NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP SINH 12 CUỐI HK2
Total questions: 60
Worksheet time: 59mins
Theo lý thuyết, trong các loài sau đây thì loài nào có hiệu suất sinh thái cao nhất?
A. Loài thú dữ.
C. Loài cá ăn thịt.
D. Loài tôm ăn vi tảo.
B. Loài thú ăn cỏ.
Sáo thường đậu trên lưng trâu, bò bắt ve, bét, rận để ăn. Mối quan hệ giữa sáo và trâu (bò) là quan hệ:
A. cộng sinh
B. hợp tác
C. hội sinh
D. hãm sinh.
Các cây tràm ở rừng U minh là loài gì?
A. Đặc biệt.
B. Đặc trưng.
C. Có số lượng nhiều
D. Ưu thế.
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xyar ra giữa các quần thể:
Cá rô phi và cá chép
ếch đồng và chim sẻ
chim sâu và sâu đo
tôm và tép
Hai loài ếch sống trong cùng 1 hồ nước, số lượng của loài A giảm chút ít, còn số lượng của loài B giảm đi rất mạnh. Điều đó chứng minh cho mối quan hệ
hội sinh
vật dữ - con mồi
ức chế - cảm nhiễm
cạnh trạnh
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
(1). Cá cóc Tam Đảo là loài đặc trưng.
(2). Ức chế cảm nhiễm là 1 loài sinh trưởng cố tình gây hại cho loài khác.
(3). Mối quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ ít nhất 1 loài có lợi, không có loài nào bị hại
(4). Cây tơ hồng sống trên các cây khác, hút nhựa của cây khác để sống là mối quan hệ hội sinh.
(5). Giữa quan hệ cạnh tranh và sinh vật này ăn sinh vật khác thì mức độ hại của cạnh tranh cao hơn.
(6). Phân bố theo chiều ngang ở vùng biển được chia như sau: Tầng trên mặt, tầng giữa, tầng đáy.
1
2
3
4
Thảm thực vật của rừng mưa nhiệt đới được phân thành 4 tầng như sau:
1. Tầng thảm xanh; 2. Tầng tán rừng;
3. Tầng vượt tán; 4. Tầng dưới tán rừng.
Thứ tự nào sau đây của các tầng nêu trên là đúng, nếu tính từ dưới lên?
A. 2-1-3-4.
B. 1-4-2-3.
C. 3-2-1-4
D. 1-2-3-4.
Quan hệ ức chế cảm nhiễm là:
C. tảo giáp nở hoa gây độc cho cá
B. hổ ăn thịt thỏ, bò ăn cỏ.
A. cú và chồn hoạt động vào ban đêm để bắt chuột.
D. Phong lan sống bám vào thân cây khác.
Trong quan hệ giữa 2 loài, có ít nhất 1 loài bị hại thì đó là mối quan hệ nào sau đây?
A. quan hệ hỗ trợ
B. quan hệ đối kháng
C. quan hệ hợp tác
D. quan hệ hội sinh
Kiểu phân bố nào sau đây chỉ có trong quần xã sinh vật?
A. Phân bố đều.
B. Phân bố theo nhóm.
C. Phân bố theo chiều thẳng đứng.
D. Phân bố ngẫu nhiên.
Trong các mối quan hệ sau, có bao nhiêu mối quan hệ mà trong đó chỉ có một loài có lợi?
I. Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở môi trường xung quanh.
II. Cây tầm gửi sống trên thân gỗ.
III. Cây phong lan sống bám trên cây gỗ trong rừng.
IV. Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn.
3
2
1
4
Cho các tập hợp sau:
1. Những con ếch sống trong ao, hồ.
2. Các loài sinh vật sống trên sông Hồng.
3. Một ao cá nước ngọt.
4. Những loài sinh vật cùng sống trong Hồ Tây
5. Những con cá khác loài vừa thả vào ao.
6. Các loài sinh vật sống trên sa mạc
7. Các loài sinh vật sống trong 1 cái ao và trên đồng cỏ.
Có bao nhiêu tập hợp sinh vật được coi là quần xã.
4
5
6
7
Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây là mối quan hệ cộng sinh?
A. Cây tầm gửi và cây thân gỗ.
B. Cá ép sống bám trên cá lớn.
C. Hải quỳ và cua.
D. Chim sáo mỏ đỏ và linh dương.
Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác loài kìm hãm là hiện tượng
A. cạnh tranh giữa các loài
B. khống chế sinh học
C. cạnh tranh cùng loài
D. đấu tranh sinh tồn
Từ một rừng lim sau một thời gian biến đổi thành rừng sau sau là diễn thế:
A. nguyên sinh
B. thứ sinh
C. liên tục
D. phân hủy.
Quá trình hình thành 1 ao cá tự nhiên từ một hố bom là diễn thế
A. nguyên sinh
B. thứ sinh
C. liên tục
D. phân hủy
Quá trình diễn thế sinh thái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn diễn ra theo trinh tự như thế nào?
A. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây gỗ nhỏ và cây bụi → trảng cỏ.
B. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → cây gỗ nhỏ và cây bụi → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → trảng cỏ.
C. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây gỗ nhỏ và cây bụi → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → trảng cỏ.
D. Rừng lim nguyên sinh bị chết → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → cây gỗ nhỏ và cây bụi → trảng cỏ.
Quần xã sinh vật tương đối ổn định được hình thành sau diễn thế gọi là
A. quần xã trung gian
B. quần xã khởi đầu
C. quần xã đỉnh cực
D. quần xã thứ sinh
Quá trình diễn thế nguyên sinh tại vùng đất trống, các sinh vật đầu tiên phát tán đến hình thành
A. quần xã tiên phong.
B. quần xã hỗn hợp
C. quần xã thứ sinh
D. quần xã đỉnh cực
Trong diễn thế sinh thái nói chung, quần xã đỉnh cực là sẽ có những đặc điểm như thế nào?
A. Quần xã tiên phong.
C. Quần xã suy thoái.
B. Quần xã trung gian.
D. Quần xã phát triển ổn định.
Sau chiến tranh chống Mỹ, khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ của thành phố Hồ Chí Minh bị tàn phá nghiêm trọng. Ngày nay, khu rừng ngập mặn đã được khôi phục lại và được công nhận là Khu dự trữ Sinh quyển thế giới của Việt Nam. Đây là biểu hiện của hiện tượng:
A. Diễn thế nguyên sinh
B. Diễn thế thứ sinh
C. Diễn thế suy thoái
D.Diễn thế nguyên sinh hoặc diễn thế suy thoái
Trong hệ sinh thái, thành phần hữu sinh bao gồm:
A. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, các chất hữu cơ.
B. sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải, các chất hữu cơ.
C. sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, các chất hữu cơ.
D. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
Trong cấu trúc hệ sinh thái, thực vật thuộc nhóm:
A. sinh vật sản xuất.
B. sinh vật tiêu thụ.
C. sinh vật phân giải.
D. sinh vật bậc cao.
Hệ sinh thái nào dưới đây là hệ sinh thái tự nhiên?
A. Cánh đồng.
B. Rừng nhiệt đới.
C. Bế cá cảnh.
D. Trạm vũ trụ.
Trong một khu rừng có nhiều loài cây lớn nhỏ khác nhau, các cây lớn có vai trò quan trọng là bảo vệ các cây nhỏ và động vật sống trong rừng, động vật rừng ăn thực vật hoặc ăn thịt các loài động vật khác. Các sinh vật trong rừng phụ thuộc vào lẫn nhau và tác động đến môi trường sống của chúng, tạo thành:
A. lưới thức ăn
B. hệ sinh thái.
C. quần xã.
D. quần thể
Hệ sinh thái nào sau đây có độ đa dạng sinh học cao nhất?
A. Rừng lá kim phương Bắc (rừng Taiga).
B. Đồng rêu hàn đới.
C. Rừng mưa nhiệt đới.
D. Rừng rụng lá ôn đới.
Trong thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, sinh vật sản xuất
A. Gồm thực vật là chủ yếu và một số sinh vật tữ dưỡng khác
B. Chỉ gồm thực vật và tảo
C. Gồm động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt
D. Chủ yếu gồm vi khuẩn, nấm
Trong thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, nhóm nào sau đây có khả năng tự dưỡng:
A. Sinh vật sản xuất
B. Sinh vật phân giải
C. Sinh vật tiêu thụ
D. Sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Đơn vị sinh thái nào sau đây gồm cả nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh
A. Quần thể.
B. Quần xã.
C. Hệ sinh thái.
D.Cá thể.
Hệ sinh thái nào dưới đây khác biệt nhất so với các hệ sinh thái còn lại:
A. hệ sinh thái rừng nhiệt đới
B. hệ sinh thái rừng lá rộng ôn đới
C. hệ sinh thái rừng thông phương Bắc
D. hệ sinh thái vùng biển khơi.
Thành phần nào sau đây có thể không xuất hiện trong 1 hệ sinh thái?
