Font size
WorksheetsSinh
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua:
Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể
Sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể
Sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể
Sựu tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể
Sinh trưởng ở vi khuẩn cần được xem xét trên phạm vi quần thể vì
vi khuẩn hoàn toàn không có sự thay đổi về kích thước và số lượng
khó nhận ra sự thay đổi về kích thước và khối lượng của tế bào vi khuẩn
vi khuẩn có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển rất nhanh
khó nhận ra sự tồn tại, phát triển của tế bào vi khuẩn trong môi trường tự nhiên
Môi trường nuôi cấy không liên tục là
môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới và được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy
môi trường nuôi cấy ko đc bổ sung chất dinh dưỡng mới nhưng đc lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy
môi trường nuôi cấy ko đc bổ sung chất dinh dưỡng mới cũng ko dc lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy
môi trường nuôi cấy liên tục đc bổ sung chất dinh dưỡng mới và liên tục được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy
Trình tự sắp xếp nào sau đây là đúng khi nói về các pha sinh trưởng cảu quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục
Pha tiềm phát -> pha lũy thừa -> pha cân bằng -> pha suy vong
Pha tiềm phát -> pha cân bằng -> pha lũy thừa -> pha suy vong
Pha suy vong -> pha tiềm phát -> pha lũy thừa-> pha cân bằng
Pha suy vong -> pha lũy thừa -> pha cân bằng-> pha cân bằng
Trong nuôi cấy không liên tục , để thu được lượng sinh khối của vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào thời điểm nào sau đây?
Đầu pha lũy thừa
Đầu pha tiềm phát
Cuối pha cân bằng
Cuối pha lũy thừa
Trong nuôi cấy không liên tục, pha có tốc độ phân chia của vi khuẩn đạt tối đa là
pha tiềm phát
pha lũy thừa
pha suy vong
pha cân bằng
Pha nào sau đây chỉ có ở nuôi cấy vi khuẩn khôn liên tục
pha lũy thừa
pha tiềm phát
pha suy vong
pha cân bằng
Trong điều kiện nuôi cấy ko liên tục , enzym cảm ứng được hình thành ở pha
log(lũy thừa)
suy vong
lag(tiềm phát)
cân bằng
Trong nuôi cấy ko liên tục , số lượng VSV ở pha tiềm phát
Đạt mức cực đại
đang giảm
Tăng lên rất nhanh
Chưa tăng
Phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu
Tránh cho quần thể VSV bị suy vong
Kìm hãm sự sinh trưởng của VSV
Rút ngắn thời gian thể hệ của quần thể VSV
làm cho chất độc hại trong môi trường năm trong một giới hạn thích hợp
Có bao nhiêu lí do trong các lí do sau đây giải thích cho việc giảm dần số lượng cá thể ở pha suy vong trong nuôi cấy vi khuẩn không liên tục
Chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy bị cạn kiệt
Các chất độc hại tích tụ nhiều
Môi trường nuôi cấy không còn không gian để chứa vi khuẩn
Nồng độ oxygen giảm xuống rất thấp
Ở môi trường nuôi cấy ko liên tục, các pha trong đường cong sinh trưởng cảu quần thể vi khuẩn diễn ra theo trình tự nào
Pha tiềm phát - Pha lũy thừa - Pha cân bằng - Pha suy vong
Pha Cân bằng - Pha lũy thừa - Pha tiềm phát - Pha suy vong
Pha suy vong - Pha cân bằng - Pha tiềm phát - Pha lũy thừa
Pha lũy thừa - Pha tiềm phát - Pha cân bằng - Pha suy vong
