NEW
Font size
WorksheetsSH 12 bai 28-38
Total questions: 35
Worksheet time: 21mins
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là
chúng có hình thái khác nhau.
chúng không cùng môi trường.
chúng sinh ra con bất thụ.
chúng cách li sinh sản với nhau.
Cách li trước hợp tử là
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử.
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.
trở ngại ngăn cản con lai phát triển.
Cách li tập tính biểu hiện chủ yếu ở
khác nhau về cách thức giao phối.
khác nhau về thời gian giao phối.
khác nhau về cấu tạo cơ quan sinh sản.
khác nhau về nơi sống hay môi trường
Lai xa và đa bội hóa tạo ra thể song nhị bội là cơ thể có
tế bào chứa bộ NST lưỡng bội với một nửa nhận từ loài bố và nửa kia nhận từ loài mẹ.
tế bào chứa 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài bố mẹ khác nhau.
tế bào mang bộ NST lưỡng bội.
tế bào mang bộ NST tứ bội.
Vai trò của điều kiện địa lí trong quá trình hình thành loài mới là
nhân tố tạo ra những kiểu hình thích nghi với những điều kiện địa lí khác nhau.
nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau.
nhân tố tác động trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
nhân tố tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản và cách li di truyền.
Quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì
chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên.
giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn.
rất dễ xảy ra hiện tương di nhập gen.
các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau.
Khi nói về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
Cách li địa lí là nhân tố trực tiếp tạo ra các alen mới làm phân hóa vốn gen của các quần thể bị chia cắt.
Hình thành loài khác khu vực địa lí thường diễn ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Hình thành loài khác khu vực địa lí chỉ gặp ở các loài động vật ít di chuyển.
Hình thành loài khác khu vực địa lí không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên.
Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng này là
cách li mùa vụ.
cách li tập tính.
cách li sau hợp tử.
cách li trước hợp tử.
Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Đáp án đúng là
(2), (3).
(2), (4).
(1), (4).
(1), (3).
Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng?
Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
Sự sống đầu tiên xuất hiện trong môi trường
trên đất liền.
lòng đất.
khí quyển nguyên thủy.
nước đại dương.
Trong quá trình tiến hoá, giọt côaxecva được hình thành trong giai đoạn nào sau đây?
Tiến hoá sinh học.
Tiến hoá tiền sinh học.
Tiến hoá hoá học.
Tiến hoá nhỏ.
Thế nào là giới hạn sinh thái?
Giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.
Giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
Giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về nhân tố sinh thái?
Nhân tố sinh thái gồm nhóm các nhân tố vô sinh và nhóm các nhân tố hữu sinh.
Nhân tố sinh thái là những nhân tố của môi trường, có tác động và chi phối đến đời sống của sinh vật.
Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố của môi trường bao quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.
Nhân tố sinh thái là những nhân tố vô sinh, có hoặc không có tác động đến sinh vật.
Môi trường phổ biến của sinh vật bao gồm các loại nào sau đây?
Môi trường đất, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn và môi trường trên cạn.
Môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường ngoài.
Môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường bên trong.
Môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.
Con người là một nhân tố sinh thái đặc biệt. Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố nào sau đây?
Nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.
Thuộc cả nhóm nhân tố hữu sinh và nhóm nhân tố vô sinh.
Nhóm nhân tố hữu sinh.
Nhóm nhân tố vô sinh.
Khoảng giá trị mà ở đó các nhân tố đảm bảo cho sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất là
Khoảng ức chế.
Khoảng chống chịu.
Khoảng sinh thái.
Khoảng thuận lợi.
Sự cạnh tranh của 2 loài thường mạnh mẽ nhất khi nào?
Hai loài đó cùng khu phân bố địa lý như nhau.
Hai loài đó có nơi ở giống nhau.
Hai loài đó có nguồn thức ăn giống nhau.
Hai loài đó trùng lập ổ sinh thái.
Thế nào là quần thể sinh vật?
Tập hợp các cá thể cùng loài sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.
Tập hợp các cá thể khác loài sống ở các khoảng không gian khác nhau.
Tập hợp các cá thể cùng loài sống trong các khoảng không gian khác nhau.
Tập hợp nhiều cá thể khác loài cùng sống trong một khoảng không gian xác định.
Thế nào là quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?
Các cá thể cùng loài cạnh tranh lẫn nhau để giành lấy nguồn sống
Các cá thể khác loài cạnh tranh lẫn nhau để giành lấy nguồn sống
Các cá thể khác loài hỗ trợ lần nhau để tìm lấy nguồn sống
Các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau để tìm lấy nguồn sống
Trong các tổ chức sống sau đây, tổ chức nào là quần thể sinh vật?
Tập hợp các con cá có trong ao cá tự nhiên
Tập hợp các cây thông trên đồi thông Đà Lạt
Tập hợp các cá thể thực vật có trong vườn quốc gia Cúc Phương
Tập hợp các sinh vật có trong một giọt nước
Trong các mối quan hệ sau đây, mối quan hệ nào là mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?
Địa y sống trên các thân cây cổ thụ.
Các con sư tử đực đánh nhau để giành bạn tình
Hiện tượng liền rễ giữa các cây thông trong rừng thông
Chim sáo sống trên lưng trâu rừng
Trong các mối quan hệ sau đây, mối quan hệ nào là mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?
Sự tỉa thưa giữa các cây thông trong rừng thông
Tảo giáp nở hoa làm chết các sinh vật thủy sinh
Tôm kí cư sống trong khoang cơ thể hải quỳ
Giun sán kí sinh trong ruột của cơ thể người.
Tỉ lệ đực cái của quần thể phụ thuộc vào yếu tố nào?
Tỉ lệ tử.
Tỉ lệ sinh.
Thành phần tuổi.
Điều kiện môi trường.
Trong quần thể có những nhóm tuổi nào?
Tuổi trước sinh, tuổi đang sinh và tuổi sinh lí.
Tuổi sinh lí, tuổi sinh sản và tuổi suy thoái.
Tuổi sinh lí, tuổi sinh thái, tuổi sinh hóa.
Tuổi trước sinh sản, tuổi đang sinh sản và tuổi sau sinh sản.
Định nghĩa nào sau đây là đúng với tuổi thọ sinh lí?
Tuổi thọ sinh lí là tuổi thọ trung bình của quần thể sinh vật.
Tuổi thọ sinh lí được tính từ lúc cá thể mẹ mang thai cho đến khi chết vì già.
Tuổi thọ sinh lí được tính từ lúc cá thể mẹ mang thai cho đến khi con được sinh
Tuổi thọ sinh lí được tính từ lúc cá thể sinh ra cho đến khi chết vì già.
Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là gì?
giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp.
số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.
Một quần thể sẽ bị diệt vong nếu mất đi nhóm tuổi nào sau đây?
Nhóm đang sinh sản và nhóm sau sinh sản.
Nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản.
Nhóm trước sinh sản.
Nhóm đang sinh sản.
Thời gian sống thực tế của một cá thể trong quần thể được gọi là gì?
Tuổi sinh lí.
Tuổi sinh thái.
Tuổi sinh sản.
Tuổi quần thể.
Ở vườn quốc gia Cát Bà, trung bình có khoảng 15 cá thể chim chào mào/ ha đất rừng. Đây là ví dụ minh hoạ cho đậc trưng nào của quần thể?
Sự phân bố cá thể
Ti lệ giới tính.
Mật độ cá thể.
Nhóm tuổi
Trong các đặc trưng của quần thể, đặc trưng nào là cơ bản nhất?
Thành phần tuổi.
Tỉ lệ đực cái.
Tỉ lệ sinh tử.
Mật độ.
Trong các kiểu phân bố cá thể trong tự nhiên, kiểu phân bố nào sau đây là kiểu phân bố phổ biến nhất của quần thể sinh vật?
Phân bố ngẫu nhiên.
Phân bố theo nhóm.
Phân bố nhiều tầng theo chiều thẳng đứng.
Phân bố đồng đều.
Số lượng cá thể của quần thể ở mức cao nhất để quần thể có khả năng duy trì phù hợp nguồn sống khi nào quần thể đạt trạng thái nào?
Kích thước phát tán.
Kích thước bất ổn.
Kích thước tối đa.
Kích thước tối thiểu.
Hiện tượng cá thể rời bỏ quần thể này sang quần thể khác là hiện tượng nào sau đây?
Sự nhập cư.
Mức tử vong.
Mức sinh sản.
Sự xuất cư.
Hiện tượng các cá thể cùng loài ở quần thể khác chuyển tới sống trong quần thể là hiện tượng nào sau đây?
Sự xuất cư.
Mức tử vong.
Mức sinh sản.
Sự nhập cư.