A. Động vật ăn cỏ và động vật ăn thịt
B. Các nhân tố vô sinh và hữu sinh.
C. Cây xanh và các nhóm vi sinh vật phân hủy.
D. Nhân tố khí hậu.
Mối quan hệ có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự hình thành chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái là
A. quan hệ cạnh tranh
B. quan hệ đối kháng
C. quan hệ vật ăn thịt – con mồi
D. quan hệ hợp tác
Giả sử có 5 sinh vật: cỏ, rắn, châu chấu, vi khuẩn và gà. Theo mối quan hệ dinh dưỡng thì trật tự nào sau đây là đúng để tạo thành 1 chuỗi thức ăn?
A. Cỏ → châu chấu → rắn → gà → vi khuẩn
B. Cỏ → vi khuẩn → châu chấu → gà → rắn
C. Cỏ → châu chấu → gà → rắn → vi khuẩn
D. Cỏ → rắn → gà → châu chấu → vi khuẩn
Cho chuỗi thức ăn sau: Cây ngô → Châu chấu→ Chim → VSV. Chuỗi thức ăn này được mở đầu bằng:
A. sinh vật dị dưỡng
B. sinh vật tự dưỡng
C. sinh vật phân giải chất hữu cơ
D. sinh vật hóa tự dưỡng
Cho các phát biểu sau về sơ đồ lưới thức ăn ở hình bên, biết các loài sinh vật được kí hiệu là A, B, C, D, E, F, G, H, I; loài A là sinh vật sản xuất, loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Lưới thức ăn có tối đa 7 chuỗi thức ăn.
II. Loài D có thể thuộc 2 bậc dinh dưỡng khác nhau.
III. Loài A và F tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất.
IV. Sự thay đổi số lượng loài H liên quan trực tiếp đến sự thay đổi số lượng loài I và loài G.
V. Nếu loài G bị tiêu diệt hoàn toàn thì loài I và F sẽ bị diệt vong.
VI. Loài D có thể thuộc bậc tiêu thụ bậc 4 hoặc 5.
1
2
3
4
Trong hệ sinh thái, nếu sinh khối của thực vật ở các chuỗi là bằng nhau thì trong số các chuỗi thức ăn sau, chuỗi thức ăn cung cấp năng lượng cao nhất cho con người là:
A. thực vật → thỏ → người
B. thực vật → người
C. thực vật → động vật phù du → cá → người
D. thực vật → cá → vịt → người
Cho các phát biểu sau về sơ đồ lưới thức ăn ở hình bên:
I. Lưới thức ăn này có tối đa 4 bậc dinh dưỡng.
II. Cú mèo là sinh vật tiêu thụ bậc 3.
III. Quan hệ giữa đại bàng và rắn là quan hệ đối kháng.
IV. Có tối đa 4 loài sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
V. Cú mèo và rắn thuộc mối quan hệ cạnh tranh.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
2
3
4
5
Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào Tôm Cá rô Chim bói cá Vi sinh vật. Trong chuỗi thức ăn này, cá rô là
A. SVTT bậc 1 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3
B. SVTT bậc 3 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2
C. SVTT bậc 3 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4.
D. SVTT bậc 2 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3
Cho chuỗi thức ăn sau: Cây ngô → Châu chấu→ Chim → VSV. trong chuỗi thức ăn này Tchâu chấu thuộc sinh vật tiêu thụ bậc tiêu thụ
A. bậc 1
C. bậc 2
B. bậc 3
D. bậc 4
Cho chuỗi thức ăn sau: Cây ngô → Châu chấu→ Chim → VSV. Trong chuỗi thức ăn này chim thuộc bậc dinh dưỡng
A. cấp 1
C. cấp 2
D. cấp 4
B. cấp 3
Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật
A. cùng nơi ở với nhau
C. có quan hệ cạnh tranh với nhau..
B. có quan hệ sinh sản với nhau
D. có quan hệ dinh dưỡng với nhau
Cacbon từ môi trường đi vào quần xã sinh vật thông qua quá trình nào?
A. quang hợp của sinh vật
B. hô hấp
C. phân giải xác động vật, thực vật
D. hô hấp và trao đổi chất
Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng
NH4+
B. N2
C. NO3-
D. NH4+ và NO3-
Quá trình nào sau đây không trả lại CO2 vào môi trường?
A. Hô hấp của động vật và thực vật
B. Lắng đọng vật chất
C. Sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải
D. Sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
Vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần cây họ đậu tham gia vào chu trình nào?
A. Chu trình nitơ
C. Chu trình cacbon.
B. Chu trình photpho.
D. Chu trình nước.
Nitơ phân tử được trả lại cho đất, nước và bầu khí quyển nhờ hoạt động của nhóm sinh vật nào?
