NEW
Font size
WorksheetsVật Lý 11G
Total questions: 53
Worksheet time: 13hrs 15mins
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có phương
vuông góc với đoạn dây dẫn và song song với vectơ cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
song song với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
nằm trong mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
Phương của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện không có đặc điểm nào sau đây?
Vuông góc với dây dẫn mang dòng điện.
Vuông góc với véc tơ cảm ứng từ.
Vuông góc với mặt phẳng chứa véc tờ cảm ứng từ và dòng điện.
Song song với các đường sức từ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với dòng điện
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với đường cảm ứng từ
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứng từ
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương tiếp tuyến với các đường cảm ứng từ.
Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện, thường được xác định bằng quy tắc
cộng Maccopnhicop.
vào Nam ra Bắc
bàn tay trái.
bàn tay phải.
Đơn vị của cảm ứng từ là
Vôn (V).
Henri (H).
Vêbe (Wb).
Tesla (T).
Đơn vị của từ thông là
Vôn (V).
Henri (H).
Vêbe (Wb).
Tesla (T).
Đơn vị của suất điện động cảm ứng là
Vôn (V).
Henri (H).
Vêbe (Wb).
Tesla (T).
Đơn vị của hệ số tự cảm là
Vôn (V).
Tesla (T).
Vêbe (Wb).
Henri (H).
Phát biểu nào dưới đây là đúng? Độ lớn cảm ứng từ tại tâm một dòng điện tròn
tỉ lệ với cường độ dòng điện.
tỉ lệ với chiều dài đường tròn.
tỉ lệ nghịch với diện tích hình tròn
tỉ lệ với diện tích hình tròn.
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
tác dụng lực hút lên các vật.
tác dụng lực điện lên điện tích.
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Tính chất cơ bản của từ trường là
gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Cho hai nam châm đặt gần nhau. Hai cực khác tên của hai nam châm sẽ
hút nhau.
đẩy nhau.
không tương tác.
đều dao động.
Cho hai nam châm đặt gần nhau. Hai cực cùng tên của hai nam châm sẽ
hút nhau.
đẩy nhau.
không tương tác.
đều dao động
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện I đặt trong từ trường có cảm ứng từ . Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn trên có chiều
từ dưới lên trên.
từ trên xuống dưới.
từ ngoài vào trong.
từ trong ra ngoài.
Lực Lo-ren-xơ là
lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường.
lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện.
lực từ tác dụng lên hạt mang điện đứng yên trong từ trường.
lực từ do dòng điện này tác dụng lên dòng điện kia.
Chiều của lực Lo-ren-xơ được xác định bằng
quy tắc bàn tay trái.
quy tắc cái đinh ốc.
quy tắc bàn tay phải
quy tắc vặn nút chai.
Chiều của lực Lo-ren-xơ phụ thuộc vào
điện tích của hạt mang điện.
chiều chuyển động của hạt mang điện
chiều của đường sức từ
Cả 3 yếu tố trên.
Phương của lực Lo-ren-xơ
trùng với mặt phẳng tạo bởi vectơ vận tốc của hạt và vectơ cảm ứng từ.
trùng với phương của vectơ cảm ứng từ.
vuông góc với mặt phẳng hợp bởi vectơ vận tốc của hạt và vectơ cảm ứng từ
trùng với phương của vectơ vận tốc của hạt mang điện.
Dòng điện Fu-cô là dòng điện xuất hiện trong khối kim loại khi khối kim loại được đặt trong
một bình điện phân.
một từ trường biến thiên theo thời gian.
một chất điện môi.
một từ trường không đổi theo thời gian
Bộ phanh điện tử của những ô tô hạng nặng hoạt động dựa trên nguyên tắc tác dụng của
dòng điện không đổi.
lực Lo-ren-xơ.
lực ma sát.
dòng điện Fu-cô.
Ứng dụng nào sau đây không phải liên quan đến dòng Fu-cô
Phanh điện từ.
Nấu chảy kim loại bằng cách để nó trong từ trường biến thiên.
Lõi máy biến thế được ghép từ các lá thép mỏng cách điện với nhau
Đèn hình TV
Muốn làm giảm hao phí do tỏa nhiệt của dòng điện Fu-cô gây ra trên kim loại, người ta thường
sơn phủ lên khối kim loại một lớp sơn cách điện.
đúc khối kim loại không có phần rỗng bên trong
tăng độ dẫn điện cho khối kim loại
chia khối kim loại thành nhiều lá kim loại mỏng ghép cách điện với nhau
Suất điện động cảm ứng được ký hiệu là
ec
ic
V
T
Cảm ứng từ được ký hiệu là
ec
B
Wb
T
Từ thông được ký hiệu là
Ф
B
Wb
T
Suất điện động tự cảm được ký hiệu là
ec
etc
Wb
Wb
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Hoàn thành câu phát biểu sau: “ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị …… tại mặt phân cách giữa hai môi trường”
gãy khúc
uốn cong.
dừng lại.
quay trở lại.
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng
n1sinr = n2sini.
n1sini = n2sinr
n1cosr = n2cosi
n1tanr = n2tani
Theo định luật khúc xạ ánh sáng thì
tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới (tạo bởi tia tới và pháp tuyến).
tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng tới
tỉ số giữa góc tới và góc khúc xạ luôn không đổi.
hiệu số giữa góc tới và góc khúc xạ luôn không đổi.
Về phương diện quang học, một lăng kính được đặc trưng bởi
góc chiết quang A và chiết suất n.
cạnh, mặt bên, mặt đáy.
màu sắc của chùm ánh sáng chiếu tới.
mặt bên và tiết diện thắng
Lăng kính là một khối chất trong suốt thường
có dạng lăng trụ tam giác
có dạng hình trụ tròn
được giới hạn bởi hai mặt cong
có dạng hình bán nguyệt
Một dải sáng Mặt Trời hẹp truyền qua một lăng kính thì chùm tia ló
bị tách ra thành nhiều chùm sáng màu khác nhau
là một chùm sáng trắng bị loe ra
là một chùm sáng màu được giới hạn bởi hai tia sáng trắng
là một chùm sáng trắng có viền màu
Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, chum tia sáng hẹp đơn sắc bị lệch về phía
trên của lăng kính
dưới của lăng kính
cạnh của lăng kính
đáy của lăng kính
Lúc trưa nắng, mặt đường nhựa khô ráo, nhưng nhìn từ xa có vẻ như ướt nước. Đó là vì
các tia sáng phản xạ toàn phần trên lớp không khí sát mặt đường và đi vào mắt
các tia sáng khúc xạ theo các lớp không khí và đi vào mắt
các tia sáng tán sắc trên lớp không khí sát mặt đường và đi vào mắt
các tia sáng phản xạ trên mặt đường như phản xạ trên mặt gương phẳng
Trong sợi quang chiết suất của phần lõi
luôn nhỏ hơn chiết suất của phần vỏ bọc
luôn bằng chiết suất của không khí
luôn lớn hơn chiết suất của phần phần vỏ bọc
luôn bằng chiết suất của phần vỏ bọc
Trong Y học có sử dụng thuật ngữ "nội soi", vậy người ta đã ứng dụng hiện tượng nào sau đây để chế tạo dụng cụ khi “nội soi”?