Trong môi trường nuôi cấy ko liên tục , VSV có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất ở
Pha lũy thừa
Pha tiềm phát
Pha suy vong
Pha cân bằng
Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cây liên tục ko trải qua pha nào dưới đây
Pha cân bằng và pha lũy thừa
Pha tiềm phát và pha suy vong
Pha cân bằng và pha suy vong
Pha tiềm phát và pha cân bằng
Có một pha trong quá trình nuôi cấy ko liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và ko đổi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi. Pha đó là
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Nói đến sự sinh trưởng của VSV là nói đến sự sinh trưởng của
Từng VSV cụ thể
Quần thể VSV
Tùy từng trường hợp, có thể là nói đến sự sinh trưởng của từng VSV cụ thể hoặc cả quần thể VSV
Tất cả các quần thể VSV trong một môi trường nào đó
Trong hệ thống kiểm soát chu kì tế bào , tế bào sẽ đưa ra quyết định có nhân đôi DNA để bước vào phân bào hay ko tại điểm kiểm soát nào sau đây
Điểm G1/S
Điểm G2/M
Điểm kiểm soát thôi phân bào
Điểm kiểm soát NST
Vi sinh vật ko có đặc điểm nào sau đây
Cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là đa bào phức tạp
Sinh trưởng , sinh sản rất nhanh , phân bố rộng
Kích thước cơ thể nhỏ bé , chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi
Gồm nhiều nhóm phân loại khác nhau
Vi khuẩn nirate hóa có kiểu dinh dưỡng nào sau đây
Hóa dị dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Quang tự dưỡng
Khi bị bệnh, một số người thường tự mua thuốc kháng sinh để điều trị, thậm chí có người còn mua 2-3 loại kháng sinh uống cho nhanh khỏi. Việc làm này dẫn đến hậu quả gì?
Gây ra hiện tượng nhờn kháng sinh
Gây ra bệnh tiểu đường
Gây ra bệnh tiêu chảy
Gây ra bệnh tim mạch
Một loại sinh vật có bộ NST lưỡng bội là 2n=78. Số lượng tâm động trong một tế bào của loài này ở kì giữa của giảm phân II là bao nhiêu ?
48
78
156
39
Ở đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy ko liên tục, tại pha nào thì số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Khi sản xuất phomat, ngta dùng vi khuẩn lactic nhằm mục đích gì ?
Để phân hủy protein trong sữa thành các amino acid và làm cho sữa đông lại
Để lên men đường lactose có trong sữa, tạo độ pH thấp làm đông tụ sữa
Để thủy phân k-casein trong sữa và làm cho sữa đông lại
Để tạo enzyme rennin, nhằm thủy phân sữa thành các thành phần dễ tiêu hóa
Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại, có hình thái đặc trưng cho loài và dễ quan sát nhất ở kì nào
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Kì đầu của giảm phân I xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Màng nhân xuất hiện
NST xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Các NST tự nhân đôi
Tiếp hợp và có thể trao đổi chéo giữa các chromatide khác nguồn gốc
Nhóm nào sau đây ko phải VSV
Vi khuẩn
Tảo đơn bào
Rêu
Động vật nguyên sinh
Mục đích của việc ủ chua thức ăn cho động vật nuôi là gì?
Phân hủy cellulose trong thức ăn thành đường
Tăng hàm lượng protein,lipid cho thức ăn
Lên men lactic để thức ăn được bảo quản lâu hơn
Tăng hệ VSV kháng khuẩn cho vật nuôi
Một tế bào có bộ NST lưỡng bội 2n=28 đang thực hiện quá trình giảm phân, ở kì cuối I số NST trong mỗi tế bào con là
14 NST đơn
28 NST đơn
14 NST kép
28 NST kép
Khi nói về chu kì tế bào , phát biểu nào sau đây ko đúng ?
Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau
Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào liên tiếp
Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân
Mốc vàng hoa cau(Aspergillus oryzae) có vai trò gì trong sản xuất
Lên men tạo vị chua cho tương
Tạo ra Enzyme để thủy phân tinh bột và protein có trong đậu tương
Tạo độ pH thấp làm tương ko bị thối
Làm cho tương có màu vàng như màu của nấm mốc
Clo có khả năng diệt VSV có hại nên ngta thường sử dụng Clo vào việc
Thanh trùng nước máy , nước bể bơi
Thuốc uống diệt khuẩn ở người và động vật
Tẩy uế và ướp xác
Sát trùng vết thương sâu trong giải phẫu
Ý nghĩa nào sau đây ko phải là ý nghĩa của giảm phân
kết hợp với sự thụ tinh, giải thích được cơ sở khoa học của biến dị tổ hợp trong sinh sản hữu tính
tăng nhanh số lượng tế bào giúp cơ thể lớn nhanh
tạo sự đa dạng di truyền ở những loài sinh sản hữu tính
tạo giao tử trong sinh sản
vai trò của pipette ( ống hút thủy tinh ) trong nuôi cấy VSV là gì
dùng để chuyển một lượng vi khuẩn xác định lên bề mặt môi trường rắn hoặc lỏng
dùng cấy vi khuẩn từ môi trường rắn hoặc lỏng lên môi trường rắn, lỏng
dùng để dàn trải vi khuẩn trên bè mặt thạch rắn
dùng để cấy VSV có tạo khuẩn ti
khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến VSV , có bao nhiêu ý sau đây là đúng
người ta sử dụng nhiệt độ cao để thanh trùng
dựa vào khả năng chịu nhiệt, chia làm 4 nhóm VSV
nhiệt độ thấp trong tủ lạnh làm cho VSV gây bệnh ở người sẽ chết
VSV kí sinh động vật thích hợp nhiệt độ từ 30*C đến 40*C
Có 8 tế bào của loài ruồi giấm đều tham gia nguyên phân 3 lần liên tiếp . Số lượng tế bào đc tạo ra sau nguyên phân là
16
8
32
64
đặc điểm có hầu hết ở các loài VSV là
hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh
thuộc nhiều giới : Nguyên sinh, Nấm và Động vật
kích thước siêu hiển vi ( được đo bằng nanomet)
chỉ phân bố ở những nơi có điều kiện khắc nghiệt
kĩ thuật nào của công nghệ tế bào thường đc áp dụng nhằm nhân nhanh số lượng lớn cây ở những loài quý hiếm có thời gian sinh trưởng chậm
nhân bản vô tính
nuôi cấy mô tế bào
lai tế bào sinh dưỡng
nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh
phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cừu Dolly được tạo ra bằng phương pháp nhân bản vô tính
quá trình tạo ra cừu Dolly ko thông qua sự giảm phân và thụ tinh
cừu Dolly chỉ mang vật chất di truyền của cừu cho nhân
cừu Dolly có tuổi thọ dài hơn những con cừu bình thường khác
cừu Dolly ko trải qua giai đoạn phát triển trong tử cung của cừu cái
Một loại vi khuẩn chỉ cần amino acid loại methionine làm chất dinh dưỡng hữu cơ và sống trong hang động ko có ánh sáng . Kiểu dinh dưỡng của loại vi khuẩn này là
quang tự dưỡng
hóa dị dưỡng
quang dị dưỡng
hóa tự dưỡng
phương phám nhuộm Gram đc sử dụng để phân biệt 2 loại VSV nào sau đây
VSV tự dưỡng và VSV dị dưỡng
vi khuẩn Gr− và vi khuẩn Gr+
vi khuẩn hóa dưỡng và vi khuẩn quang dưỡng
VSV nhân sơ và VSV nhân thực
trong môi trường nuôi cấy ko liên tục, pha nào có mật độ vi khuẩn trong quần thể cao nhất
pha tiềm phát
pha cân bằng
pha lũy thừa
pha suy vong
ở tế bào nhân thực , chu kì tế bào gồm 2 giai đoạn là
nguyên phân và giảm phân
giảm phân và hình thành giao tử
phân chia nhân và phân chia tế bào chất
kì trung gian và phân chia tế bào ( pha M)
ung thư là
một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào nhưng ko có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể
một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào nhưng ko có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể
một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể
một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể
đối với sinh vật đa bào sinh sản hữu tính, chu kì tế bào ko có vai trò nào sau đây
truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào
truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ cơ thể
tạo ra các tế bào mới giúp cơ thể sinh trưởng , phát triển
tạo ra các tế bào mới thay thế cho các tế bào già hay bị tổn thương
thứ tự nào sau đây đc sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân trong nguyên phân
kì sau , kì cuối , kì đầu , kì giữa
kì đầu, kì sau , kì giữa , kì cuối
kì giữa , kì đầu , kì sau , kì cuối
kì đầu , kì giữa , kì sau , kì cuối
tế bào con được tạo thành sau quá trình giảm phân có số lượng NST
tăng lên gấp đôi
giảm đi một nửa
tăng lên gấp 3
ko thay đổi
hiện tượng các NST DÃN XOẮN trong nguyên phân có ý nghĩa nào sau đây
tạo thuận lợi cho sự phân li và tổ hợp NST
tạo thuận lợi cho sự nhân đôi DNA và NST
tạo thuận lợi cho sự tiếp hợp của NST
tạo thuận lợi cho sự trao đổi chéo của NST
tại sao có thể quan sát hình dạng đặc trưng của NST rõ nhất ở kì giữa của quá trình nguyên phân
vì lúc này NST dãn xoắn tối đa
vì lúc này NST đóng xoắn tối đa
vì lúc này NST đã nhân đôi xong
vì lúc này NST đã phân li xong
phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân chia nhân và phân chia tế bào chất trong nguyên phân
nhân và tế bào đều đc phân chia đồng đều chính xác cho 2 tế bào con
nhân và tế bào ko đc phân chia đồng đều chính xác cho 2 tế bào con
nhân đc phân chia đồng đều chính xác cho 2 tế bào con, tế bào chất ko đc phân chia đồng đều chính xác cho 2 tế bào con
nhân ko đc phân chia đồng đều chính xác cho 2 tế bào con, tế bào chất đc phân chia đồng đều chính xác cho 2 tế bào con
đặc điểm nào sau đây có ở quá trình giảm phân mà ko có ở quá trình nguyên phân
có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST kép trong cặp tương đồng
có sự co xoắn và dãn xoắn của các NST
có sự phân li của các NST về 2 cực của tế bào
có sự sắp xếp của các NST trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
công nghệ tế bào động vật gồm những kĩ thuật chính nào sau đây
nuôi cấy mô và cấy truyền phôi
nhân bản vô tính và cấy truyền phôi
dung hợp tế bào trần và cấy truyền phôi
nhân bản vô tính và dung hợp tế bào
các tế bào toàn năng có khả năng nào sau đây
biệt hóa và phản biệt hóa
nguyên phân liên tục
duy trì sự sống vĩnh viễn
giảm phân liên tục
sản xuất nước mắm là ứng dụng của quá trình nào sau đây ở VSV
phân giải carbohydrate
phân giải protein
phân giải lipid
phân giải nucleic acid
đặc điểm chung của quá trình tổng hợp ở VSV là
sử dụng nguồn carbon vô cơ
sử dụng nguồn năng lượng hóa học
tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất hữu cơ khác
sử dụng năng lượng và enzyme để tổng hợp các chất
ở vi khuẩn và tảo, hợp chất mở đầu cần cho việc tổng hợp tinh bột và glycogen là
lactose
amino acid
ADP
ADP-glucose
để tổng hợp protein , VSV đã thực hiện liên kết các amino acid bằng loại liên kết nào sau đây
liên kết peptide
liên kết hóa trị
liên kết hydrogen
liên kết glycoside
Hoạt động nào xảy ra trong pha G1 của kì trung gian
Sự tổng hợp thêm tế bào chất và bào quan , chuẩn bị các nguyên liệu để nhân đôi DNA , nhiễm sắc thể
Trung thể tự nhân đôi
DNA tự nhân đôi
Nhiễm sắc thể tự nhân đôi
Các loại cây dược liệu nào thường được nhân giống bằng công nghệ nuôi cây mô tế bào
Cây chuối sứ , cây dừa , cây dâu tây
Cây keo lai , bạch đàn , cà phê ,trầm hương
cây trằm hương , cây mía , cây cẩm lai
Cây đinh lăng , cây đẳng sâm , sâm Ngọc Linh
Trong quá trình sinh tổng hợp ở VSV , protein được tổng hợp bằng cách nào
kết hợp các nucleotide với nhau
kết hợp giữa các amino acid với nhau
kết hợp giữa acid béo và glycerol
kết hợp các phân tử đường đơn với nhau
Đâu ko phải là vai trò của gôm đối với VSV
bảo vệ tế bào VSV khỏi bị khô
lưu trữ và bảo quản thông tin di truyền
ngăn cản sự tiếp xúc của VSV với virus
là nguồn dự trữ carbon và năng lượng của VSV
VSV nào sau đây được ứng dụng để sản xuất phomat
aspergillus oryzae
Lactococcus lactis
bacillus thuringiensis
saccharomyces cerevisiae
dưa muối thành phẩm đạt yêu cầu ko có biểu hiện nào sau đây
có vị chua , giòn
có mùi thơm
có nhiều bọt khí
có màu vàng
sinh trưởng ở vi khuẩn cần được xem xét trên phạm vi quần thể vì
vi khuẩn hoàn toàn ko có sự thay đổi về kích thước và khối lượng
khó nhận ra sự thay đổi về kích thước và khối lượng của tế bào vi khuẩn
vi khuẩn có khả năng trao đổi chất , sinh trưởng và phát triển rất nhanh
khó nhận ra sự tồn tại , phát triển của tế bào vi khuẩn trong môi trường tự nhiên
đặc điểm nào sau đây đúung với sinh sản ở sinh vật nhân sơ
chỉ có hình thức sinh sản vô tính
chỉ có hình thức sinh sản hữu tính
có cả 2 hình thức : sinh sản vô tính và hữu tính
chưa có hình thức sinh sản
đâu ko phải là ưu điểm của thuốc trừ sâu sinh học so với thuốc trừ sâu hóa học
cho hiệu quả diệt trừ sâu hại nhanh chóng
an toàn với sức khỏe con người và môi trường
bảo vệ được sự cân bằng sinh học trong tự nhiên
sản xuất khá đơn giản và có chi phí thấp
làm bánh mì là ứng dụng của quá trình
lên men lactic
lên men rượu
lên men acetic
lên men propionic
vì sao có thể bảo quản thực phẩm bằng cách phơi khô , bảo quản lạnh , ngâm trong dung dịch đường
vì VSV chỉ sinh độc tố gây hại trong những điều kiện môi trường khắc nghiệt
vì VSV chỉ sinh độc tố gây hại trong giới hạn nhất định của các yếu tố môi trường
vì VSV chỉ sinh trưởng trong những điều kiện môi trường khắc nghiệt
vì VSV chỉ sinh trưởng trong giới hạn nhất định của các yếu tố môi trường
Các điểm kiểm soát phân bào có vai trò
đảm bảo sự chính xác của quá trình phân bào
kích thích sự phân chia tế bào chất trong quá trình phân bào
kiểm soát các chất ra và vào tế bào
đảm bảo các chất cung cấp đầy đủ cho quá trình phân bào
Nuôi cấy mô tế bào là phương pháp nào sau đây
tách rời tế bào hoặc mô rồi giâm trong môi trường có kích thích để mô phát triển thành cây trưởng thành
tách rời mô tế bào thực vật , nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp giống như cơ thể sống , giúp tế bào phân chia, biệt hóa thành mô, cơ quan , phát triển thành cây hoàn chỉnh
tách mô , nuôi dưỡng trong môi trường có chất kích thích tạo chồi, rễ phát triển thành cây mới
tách tế bào thực vật nuôi cây trong môi trường cách li để tế bào thực vật sống ,phát triển thành cây hoàn chỉnh
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của các cá thể động vật đc tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi
có kiểu gene đồng nhất
có kiểu hình giống hoặc khác nhau tùy thuộc vào môi trường
ko thể giao phối với nhau
có kiểu gene thuần chủng
để tổng hợp đc các chất hữu cơ , mọi VSV cần sử dụng nguồn nào
nguồn carbon
nguồn năng lượng và enzyme
nguồn năng lượng
nguồn carbon và ánh sáng
thành tựu nào dưới đây ko phải là ứng dụng của quá trình tổng hợp protein ở sinh vật
sản xuất amino acid bổ sung vào thực phẩm
sản xuất mì chính
sản xuất sinh khối ( hoặc protein đơn bào)
sản xuất chất thay huyết tương dùng trong y học
Xạ khuẩn có hình thức sinh sản bằng
phân đôi
nảy chồi
bào tử trần
tiếp hợp
cơ sở khoa học của ứng dụng sử dụng VSV để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học là
khả năng tự tổng hợp các chất cần thiết của VSV
khả năng tiết enzyme ngoại bào để phân giải các chất của VSV
khả năng tạo ra các chất độc hại cho côn trùng gây hại của VSV
khả năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng cho cây trồng của VSV
phát biểu nào sau đây là ko đúng khi nói về phân bón vi sinh
phân bón vi sinh được tạo thành bằng cách phối trộn chế phẩm VSV với chất mang hoặc các chất hữu cơ
phân bón vi sinh luôn chỉ chứa một chủng VSV có khả năng cố định đạm hoặc phân giải các chất hữu cơ , vô cơ khó hấp thụ
một số loại phân bón vi sinh phổ biến hiện nay là phân vi sinh cố định đạm , phân vi sinh phân giải lân , phân vi sinh phân giải cellulose,...
phân bón vi sinh có nhiều ưu điểm nổi bật như đảm bảo an toàn cho đất, cây trồng , con người và môi trường
VSV thực hiện quá trình lên men sữa chua là
lactococcus lactis
aspergillus oryzae
bacillus thuringiensis
saccharomyces cerevisiae
Chất kháng sinh khác chất diệt khuẩn ở đặc điểm là
có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế VSV một cách có chọn lọc
ko làm tổn thương đến da và mô sống của cơ thể con người
có khả năng làm biến tính các protein , các loại màng tế bào
có khả năng sinh oxygen nguyên tử có tác dụng oxi hóa mạnh
trong sữa chua hầu như ko có VSV gây bệnh. Yếu tố nào sau đây đã ức chế sự phát triển của VSV gây bệnh trong trường hợp này
độ ẩm
nhiệt độ
độ pH
ánh sáng
trong sản xuất tương, nấm mốc aspergillus oryzae có vai trò
tiết acid lactic để làm đông tụ tinh bột và protein trong đậu tương
tiết độc tố để ức chế sự phát triển của VSV gây thối hỏng tương
tiết enzyme ngoại bào thủy phân tinh bột và protein trong đậu tương
tiết chất kháng sinh để ức chế sự phát triển của VSV gây thối hỏng tương
thoi phân bào có chức năng nào sau đây
là nơi xảy ra quá trình nhân đôi của DNA và NST
là nơi NST bám và giúp NST phân li về các cực tế bào
là nơi NST bám vào để tiến hành nhân đôi thành NST kép
là nơi NST xếp thành hàng trong quá trình phân bào
cừu dolly đc tạo ra từ quy trình nhân bản vô tính có đặc điểm
giống cừu cho nhân
giống cừu cho trứng
lai giữa cừu cho nhân và cừu cho trứng