A. Vi khuẩn nitrat hóa.
B. Vi khuẩn phản nitrat hóa.
C. Vi khuẩn nitrit hóa.
D. Vi khuẩn cố định nitơ trong đất.
Hậu quả của việc gia tăng nồng độ CO2 khí trong khí quyển là:
A. làm cho bức xạ nhiệt trên Trái Đất dễ dàng thoát ra ngoài vũ trụ
B. tăng cường chu trình cacbon trong hệ sinh thái
C. kích thích quá trình quan hợp
D. làm cho Trái Đất nóng lên, gây thêm nhiều thiên tai
“ Lúa Chiêm lấp ló đầu bờ - hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”. Ý nghĩa của câu ca dao có liên quan đến 1 phần chu trình vật chất nào sau đây:
A. Chu trình oxi.
C. Chu trình nitơ
B. Chu trình nước.
D. Chu trình phospho.
Để cải tạo đất người ta thường trồng cây họ đậu vì
A. Đây là cây ngắn ngày nên nhanh chóng thu hoạch
B. Hệ rễ phát triển tốt trên đất nghèo dinh dưỡng làm đất tơi xốp hơn.
C. Chúng có vi khuẩn cố định nito cộng sinh ở rễ nên có thể bổ sung đạm cho đất
D. Ít phải bón phân.
Cacbon đi vào chu trình sinh địa hóa dưới dạng;
A. cabon điôxit CO2
C. Muối cacbonat
B. cabon monôxit CO
D. axit cacbonic
Cacbon trở lại môi trường vô cơ qua các con đường
(1) Hô hấp của động vật, thực vật, vi sinh vật
(2) Phân giải của sinh vật
(3) Quang hợp của sinh vật
(4) Sự đốt cháy nhiên liệu trong công nghiệp
A. 1,2, 3, 4
B. 1,2,3
C. 2,3,4
D. 1, 2,4
Nhìn chung, trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề thì hiệu suất sử dụng năng lượng của bậc dinh dưỡng sau chỉ được khoảng?
A. 15%
B. 20%
C. 10%
D. 30%
Một quần xã có các sinh vật sau:
(1) Tảo lục. (2) Cá rô. (3) Bèo tấm. (4). Cây thông
(5) Bèo hoa dâu. (6) Cá mè trắng. (7) Cây ngô. (8) Cá trắm cỏ.
(9) Xén tóc (10) Châu chấu (11) Vi khuẩn (12) Chim
Trong các sinh vật trên, những sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 là:
A. (1) (3), (4), (7) và (12)
B. (1), (3), (4), (6) và (8)
C. (1), (3), (4), (5) và (7)
D. (1), (3), (5), (10) và (11)
Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong 1 chuỗi thức ăn như sau:
Sinh vật sản xuất: 15000000 kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1500000 kcal;
Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 130000 kcal;
Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18000 kcal;
Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1620 kcal
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 với bậc dinh dưỡng cấp 1 và giữa dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:
A. 10% và 9%
B. 8,6% và 13,8%
C. 9% và 10%
D. 10% và 8,6%
Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các phát biểu sau?
(1) Lưới thức ăn càng đơn giản thì hệ sinh thái càng ổn định.
(2) Chuỗi thức ăn là 1 dãy các loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
(3) Lưới thức ăn trong rừng mưa nhiệt đới phức tạp hơn thảo nguyên.
(4) Năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng cao đến bậc dinh dưỡng thấp.
1
2
3
4
Qua mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng bị mất dần đi do
A. hô hấp
B. quang hợp
C. chất thải và các bộ phận rơi rụng
D. hô hấp; chất thải và các bộ phận rơi rụng
Khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì dòng năng lượng
A. Càng giảm.
B. Càng tăng.
C. Không thay đổi.
D. Tăng hoặc giảm tùy thuộc bậc dinh dưỡng.
Mỗi bậc dinh dưỡng năng lượng bị tiêu hao do hô hấp, tạo nhiệt của cơ thể sinh vật là bao nhiêu phần trăm?
A. Khoảng 20%
C. Khoảng 60%
B. Khoảng 50%
D. Khoảng 70%.
Năng lượng khi đi qua các bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn:
A. Chỉ một lần.
B. Hai hoặc ba lần
C. Tối thiểu ba lần.
D. Nhiều lần lặp lại.
Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền:
A. đa chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.
B. một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.
C. một chiều từ sinh vật phân giải qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường
D. một chiều từ sinh vật tiêu thụ qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường
