Font size
WorksheetsBài 41-42-43 K12
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Diễn thế sinh thái là?
Là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Là diễn thế bắt đầu từ môi trường chưa có sinh vật biến đổi thành quần xã tương đối ổn định phù hợp với môi trường sống.
Là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có sinh vật từng sống.
Là quá trình biến đổi không tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Diễn thế nguyên sinh là diễn thế bắt đầu từ môi trường....(1)...... sinh vật cuối cùng hình thành quần xã......(2)...., (1) và (2) lần lượt là
(1) Chưa có ; (2) Không ổn định.
(1)Chưa có; (2) Tương đối ổn định.
(1) Có quần xã; (2) Không ổn định.
(1) Có quần xã; (2) tương đối ổn định.
Cho các dữ kiện sau
I.Giai đoạn hình thành quần xã tương đối ổn định
II.Giai đoạn các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự , thay thế lẫn nhau
III.Giai đoạn hình thành quần xã tiên phong
Thứ tự sắp xếp đúng nhất về diễn thế sinh thái nguyên sinh là?
I, II, III.
II, III, I.
III, II, I.
II, I,III.
Nội dung nào sau đây không đúng khi mô tả các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh?
Giai đoạn tiên phong khởi đầu từ môi trường chưa có hoặc có rất ít sinh vật.
Giai đoạn tiên phong khởi đầu ở môi trường đã có quần xã sinh vật phát triển nhưng bị hủy diệt.
Giai đoạn giữa các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự , thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng.
Giai đoạn cuối hình thành quần xã tương đối ổn định.
Đặc điểm nào sau đây mô tả giai đoạn giữa của diễn thế thứ sinh?
Khởi đầu ở môi trường đã có quần xã sinh vật phát triển nhưng bị hủy diệt do tự nhiên hay khai thác quá mức của con người.
Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng.
Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị hủy diệt, các quần xã biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau.
Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị hủy diệt, các quần xã biến đổi tuần tự không thay thế lẫn nhau.
Một khu rừng bị cháy hoàn toàn và biến thành đồi trọc. Đây là ví dụ về?
Diễn thế nguyên sinh.
Diễn thế thứ sinh.
Diễn thế phân hủy.
Diễn thế sinh thái khôi phục.
Loại diễn thế mà kết quả có thể đạt đến quần xã tương đối ổn định tuy nhiên cũng có thể dẫn tới suy thoái. Đó là loại diễn thế nào sau đây?
Diễn thế nguyên sinh.
Diễn thế thứ sinh.
Diễn thế phân hủy.
Diễn thế tự phá hủy.
Rừng lim nguyên sinh sau khi chặt phá hết thì giai đoạn giữa gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau theo thứ tự nào sau đây?
Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng→cây bụi và cỏ chiếm ưu thế.
Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng→Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế.
Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế→Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.
Trảng cỏ→Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.
Quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh lạng Sơn. Giai đoạn cuối là quần xã nào sau đây?
Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế.
Cây gỗ nhỏ và cây bụi.
Trảng cỏ.
Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng chiếm ưu thế.
Một cánh rừng bị khai thác trắng một thời gian sau thì những loài cây nào nhanh chóng phát triển?
Rêu, dương xỉ.
Các cây thân cỏ ưa sáng.
Cây gỗ nhỏ ưa sáng.
Cây bụi ưa bóng.
Giai đoạn cuối cùng của diễn thế nguyên sinh hình thành quần xã tương đối ổn định. Vậy quần xã đó là?
Quần xã tiên phong.
Quần xã đỉnh cực.
Quần xã ổn định gồm nhiều loài sinh vật.
Quần xã ổn định gồm nhiều loài cây chiếm ưu thế.
Giai đoạn cuối của diễn thế sinh thái nguyên sinh hình thành quần xã tương đối ổn định gọi là quần xã đỉnh cực. Vậy quần xã đỉnh cực đạt tới
sinh khối cực đại, độ đa dạng sinh học cao, các ổ sinh thái chuyên hóa hẹp
sinh khối mức độ trung bình, độ đa dạng sinh học thấp, các ổ sinh thái chuyên hóa hẹp
sinh khối cực đại, độ đa dạng sinh học không cao, các ổ sinh thái chuyên hóa hẹp
sinh khối cực đại, độ đa dạng sinh học cao, các ổ sinh thái chuyên hóa cao
Diễn thế nguyên sinh ở quần xã rừng ngập mặn Tiên Yên (Quảng Ninh), quần xã tiên phong của diễn thế này là cây mắm biển (Avicennia marina). Vậy đặc điểm nào sau đây không đúng về cây mắm biển để có khả năng sống rất cao trên bãi đất ngập mặn là:
Cây ưa bóng.
Cây ưa sáng.
Cây có hệ rễ phát triển giúp cây có thể bám rễ trên đất bùn lỏng.
Cây chịu được độ mặn nước cao và mức độ ngập nước sâu.
Hoạt động khai thác không hợp lý của con người có thể được coi là hành động “ tự đào huyệt chôn mình” của diễn thế sinh thái. Vì việc làm đó đã gây ra hậu quả nào sau đây?
Làm biến đổi và dẫn tới làm mất môi trường sống của nhiều loài sinh vật và giảm đa dạng sinh học.
Thảm thực vật giảm dẫn tới xói mòn đất, biến đổi khí hậu.
Môi trường mất cân bằng sinh thái, kém ổn định dễ gây ra nhiều bệnh tật cho người.
Tất cả các đáp án trên.
Trong quá trình diễn thế sinh thái của quần xã có sự biến đổi:
Tuần tự của các quần xã qua các giai đoạn hình thành quần xã tương đối ổn định hoặc suy giảm
Có sự biến đổi song song giữa quần xã (số lượng loài) và sinh cảnh (Các yếu tố thổ nhưỡng, ánh sáng, khí hậu, độ ẩm..).
Chỉ có sự biến đổi của sinh vật, sinh cảnh không thay đổi.
Quần xã sinh vật hầu như không thay đổi, sinh cảnh thay đổi liên tục.
Xu hướng chung của diễn thế sinh thái là?
Từ quần xã già đến quần xã trẻ ổn định.
Từ quần xã trẻ không ổn định đến quần xã già ổn định.
Môi trường biến đổi theo hướng có lợi.
Tùy giai đoạn mà có xu hướng A hoặc B
Ý nghĩa nào sau đây không phản ánh mặt lý luận của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái?
Nắm được quy luật phát triển của quần xã.
Phán đoán được quần xã tiên phong và quần xã cuối cùng.
Biết được quần xã trước đó và quần xã sẽ thay thế.
Xây dựng được kế hoạch dài hạn, nông, lâm, ngư nghiệp.
Ý nghĩa nào sau đây phản ánh mặt lý luận của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái?
Có thể xây dựng những quy hoạch dài hạn về nông, lâm, nghư nghiệp.
Có thể chủ động điều khiển diễn thế theo hướng có lợi cho con người bằng các biện pháp như cải tạo đất, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh.
Nắm được quy luật phát triển của quần xã, biết được quần xã trước đó và quần xã sẽ thay thế đó.
Nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý.
Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái gồm:
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ
sinh vật tiêu thụ bậc 1, sinh vật tiêu thụ bậc 2, sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Hệ sinh thái bao gồm
quần xã sinh vật và sinh cảnh
tác động của các nhân tố vô sinh lên các loài
các loài quần tụ với nhau tại 1 không gian xác định
các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau
Các hệ sinh thái trên cạn nào có tính đa dạng sinh học cao nhất?
các hệ sinh thái thảo nguyên
các hệ sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng
các hệ sinh thái hoang mạc
các hệ sinh thái rừng (rừng mưa nhiệt đới, rừng lá rộng rụng lá theo mùa vùng ôn đới, rừng lá kim)
Câu nào sau đây là không đúng?
Hệ sinh thái là 1 cấu trúc hoàn chỉnh của tự nhiên, là 1 hệ thống mở tự điều chỉnh
Hệ sinh thái là sự thống nhất của quần xã sinh vật với môi trường mà nó tồn tại
Các hệ sinh thái nhân tạo có nguồn gốc tự nhiên
Các hệ sinh thái nhân tạo do con người tạo ra và phục vụ cho mục đích của con người
Lưới thức ăn
gồm nhiều chuỗi thức ăn
gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau
gồm nhiều chuỗi thức ăn có các mắt xích chung
gồm nhiều loài sinh vật trong đó có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ
giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
dinh dưỡng
động vật ăn thịt và con mồi
giữa thực vật với động vật
Mối quan hệ có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự hình thành chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái là
quan hệ cạnh tranh
quan hệ đối kháng
quan hệ vật ăn thịt – con mồi
quan hệ hợp tác
Sinh vật nào dưới đây được gọi là sinh vật sản xuất?
Con chuột
Vi khuẩn
Trùng giày
Cây lúa
Có những dạng tháp sinh thái nào?
Tháp số lượng và tháp sinh khối
Tháp sinh khối và tháp năng lượng
Tháp số lượng, tháp sinh khối và tháp năng lượng
Tháp năng lượng và tháp số lượng
Trong hệ sinh thái, nếu sinh khối của thực vật ở các chuỗi là bằng nhau thì trong số các chuỗi thức ăn sau, chuỗi thức ăn cung cấp năng lượng cao nhất cho con người là:
thực vật → thỏ → người
thực vật →người
thực vật → động vật phù du → cá → người
thực vật → cá → vịt → người
Trong chuỗi thức ăn: Cỏ → cá → vịt → người thì một loài động vật bất kì trong chuỗi có thể được xem là
sinh vật tiêu thụ
sinh vật dị dưỡng
sinh vật phân hủy
sinh vật sản xuất
Giả sử có 5 sinh vật: cỏ, rắn, châu chấu, vi khuẩn và gà. Theo mối quan hệ dinh dưỡng thì trật tự nào sau đây là đúng để tạo thành 1 chuỗi thức ăn?
Cỏ → châu chấu → rắn → gà → vi khuẩn
Cỏ → vi khuẩn → châu chấu → gà → rắn
Cỏ → châu chấu → gà → rắn → vi khuẩn
Cỏ → rắn → gà → châu chấu → vi khuẩn
Cho chuỗi thức ăn sau:
Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá.
Chuỗi thức ăn này được mở đầu bằng
sinh vật dị dưỡng
sinh vật tự dưỡng
sinh vật phân giải chất hữu cơ
sinh vật hóa tự dưỡng
Cho các chuỗi thức ăn sau: Lúa → Cào cào → Ếch → Rắn → Đại bàng.
Trong chuỗi thức ăn trên, sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3?
Cào cào
Ếch
Rắn
Đại bàng
Giả sử có 1 mạng lưới dinh dưỡng như trên.
Kết luận nào sau đây không đúng?
Cào cào là mắt xích chung của 2 chuỗi thức ăn
Cá rô được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2
Nếu cào cào bị tiêu diệt thì ếch và cá rô có nguy cơ bị chết
Đại bang là bậc dinh dưỡng cấp 5
Đặc điểm của hệ sinh thái là
gồm các quần xã sinh vật và sinh cảnh
hệ thống sinh học hoàn chỉnh
luôn luôn ổn định
hệ thống kín, tự điều chỉnh
luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng theo phương thức đồng hóa và dị hóa.
Các thành phần của hệ sinh thái
Thành phần vô sinh là môi trường vật lí (sinh cảnh)
Thành phần hữu sinh là các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã
Thành phần vô sinh là chế độ khí hậu trong môi trường
Thành phần hữu sinh là nhiều loài sinh vật trong quần xã.
Hệ sinh thái là
tập hợp của các quần thể sinh vật với môi trường vô sinh của nó, trong đó, các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên các chu trình sinh địa hoá và sự biến đổi năng lượng.
tập hợp của các quần thể sinh vật với môi trường vô sinh của nó, trong đó, các quần thể sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên các chu trình sinh địa hoá và sự biến đổi năng lượng.
tập hợp của quần xã sinh vật với môi trường vô sinh của nó, trong đó, các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên các chu trình sinh địa hoá và sự biến đổi năng lượng.
tập hợp của quần xã sinh vật với môi trường hữu sinh của nó, trong đó, các sinh vật tương tác với môi trường để tạo nên các chu trình sinh địa hoá và sự biến đổi năng lượng.
Dựa theo nguồn gốc hình thành hệ sinh thái được chia thành 2 nhóm lớn là
các hệ sinh thái rừng nhiệt đời và các hệ sinh thái hoang mạc.
các hệ sinh thái dưới nước và các hệ sinh thái trên cạn.
các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái nhân tạo.
hệ sinh thái ao hồ và hệ sinh thái ngoài khơi.
Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh vì
có đầy đủ các thành phần như các yếu tố vô sinh và các yếu tố hữu sinh. Các yếu tố vô sinh cấu tạo nên các yếu tố hữu sinh.
các yếu tố trong hệ sinh thái có mối quan hệ gắn bó với nhau, sự hoạt động của yếu tố này cần có yếu tố kia và ngược lại.
có đầy đủ các thành phần như các yếu tố vô sinh và các yếu tố hữu sinh. Các yếu tố hữu sinh khi phân giải tạo ra các yếu tố vô sinh.
thực hiện đầy đủ các chức năng sống như trao đổi năng lượng và vật chất giữa hệ với môi trường thông qua 2 quá trình tổng hợp và phân giải.
Trong hệ sinh thái, quần xã sinh vật bao gồm
sinh vật sản xuất ; sinh vật tiêu thụ ; sinh vật phân giải.
các yếu tố khí hậu ; sinh vật sản xuất ; sinh vật tiêu thụ.
chất vô cơ ; sinh vật sản xuất ; sinh vật tiêu thụ.
chất hữu cơ ; sinh vật tiêu thụ ; sinh vật phân giải.
Nhóm sinh vật nào sau đây ở cùng một bậc dinh dưỡng?
Trâu, bò, cừu, cá trắm cỏ.
Ếch, hươu, thỏ, chim sâu.
Rắn, bò, cá trắm cỏ, mèo.
Sâu, chuột đồng, đại bàng, thỏ.
Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về nhóm sinh vật nào?
Giới thực vật
Giới vi khuẩn
Giới động vật
Giới nấm
Trong các hệ sinh thái, bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được ký hiệu A,B,C,D và E. Sinh khối mỗi bậc là A=400kg/ha, B= 500kg/ha, C =4000kg/ha, D = 60kg/ha, E = 4 kg/ha. Các bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được sắp xếp từ thấp đến cao theo thứ tự. Trong các hệ sinh thái trên, hệ sinh thái nào có thể là một hệ sinh thái bền vững?
Hệ sinh thái 1 : A→B→C→E
Hệ sinh thái 2 : A→B→D→E
Hệ sinh thái 3 : E→D→B→C
hệ sinh thái 4 : C→A→D→E
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?
Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.
Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.
Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.
Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.
Đặc điểm của hệ sinh thái tự nhiên
Thành phần loài phong phú
Lưới thức ăn phức tạp, tháp sinh thái có đáy rộng.
Kích thước cá thể đa dạng, thành phần tuổi khác nhau
Tất cả thức ăn có nguồn gốc bên trong hệ sinh thái
Thành phần loài ít
Chuỗi thức ăn trong các hệ sinh thái ở cạn thường ngắn hơn so với các chuỗi thức ăn trong các hệ sinh thái dưới nước
Môi trường trên cạn thường không ổn định, do vậy sinh vật thường tiêu tốn nhiều năng lượng hơn trong quá trình trao đổi chất.
Thực vật trên cạn thường chứa nhiều chất khó tiêu hóa (xelulozo, gỗ..) do vậy hiệu suất sử dụng thức ăn ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 thấp.
Động vật ăn thịt thường tiêu tốn nhiều năng lượng cho hoạt động săn mồi, không ăn toàn bộ con mồi
Động vật dưới nước là hằng nhiệt nên thất thoát ít năng lượng hơn so với ĐV trên cạn
Khi nói về hệ sinh thái, nhận định nào sau đây sai?
Hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định
Một giọt nước ao cũng được coi là 1 hệ sinh thái
Một giọt nước cất cũng được coi là một hệ sinh thái
Một hệ sinh thái gồm hai thành phần cấu trúc là thành phần vô sinh và quần xả sinh vật.
Tại sao có thể coi một giọt nước lấy từ ao hồ là 1 hệ sinh thái?
Vì nó có hầu hết các yếu tố của một hệ sinh thái.
Vì thành phần chính là nước.
Vì nó chứa nhiều động vật thủy sinh.
Vì nó chứa nhiều động vật, thực vật và vi sinh vật.
Sinh vật tiêu thụ bao gồm:
Vi khuẩn, nấm và động vật ăn cỏ
Động vật ăn cỏ và động vật ăn thịt
Động vật ăn thịt và cây xanh
Vi khuẩn và cây xanh
Hoạt động nào sau đây là của sinh vật sản xuất:
Tổng hợp chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp
Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ
Phân giải xác động vật và thực vật
Không tự tổng hợp chất hữu cơ
Cho sơ đồ lưới thức ăn sau đây:
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lưới thức ăn nói trên?
