NEW
Font size
WorksheetsSH12_Ôn HKII
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Quần xã ở rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là
các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã cao.
các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã cao
các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã thấp.
các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã thấp
Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ cạnh tranh trong quần xã?
Các loài cỏ dại và lúa cùng sống trên ruộng đồng.
Giun sán sống trong cơ thể lợn.
Tỏi tiết ra các chất có khả năng tiêu diệt vi khuẩn.
Thỏ và chó sói sống trong rừng.
Quần xã nào sau đây có lưới thức ăn phức tạp nhất?
Đồng rêu.
Rừng mưa nhiệt đới.
Rừng rụng lá ôn đới
Rừng lá kim phương Bắc
Phát biểu nào sau đây không đúng về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã?
Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ cộng sinh, hợp tác và hội sinh
Trong các mối quan hệ hỗ trợ, mỗi loài đều được hưởng lợi.
Một số mối quan hệ hỗ trợ có thể không mang tính thiết yếu đối với sự tồn tại của loài.
Trong các mối quan hệ hỗ trợ, các loài đều không bị hại.
Cấu trúc phân tầng của quần xã có vai trò chủ yếu là
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống củamôi trường
làm tăng số lượng loài, giúp điều chỉnh số lượng cá thể trong quần xã để duy trì trạng tháicân bằng của quần xã.
tăng cường sự hỗ trợ giữa các loài, giúp số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã đều tănglên.
đảm bảo cho các cá thể phân bố đồng đều, giúp quần xã duy trì trạng thái ổn định lâu dài.
Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã là:
loài đặc trưng.
loài ngẫu nhiên
loài ưu thế
loài thứ yếu
Trong nông nghiệp có thể sử dụng ong mắt đỏ để diệt trừ sâu hại, sử dụng một số loài kiến để diệt trừ rệp cây. Đặc điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của phương pháp trên?
Không gây hiện tượng nhờn thuốc
Không gây ô nhiễm môi trường
Có hiệu quả cao, không phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu
Không gây ảnh hưởng xấu tới sinh vật có ích và sức khỏe con người
Trường hợp nào sau đây phản ánh mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
cây tầm gửi sống bám trên thân cây Chò.
những con cò và nhạn bể làm tổ thành tập đoàn.
những cây thông nhựa sống gần nhau có rễ nối thông nhau
những con cá ép sống bám trên thân cá mập
Khi có sự phát tán hoặc di chuyển của một nhóm cá thể đi lập quần thể mới đã tạo ra tần số tương đối của các alen rất khác so với quần thể gốc vì
nhóm cá thể di cư tới vùng đất mới chịu sự tác động của những điều kiện tự nhiên rất khác so với của quần thể gốc.
nhóm cá thể di cư tới vùng đất mới bị giảm sút về số lượng trong quá trình di cư của chúng
nhóm cá thể di cư tới vùng đất mới bị giảm sút về số lượng vì chưa thích nghi kịp thời với điều kiện sống mới.
nhóm cá thể di cư tới vùng đất mới chỉ ngẫu nhiên mang một phần nào đó trong vốn gen của quần thể gốc.
Trong quần xã sinh vật, mối quan hệ nào sau đây không phải là quan hệ đối kháng?
Ức chế - cảm nhiễm
Kí sinh
Cạnh tranh
Hội sinh
Trong nghề nuôi cá, để thu được năng suất tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì biện pháp nào sau đây là phù hợp?
Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn
Nuôi nhiều loài cá với mật độ cao nhằm tiết kiệm diện tích nuôi trồng
Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn
Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau
Đặc trưng nào không phải là đặc trưng sinh thái của quần thể?
Mật độ quần thể.
Tỷ lệ giới tính
Kiểu phân bố các cá thể trong quần thể.
Tần số tương đối của các alen về một gen nào đó
Quan hệ giữa cây phong lan sống trên cây thân gỗ và cây thân gỗ này là quan hệ
hội sinh
kí sinh
ức chế - cảm nhiễm.
cộng sinh
Lượng khí CO2 ngày càng tăng cao trong khí quyển là do nguyên nhân nào sau đây?
Hiệu ứng nhà kính làm nhiệt độ Trái đất tăng cao.
Việc trồng rừng nhân tạo để khai thác gỗ cung cấp cho sinh hoạt
Sự phát triển công nghiệp và giao thông vận tải
Sử dụng các nguồn năng lượng mới như: gió, thủy triều,… thay thế các nhiên liệu hóathạch.
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ đối kháng trong quần xã sinh vật?
Chim sáo thường đậu lên lưng trâu, bò bắt chấy, rận để ăn.
Cây phong lan sống bám trên các cây thân gỗ khác.
Trùng roi có khả năng phân giải xenlulôzơ sống trong ruột mối
Cây tầm gửi sống trên các cây gỗ khác.
Đặc trưng nào không phải là đặc trưng sinh thái của quần thể?
Mật độ quần thể.
Tỷ lệ giới tính
Kiểu phân bố các cá thể trong quần thể
Tần số tương đối của các alen về một gen nào đó
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mật độ cá thể của quần thể?
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
Mật độ cá thể của quần thể ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống, mức độ tử vong và mức độ sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Mật độ cá thể của quần thể có thể thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môitrường sống.
Mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao so với sức chứa của môi trường sẽ làm tăng khả năng sinh sản của cá thể trong quần thể
Các yếu tố sau đây đều biến đổi tuần hoàn trong sinh quyển, ngoại trừ:
nitơ.
cacbonđioxit.
bức xạ mặt trời.
nước.
Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.
Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.
Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật?
phát triển thuận lợi nhất.
có sức sống trung bình.
có sức sống giảm dần.
chết hàng loạt.
Đặc điểm nào dưới đây không có ở cây ưa sáng?
Chịu được ánh sáng mạnh.
Có phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu
Lá xếp nghiêng.
Mọc ở nơi quang đãng hoặc ở tầng trên củatán rừng.
Giới hạn sinh thái là:
khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thểtồn tại và phát triển theo thời gian.
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằmngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằmngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoàigiới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.
Đặc điểm thích hợp làm giảm mất nhiệt của cơ thể voi sống ở vùng ôn đới so với voi sống ở vùng nhiệt đới là
có đôi tai dài và lớn.
cơ thể có lớp mở dày bao bọc.
kích thước cơ thể nhỏ.
ra mồ hôi.
Nhóm sinh vật nào dưới đây có nhiệt độ cơ thể không biến đổi theo nhiệt độ môi trường?
Lưỡng cư.
Cá xương
Thú
Bò sát
Trong rừng mưa nhiệt đới, những cây thân gỗ có chiều cao vượt lên tầng trên của tán rừng thuộc nhóm thực vật
ưa bóng và chịu hạn.
ưa sáng
ưa bóng.
chịu nóng.
Có các loại nhân tố sinh thái nào:
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố sinh vật.
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố con người.
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố ngoại cảnh
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh
Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lầnlượt là 5,6 độ C và 42 độ C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,6 độ C đến 42 độ C được gọi là:
khoảng gây chết.
khoảng thuận lợi.
khoảng chống chịu.
giới hạn sinh thái.
Ở động vật hằng nhiệt (đồng nhiệt) sống ở vùng ôn đới lạnh có:
các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.
các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.
các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể lại lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.
các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.
Giới hạn sinh thái gồm có:
giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn cực thuận
khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu.
giới hạn dưới, giới hạn trên.
giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạnchịu đựng.
Thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia động vật thành những nhóm nào?
Nhóm động vật ưa hoạt động ban ngày.
Nhóm động vật ưa hoạt động ban đêm.
Nhóm động vật ưa hoạt động ban ngày và nhóm động vật ưa hoạt động ban đêm.
Nhóm động vật ưa hoạt động vào lúc chiều tối.
Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?
Cây cỏ ven bờ
Đàn cá rô trong ao
Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh
Cây trong vườn
Ý nào không đúng đối với động vật sống thành bầy đàn trong tự nhiên?
Phát hiện kẻ thù nhanh hơn
Có lợi trong việc tìm kiếm thức ăn.
Tự vệ tốt hơn
Thường xuyên diễn ra sự cạnh tranh.
Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?
Tập hợp cá sống trong Hồ Tây
Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.
Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới
Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới:
giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu.
tăng kích thước quần thể tới mức tối đa
duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp
tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong.
Xét các yếu tố sau đây:
I: Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.
II: Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể và hoặc ra khỏi quần thể .
III: Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường.
IV: Sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần thể.
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là:
I và II.
I, II và III
I, II và IV.
I,II, III và IV.
Khi kích thước của quần thể hữu tính vượt mức tối đa, thì xu hướng thường xảy ra là:
giảm hiệu quả nhóm.
giảm tỉ lệ sinh.
tăng giao phối tự do
tăng cạnh tranh
Thay đổi làm tăng hay giảm kích thước quần thể được gọi là
biến động kích thước.
biến động di truyền.
biến động số lượng.
biến động cấu trúc.
Sự biến động số lượng của thỏ rừng và mèo rừng tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần.Hiện tượng này biểu hiện:
biến động theo chu kì ngày đêm.
biến động theo chu kì mùa.
biến động theo chu kì nhiều năm.
biến động theo chu kì tuần trăng
Ý nghĩa của quy tắc Becman là:
.tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần hạn chế sự tỏa nhiệtcủa cơ thể
động vật có kích thước cơ thể lớn, nhờ đó tăng diện tích tiếp xúc với môi trường
động vật có tai, đuôi và các chi bé, góp phần hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể
động vật có kích thước cơ thể lớn, góp phần làm tăng sự tỏa nhiệt của cơ thể
Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào:
cạnh tranh cùng loài
khống chế sinh học
cân bằng sinh học
cân bằng quần thể
Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về
giới động vật
giới thực vật
giới nấm
giới nhân sơ (vi khuẩn).
Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc trưng là
cá cóc
cây cọ
cây sim
bọ que
Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?
Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh
Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh
Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh
Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh
Quần xã sinh vật là
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc hai loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
Quần xã rừng thường có cấu trúc nổi bật là
phân tầng thẳng đứng
phân tầng theo chiều ngang
phân bố ngẫu nhiên
phân bố đồng đều
Hiện tượng cá sấu há to miệng cho một loài chim “xỉa răng” hộ là biểu hiện quan hệ:
.cộng sinh
hội sinh
hợp tác
kí sinh
Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ kí sinh giữa các loài?
Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu
Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối
Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
Một quần xã ổn định thường có
số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài thấp
số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài cao
số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài cao
số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài thấp
Con mối mới nở “liếm” hậu môn đồng loại để tự cấy trùng roi Trichomonas. Trùng roicó enzim phân giải được xelulôzơ ở gỗ mà mối ăn. Quan hệ này giữa mối và trùng roi là:
cộng sinh
hội sinh
hợp tác
kí sinh
Quan hệ hỗ trợ trong quần xã biểu hiện ở:
cộng sinh, hội sinh, hợp tác
quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm
kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm
cộng sinh, hội sinh, kí sinh