phản xạ toàn phần
khúc xạ ánh sáng
giao thoa ánh sáng
tán sắc ánh sáng
Trong những năm 80 của thế kỷ XX, cáp quang đã được ứng dụng vào việc truyền thông tin. Cáp quang có ưu điểm hơn cáp đồng vì
dẫn điện tốt, khả năng chịu nhiệt cao
có thể kết nối dây có độ dài khác nhau
dẫn điện tốt, khả năng chịu nhiệt cao
không bị nhiễu bởi các bức xạ điện từ bên ngoài
Trong không khí
thấu kính lồi là thấu kính hội tụ
thấu kính lồi còn là thấu kính rìa dày
thấu kính lõm là thấu kính hội tụ
thấu kính lõm còn là thấu kính rìa mỏng
Trong không khí
thấu kính lồi là thấu kính phân kì
thấu kính lồi còn là thấu kính rìa dày
thấu kính lõm là thấu kính phân kì
thấu kính lõm còn là thấu kính rìa mỏng
Trong không khí
thấu kính lõm còn là thấu kính rìa mỏng
thấu kính lồi còn là thấu kính rìa mỏng
thấu kính lồi là thấu kính phân kì
thấu kính lõm là thấu kính hội tụ
Trong không khí
thấu kính lồi là thấu kính phân kì.
thấu kính lõm là thấu kính hội tụ
thấu kính lồi còn là thấu kính rìa dày
thấu kính lõm còn là thấu kính rìa dày
Trong không khí, thấu kính lồi tạo ra chùm tia ló
hội tụ khi chùm tia tới là chùm song song
phân kì khi chùm tia tới là chùm song song
không giao nhau khi chùm tia tới là chùm song song song song.
có dạng hình tròn đồng tâm khi chùm tia tới là chùm song song
Trong không khí, thấu kính rìa mỏng tạo ra chùm tia ló
hội tụ khi chùm tia tới là chùm song song.
phân kì khi chùm tia tới là chùm song song.
không giao nhau khi chùm tia tới là chùm song song song song
có dạng hình tròn đồng tâm khi chùm tia tới là chùm song song
Trong không khí, thấu kính rìa dày tạo ra chùm tia ló
hội tụ khi chùm tia tới là chùm song song
phân kì khi chùm tia tới là chùm song song
không giao nhau khi chùm tia tới là chùm song song song song
có dạng hình tròn đồng tâm khi chùm tia tới là chùm song song
Trong không khí, thấu kính lõm tạo ra chùm tia ló
không giao nhau khi chùm tia tới là chùm song song song song
phân kì khi chùm tia tới là chùm song song
hội tụ khi chùm tia tới là chùm song song
Đối với thấu kính mỏng
quang tâm O là điểm chính giữa của thấu kính
mọi tia tới qua quang tâm O đều cho tia ló song song với trục chính
quang tâm O là điểm hội tụ ánh sáng của thấu kính
mọi tia tới qua quang tâm O đều cho tia ló lệch về phần rìa của thấu kính
Đối với thấu kính mỏng
quang tâm O là điểm đặt vật trên trục chính của thấu kính
mọi tia tới qua quang tâm O đều cho tia ló song song với trục chính.
quang tâm O là điểm hội tụ ánh sáng của thấu kính.
mọi tia tới qua quang tâm O đều truyền thẳng qua thấu kính
Trục chính của thấu kính là
đường thẳng đi qua O và vuông góc với mặt thấu kính
đường thẳng đi qua O và song song với mặt thấu kính.
mặt phẳng đi qua F và vuông góc với mặt thấu kính
phẳng đi qua F và song song với mặt thấu kính.
Trên trục chính của thấu kính có 2 điểm F và F’
được gọi là tiêu điểm vật và tiêu điểm ảnh của thấu kính
đối xứng với nhau qua vật sáng
là vị trí đặt vật và ảnh
được gọi là tiêu cự của thấu kính.
Một dòng điện có cường độ I chạy trong dây dẫn thẳng dài. Cảm ứng từ B tại điểm cách dây dẫn một khoảng r được tính bằng công thức nào sau đây?
Một dòng điện có cường độ I chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn có bán kính R. Cảm ứng từ B tại tâm của khung dây được tính bằng công thức nào sau đây?
Một ống dây điện hình trụ dài l , có N vòng dây, có cường độ I chạy trong dây dẫn. Cảm ứng từ B trong lòng ống dây được tính bằng công thức nào sau đây?