Chuột là mắt xích chung trong lưới thức ăn
Cáo không phải là mắt xích chung trong lưới thức ăn
Mỗi chuỗi thức ăn đều có 4 mắt xích
Có tất cả 8 chuỗi thức ăn
Hãy chọn câu có nội dung đúng trong các câu sau đây:
Sinh vật sản xuất luôn sử dụng sinh tiêu thụ làm thức ăn
Sinh vật phân giải luôn là nguồn thức ăn của sinh vật tiêu thụ
Chất hữu cơ do sinh vật sản xuất tổng hợp được là nguồn thức ăn cho các dạng sinh vật trong hệ sinh thái
Vi khuẩn và nấm không phải là sinh vật phân giải
Cho các phát biểu sau về hệ sinh thái:
1. Trong hệ sinh thái, sinh vật sản xuất là nhóm có khả năng truyền năng lượng từ quần xã đến môi trường vô sinh
2. Bất ki sự gắn kết nào giữa các sinh vật với sinh cảnh đủ để tạo thành một chu trình sinh học hoàn chỉnh đều được xem là một hệ sinh thái
3. Trong hệ sinh thái, sinh vật phân giải gồm chủ yếu các loài sống dị dưỡng như vi khuẩn, nấm và 1 số vi sinh vật hóa tự dưỡng
4. Hệ sinh thái tự nhiên thường có tính ổn định cao hơn nhưng thành phần loài kém đa dạng hơn hệ sinh thái nhân tạo
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Sinh vật nào sau đây luôn là mắt xích chung trong các chuỗi thức ăn?
Cây xanh và động vật ăn thịt
Cây xanh và sinh vật tiêu thụ
ộng vật ăn thịt, vi khuẩn và nấm
Cây xanh, vi khuẩn và nấm
Hãy chọn câu trả lời đúng về trật tự của các dạng sinh vật trong một chuỗi thức ăn?
Sinh vật phân giải → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật sản xuất → Sinh vật phân giải
Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật phân giải
Sinh vật phân giải → Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ
Trong một hệ sinh thái, chuỗi thức ăn không tồn tại độc lập vì:
Sinh vật luôn đấu tranh sinh tồn với giới vô cơ và giới hữu cơ
Một loài có thể sử dụng nhiều loài khác nhau làm nguồn thức ăn, một loài còn là nguồn thức ăn của nhiều loài
Hệ sinh thái là một cấu trúc động
Quy luật sinh thái không cho phép
Năm sinh vật là : Trăn, cỏ, châu chấu, gà rừng và vi khuẩn có thể có quan hệ dinh dưỡng theo sơ đồ nào dưới đây?
Cỏ → châu chấu →trăn → gà rừng →vi khuẩn
Cỏ→trăn → châu chấu→vi khuẩn → gà rừng
Cỏ →châu chấu → gà rừng → trăn → vi khuẩn
Cỏ →châu chấu → vi khuẩn → gà rừng → trăn
Cho chuỗi thức ăn đơn giản còn để chỗ trống sau:
Cây gỗ → (...........) → Chuột → Rắn → Vi sinh vật
Loài nào sau đây điền vào chỗ trống là hợp lí nhất (
A. Mèo B. Sâu ăn lá cây C. Bọ ngựa D. Ếch
Mèo
Sâu ăn lá cây
Bọ ngựa
Ếch
Thành phần vô sinh của hệ sinh thái bao gồm những yếu tố nào sau đây:
Các chất vô cơ: nước, khí cacbonic, khí oxi...., các loài vi rút, vi khuẩn...
Các chất mùn, bã, các loài rêu, địa y.
Các nhân tố khí hậu như: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm...các loại nấm, mốc.
Nước, khí cacbonic, khí oxi, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.
Trong chuỗi thức ăn sau:
Cây cỏ → Bọ rùa → Ếch → Rắn → Vi sinh vật
Thì rắn là :
A. Sinh vật sản xuất B. Sinh vật tiêu thụ cấp 1
C. Sinh vật tiêu thụ cấp 2 D. Sinh vật tiêu thụ cấp 3
Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ cấp 2
Sinh vật tiêu thụ cấp 1
Sinh vật tiêu thụ cấp 3
Quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây?
Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn.
Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Quan hệ giữa các loài trong quần xã.
Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã.
Dựa vào tháp sinh thái người ta có thể biết
1. quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong chuỗi thức ăn.
2. sinh khối của các bậc dinh dưỡng ở trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái.
3. hiệu suất chuyển hoá năng lượng của các bậc dinh dưỡng.
4. tính ổn định của hệ sinh thái, dự đoán được chiều hướng của diễn thế sinh thái.
5. năng suất sinh học của hệ sinh thái.
Đều ăn một lượng cỏ như nhau nhưng nuôi cá cho sản lượng cao hơn so với nuôi bò. Nguyên nhân là vì
bò là động vật nhai lại nên hao phí thức ăn nhiều hơn so với cá.
bò làm nhiệm vụ sinh con nên phần lớn dinh dưỡng được dùng để tạo sữa.
bò được dùng để kéo cày nên hao phí năng lượng lớn hơn so với cá.
bò là động vật đẳng nhiệt và sống ở trên cạn nên hao phí năng lượng lớn hơn cá.
