wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

12. SSS. Past 1 - Sinh thái 01

Total questions: 40

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Khoảng thuận lợi là:

a)

khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật.

b)

khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật.

c)

khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

d)

khoảng các nhân tố sinh thái đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được.

2.

Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 44C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,6C đến +42C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?

a)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.

b)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.

c)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.

d)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.

3.

Nhân tố sinh thái là:

a)

Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường.

b)

Tất cả các yếu tố của môi trường.

c)

Những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.

d)

Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật.

4.

Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm

a)

tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật

b)

đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lí bao quanh sinh vật

c)

đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hóa học của môi trường xung quanh sinh vật

d)

đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật

5.

Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?

a)

Rừng mưa nhiệt đới

b)

Cá rô phi

c)

Đồng lúa

d)

Lá khô

6.

Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố

a)

hạn chế

b)

rộng

c)

vừa phải

d)

hẹp

7.

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là

a)

môi trường

b)

giới hạn sinh thái

c)

ổ sinh thái

d)

sinh cảnh

8.

Môi trường sống của sinh vật gồm các loại môi trường:

a)

Đất - nước - không khí.

b)

Đất - nước - không khí - sinh vật.

c)

Đất - nước - không khí - trên cạn.

d)

Đất - nước - trên cạn - sinh vật.

9.

Các loại nhân tố sinh thái gồm:

a)

nhân tố vô sinh, nhân tố con người.

b)

nhân tố vô sinh, nhân tố ngoại cảnh.

c)

nhân tố con người, nhân tố hữu sinh.

d)

nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh.

10.

Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là

a)

khoảng gây chết

b)

giới hạn sinh thái

c)

khoảng chống chịu.

d)

khoảng thuận lợi.

11.

Cá chép chịu lạnh đến 20C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 440C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 170C đến 370C. Khoảng nhiệt độ từ 170C đến 370C được gọi là:

a)

giới hạn chịu đựng

b)

điểm gây chết (giới hạn trên).

c)

khoảng thuận lợi.

d)

điểm gây chết (giới hạn dưới).

12.

Môi trường là:

a)

Nguồn thức ăn cung cấp cho sinh vật

b)

Các yếu tố của khí hậu tác động lên sinh vật

c)

Tập hợp tất cả các yếu tố bao quanh sinh vật

d)

Các yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm

13.

Da người có thể là môi trường sống của:

a)

Thực vật bậc thấp

b)

Giun đũa kí sinh

c)

chấy, nấm

d)

ve, bọ

14.

Nơi ở của các loài là:

a)

địa điểm cư trú của chúng.

b)

địa điểm sinh sản của chúng.

c)

địa điểm thích nghi của chúng.

d)

địa điểm dinh dưỡng của chúng.

15.

Môi trường sống của virus Corona là?

a)

Môi trường nước

b)

Môi trường trong đất

c)

Môi trường sinh vật

d)

Môi trường trên mặt đất - không khí

16.

Đất, nước, không khí, nhiệt độ .... là loại nhân tố nào?

a)

Nhân tố vô sinh

b)

Nhân tố hữu sinh

c)

Nhân tố con người

d)

Nhân tố các sinh vật khác

17.

Ví dụ nào dưới đây là quần thể sinh vật?

a)

Tập hợp các con cá có trong ao.

b)

Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.

c)

Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.

d)

Các cây có trong một khu rừng.

18.

Quần thể sinh vật là

a)

tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống ở những nơi khác nhau vào một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.

b)

tập hợp các cá thể khác loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.

c)

tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.

d)

tập hợp các cá thể khác loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở các thời điểm khác nhau, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.

19.

Quần xã là tập hợp các quần thể............, cùng sống trong một ...............

a)

Cùng loài, không gian nhất định.

b)

Khác loài, không gian nhất định.

c)

Khác loài, ổ sinh thái.

d)

Khác nòi, không gian nhất định.

20.

Loài ưu thế có vai trò quan trọng trong quần xã là do:

a)

Số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.

b)

Số lượng cá thể nhiều.

c)

Sức sống mạnh, có khả năng tiêu diệt các loài khác.

d)

Có khả năng tiêu diệt các loài khác.

21.

Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể bị kìm hãm ở mức nhất định bởi quan hệ sinh thái trong quần xã gọi là:

a)

Khống chế sinh học.

b)

Giới hạn sinh thái.

c)

Ổ sinh thái.

d)

Cân bằng sinh học

22.

Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng

a)

NH4+ và NO2.

b)

NO2 và NO3-.

c)

NH4+ và NO3-.

d)

N2 và NH4+.

23.

Carbon tham gia vào chu trình sinh địa hóa dưới dạng

a)

Carbon dioxide

b)

Carbon oxide

c)

Calcium Carbonate

d)

calcium chloride

24.

Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm những thành phần chủ yếu nào sau đây:

a)

Thành phần vô sinh, thành phần hữu cơ, thành phần vô cơ

b)

Thành phần động vật, thành phần thực vật, thành phần vi sinh vật

c)

Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải

d)

Thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải

25.

Lưới thức ăn là

a)

Gồm một chuỗi thức ăn

b)

Gồm ít nhất là 1 chuỗi thức ăn trở lên

c)

Gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung

d)

Gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau

26.

Hệ sinh thái bao gồm:

a)

quần thể sinh vật và các nhân tố sinh thái

b)

cá thể sinh vật và khu vực sống của chúng

c)

quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã

d)

quần xã sinh vật và các nhân tố hữu sinh của môi trường

27.

Chuỗi và lưới thức ăn được hình thành dựa trên mối quan hệ:

a)

dinh dưỡng giữa các loài sinh vật

b)

hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật

c)

cạnh tranh giữa các loài sinh vật

d)

hỗ trợ nhau giữa các sinh vật cùng loài

28.

Hiệu suất sinh thái là gì?

a)

Sự mất năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.

b)

Phần trăm chuyển hóa năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.

c)

Hiệu số năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.

d)

Phần trăm số lượng cá thể qua các dinh dưỡng trong hệ sinh thái.

29.

Loài đặc trưng trong quần xã là:

a)

loài chỉ có ở một quần xã đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác.

b)

loài có nhiều ảnh hưởng đến các loài khác.

c)

loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã.

d)

loài phân bố ở trung tâm quần xã.

30.

Trong quần xã Tam Đảo, Vĩnh Phúc, Cá Cóc được coi là loài:

a)

đặc trưng.

b)

ưu thế.

c)

ổn định.

d)

tiên phong.

31.

Tại sao có thể coi một giọt nước lấy từ ao hồ là 1 hệ sinh thái?

a)

Vì nó có hầu hết các yếu tố của một hệ sinh thái.

b)

Vì thành phần chính là nước.

c)

Vì nó chứa nhiều động vật thủy sinh.

d)

Vì nó chứa nhiều động vật, thực vật và vi sinh vật.

32.

Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái gồm:

a)

sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ

b)

sinh vật tiêu thụ bậc 1, sinh vật tiêu thụ bậc 2, sinh vật phân giải

c)

sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải

d)

sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải

33.

Hãy chọn câu trả lời đúng về trật tự của các dạng sinh vật trong một chuỗi thức ăn? 

a)

Sinh vật phân giải → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật sản xuất

b)

Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật sản xuất → Sinh vật phân giải

c)

Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật phân giải 

d)

Sinh vật phân giải → Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ

34.

Trong quần xã, những loài đóng vai trò quan trọng do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc do hoạt động của chúng mạnh gọi là

a)

Loài đặc trưng  

b)

Loài ưu thế

c)

Loài đặc hữu    

d)

Loài ưu điểm

35.

Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác loài kìm hãm là hiện tượng:

a)

Đấu tranh sinh tồn     

b)

Khống chế sinh học

c)

Cạnh tranh giữa các loài   

d)

Cạnh tranh cùng loài

36.

Trong chuỗi thức ăn: cây gỗ —› sâu ăn lá cây — bọ ngựa —› rắn, sinh vật tiêu thụ bậc 3 là:

a)

sâu ăn lá cây.

b)

bọ ngựa

c)

rắn

d)

cây gỗ

37.

Giả sử có 5 sinh vật: cỏ, rắn, châu chấu, vi khuẩn và gà. Theo mối quan hệ dinh dưỡng thì trật tự nào sau đây là đúng để tạo thành 1 chuỗi thức ăn?

a)

Cỏ → châu chấu → rắn → gà → vi khuẩn

b)

Cỏ → châu chấu → gà → rắn → vi khuẩn

c)

Cỏ → vi khuẩn → châu chấu → gà → rắn

d)

Cỏ → rắn → gà → châu chấu → vi khuẩn

38.

Cú và chồn đều săn mồi về đêm, đều bắt chuột làm thức ăn. Quan hệ giữa cú và chồn ở trong rừng thuộc mối quan hệ gì?

a)

Ức chế cảm nhiễm.

b)

Ký sinh.

c)

Sinh vật này ăn sinh vật kia.

d)

Cạnh tranh.

39.

Vi khuẩn nốt sần và cây họ đậu có quan hệ:

a)

cộng sinh.

b)

hợp tác.

c)

kí sinh.

d)

hội sinh.

40.

Quan hệ hội sinh là:

a)

hai loài cùng sống với nhau, trong đó một loài có lợi, một loài không bị ảnh hưởng gì.

b)

hai loài cùng sống với nhau và cùng có lợi.

c)

hai loài sống với nhau gây hiện tượng ức chế sự phát triển lẫn nhau.

d)

hai loài cùng sống với nhau gây ảnh hưởng cho các loài khác.