khác hoàn toàn đặc điểm của cừu cho nhân và cừu cho trứng
phát biểu nào đúng khi nói về công nghệ tế bào
cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng một cá thể để nuôi phôi
nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trồng có kiểu gene đa dạng
cơ sở khoa học của công nghệ tế bào là tính toàn năng của tế bào
nuôi cấy mô tế bào ko cần thiết phải sử dụng hormone sinh trưởng
đặc điểm nào sau đây đúng với VSV
hấp thụ nhiều , chuyển hóa nhanh
có kích thước rất nhỏ , thấy rõ dưới kính hiển vi
sinh trưởng và sinh sản nhanh
tất cả đều đúng
để nghiên cứu hình dạng , kích thước và một số cấu tạo trong tế bào VSV cần sử dụng
kĩ thuật cố định và nhuộm màu
kĩ thuật siêu li tâm
kĩ thuật đồng vị phóng xạ
kĩ thuật cấy giống
ở vi khuẩn và tảo , hợp chất ADP-glucose là hợp chất mở đầu cho quá trình tổng hợp
tinh bột và glycogen
protein
lipid
nucleic acid
đâu ko phải là vai trò của VSV đối với tự nhiên
VSV chuyển hóa vật chất trong tự nhiên
VSV phân giải các chất hữu cơ từ xác sinh vật làm sạch môi trường
VSV phân giải các chất hữu cơ thành khoáng chất
VSV góp phần cải thiện hệ tiêu hóa vật nuôi
xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học chủ yếu dựa vào
vi khuẩn tự dưỡng kí sinh và vi khuẩn nitrat hóa
vi khuẩn tự dưỡng cộng sinh và vi khuẩn nitrat hóa
vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh và vi khuẩn nitrat hóa
vi khuẩn dị dưỡng kí sinh và vi khuẩn phản nitrat hóa
khi sản xuất phomat , ngta dùng vi khuẩn lactic nhằm mục đích gì
để phân hủy protein trong sữa thành các amino acid và làm cho sữa đông lại
để lên men đường lactose có trong sữa , tạo độ pH thấp làm đông tụ sữa
để thủy phân k-casein trong sữa và làm cho sữa đông lại
để tạo enzyme rennnin, nhằm thủy phân sữa thành các thành phần dễ tiêu hóa
Ngta dùng nước muối để sát khuẩn vì hàm lượng muối trong nước có thể gây ra hiện tượng gì
co nguyên sinh , tế bào mất nước , ko phân chia được
trương nước , làm tế bào vi khuẩn vỡ ra và chết
đông đặc protein có trong tế bào vi khuẩn
màng lipid bị phá vỡ , tế bảo vi khuẩn sẽ bị chết
trong quá trình nuôi cấy ko liên tục , pha nào số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh
pha tiềm phát
pha lũy thừa
pha cân bằng
pha suy vong
với trường hợp nuôi cấy ko liên tục , để thu đc lượng sinh khối VSV tối đa nên tiến hành thu hoạch vào cuối của
pha tiềm phát
pha lũy thừa
pha cân bằng
pha suy vong
phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu
tránh cho quần thể VSV bị suy vong
kìm hãm sự sinh trưởng của VSV
rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể VSV
làm cho chất độc hại trong môi trường nằm trong một giới hạn tích hợp
Một quần thể vi khuẩn có số lượng ban đầu là 500. sau 2 giờ đồng hồ , số lượng tế bào trong quần thể đạt 4000 tế bào , thời gian thế hệ của quần thể là
20 phút
30 phút
40 phút
1 giờ
một quần thể vi khuẩn có số lượng tế bào ban đầu là 500, thời gian thế hệ là 30 phút , sau 2,5 giờ , số lượng tế bào của quần thể là
5000
16000
32000
64000
Các hình thức sinh sản chủ yếu của tế bào nhân sơ là
phân đôi bằng nội bào tử , bằng ngoại bào tử
phân đôi bằng ngoại bào tử , bảo tử đốt , nảy chồi
phân đôi nảy chồi , bằng bào tử vô tính, bào tử hữu tính
phân đôi bằng nội bào tử , nảy chồi