Số mắt xích của chuỗi thức ăn thường có giới hạn vì:
sự hao phí năng lượng qua các bậc dinh dưỡng là rất lớn
Năng lượng tích lũy ở mỗi mắt xích là rất lớn
Càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm dần do năng lượng bị thất thoát
Khi một mắt xích (thực chất là một loài hoặc nhóm cá thể của một loài ) có số lượng cá thể quá ít (nhỏ hơn kích thước tối thiểu) sẽ không thể tồn tại.
Càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng tăng dần do sự tích lũy năng lượng
Tháp sinh thái có độ chính xác cao nhất là
tháp năng lượng.
tháp khối lượng.
tháp số lượng.
tháp năng lượng và khối lượng.
Trong chuỗi thức ăn: cỏ -> hươu -> hổ, thì cỏ là
sinh vật sản xuất.
sinh vật ăn thịt bậc 1
sinh vật ăn thịt bậc 2
sinh vật phân giải.
Khi xây dựng chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, người ta căn cứ vào đặc điểm gì?
Mối quan hệ sinh sản giữa các loài sinh vật trong quần xã.
Mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã.
Vai trò của các loài sinh vật trong quần xã.
Mối quan hệ về nơi ở của các loài sinh vật trong quần xã.
Trong hệ sinh thái có các chuỗi thức ăn nào ?
Chuỗi thức ăn có đầy đủ các loại SV và chuỗi thức không chứa đủ tất cả các sinh vật.
Chuỗi thức ăn trên cạn và chuỗi thức ăn dưới nước.
Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng và chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã SV.
Chuỗi thức ăn phức tạp và chuỗi thức ăn đơn giản.
Cho chuỗi thức ăn : Tảo lục đơn bào → tôm → cá rô → chim bói cá. Chuỗi thức ăn này được mở đầu bằng nhóm sinh vật nào?
Sinh vật phân giải chất hữu cơ.
Sinh vật hoá tự dưỡng.
Sinh vật dị dưỡng.
Sinh vật tự dưỡng.
Cho chuỗi thức ăn : Tảo lục đơn bào -> tôm -> cá rô -> chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này tôm thuộc bậc dinh dưỡng nào?
Cấp 4.
Cấp 2.
Cấp 1.
Cấp 3.
Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật tiêu thụ bậc 2 thuộc về
bậc dinh dưỡng 3.
bậc dinh dưỡng 1.
bậc dinh dưỡng 2.
bậc dinh dưỡng 4.
Trong chuỗi thức ăn cỏ → cá → vịt → người thì một loài động vật bất kì có thể được xem là:
sinh vật tiêu thụ
sinh vật dị dưỡng.
sinh vật phân hủy
bậc dinh dưỡng.
Các sinh vật phân giải là:
Vi khuẩn, nấm, giun đất
Vi khuẩn, sâu bọ, virut, địa y.
Sinh vật kí sinh, giun đất, động vật
Động vật, thực vật, vi khuẩn
Hệ sinh thái nào sau đây có tính ổn định thấp nhất
Rừng nguyên sinh
Hồ nuôi cá
Đồng cỏ
Đại dương
Lưới thức ăn bên có bao nhiêu chuỗi?
2
3
4
5
Chuột là sinh vật tiêu thụ bậc
1 hoặc 2
2 hoặc 3
3 hoặc 4
4 hoặc 5
Bậc dinh dưỡng cấp 4 là
cầy và rắn
rắn và đại bàng
Bạo ngựa rắn
chuột và sâu
Tháp số lượng được xây dựng dựa trên
số lượng cá thể trên đơn vị diện tích hoặc thể tích.
khối lượng cá thể trên đơn vị diện tích hoặc thể tích.
sinh khối cá thể trên đơn vị diện tích hoặc thể tích.
năng lượng tích lũy của các cá thể trên đơn vị diện tích hoặc thể tích.
Trong nông nghiệp để góp phần bảo vệ môi trường thay vì dùng thuốc hóa học để tiêu diệt sâu, người ta có thể dùng phương pháp nào sau đây?
Bảo tồn thiên địch.
Bảo tồn tất cả các loài động vật soosngs trên đồng ruộng.
Bảo tồn động vật quí hiếm.
Bảo tồn động vật hoang dã.
