàn toàn. diễn thế xảy ra ở rừng u minh hạ thuộc loại diễn thế sinh thái nào sau đây
diễn thế nguyên sinh
diễn thế thứ sinh
diễn thế do tác động của con người
diễn thế do tác động của các nhân tố tự nhiên
