wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

quiz địa

Total questions: 72

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là một bộ phận của

a)

tổ chức lãnh thổ nền kinh tế

b)

cơ cấu kinh tế theo ngành

c)

tốc độ tăng trưởng kinh tế

d)

cơ cấu thành phần kinh tế

2.

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp thể hiện sự phân bố của hoạt động sản xuất công nghiệp theo

a)

cơ cấu các ngành

b)

tốc độ tăng trưởng

c)

không gian lãnh thổ

d)

thời gian phát triển

3.

Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là

a)

khu vực có ranh giới rõ ràng

b)

nơi có một đến hai xí nghiệp

c)

có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp

d)

gắn với đô thị vừa và lớn

4.

Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là

a)

điểm công nghiệp

b)

khu công nghiệp

c)

vùng công nghiệp

d)

trung tâm công nghiệp

5.

Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trình độ cao nhất là

a)

điểm công nghiệp

b)

khu công nghiệp

c)

vùng công nghiệp

d)

trung tâm công nghiệp

6.

Khu vực được bố trí các cơ sở công nghiệp chỉ dành cho xuất khẩu được gọi là

a)

điểm công nghiệp

b)

khu chế xuất

c)

khu công nghiệp

d)

trung tâm công nghiệp

7.

Về phương diện quy mô có thể xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn như sau

a)

điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp

b)

điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp

c)

khu công nghiệp, điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp

d)

vùng công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, điểm công nghiệp

8.

Đặc điểm nào sau đây thuộc về khu công nghiệp tập trung?

a)

Đồng nhất với một điểm dân cư

b)

Các xí nghiệp, không có mối liên kết nhau

c)

ranh giới xác định, không có dân cư dinh sống

d)

có xí nghiệp hạt nhân, doanh nghiệp hạt nhân

9.

Trung tâm công nghiệp có đặc điểm là

a)

Đồng nhất với một điểm dân cư

b)

Các xí nghiệp, không có mối liên kết nhau

c)

ranh giới xác định, không có dân cư dinh sống

d)

có dân cư sinh sống, cơ sở hạ tầng hoàn thiện

10.

Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp được hình thành có vai trò

a)

nhằm áp dụng có hiệu quả thành tựu KHKT vào sản xuất

b)

nhằm sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên, vật chất và lao động

c)

nhằm hạn chề tối đa các tác hại do hoạt động công nghiệp gây ra

d)

nhằm phân bố hợp lí nguồn lao động giữa miền núi và đồng bằng

11.

Vai trò của vùng công nghiệp là

a)

hạt nhân tạo vùng kinh tế, có sức lan tỏa

b)

cơ sở hình thành và phát triển vùng kinh tế.

c)

đóng góp lớn vào giá trị xuất khẩu nền kinh tế

d)

sử dụng hợp lí tài nguyên, nguyên liệu địa phương

12.

Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp về mặt xã hội là

a)

giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động

b)

sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ

c)

thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác giữa các xí nghiệp

d)

tăng cường bảo vệ môi trường theo hướng bền vững

13.

Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp về mặt môi trường là

a)

giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động

b)

sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ

c)

thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác giữa các xí nghiệp

d)

tăng cường bảo vệ môi trường theo hướng bền vững

14.

Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp về mặt kinh tế là

a)

giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động

b)

sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ

c)

đạt hiệu quả cao về kinh tế, thúc đẩy quá trình CNH

d)

góp phần thay đổi môi trường, tạo các cảnh quan mới

15.

Mục đích chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là

a)

nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp các nơi

b)

tăng cường giá trị hàng hoá sản phẩm công nghiệp

c)

đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, môi trường

d)

giải quyết việc làm ở các vùng đất nước khác nhau

16.

Nước ta xây dựng các khu công nghiệp tập trung chủ yếu nhằm mục đích

a)

sản xuất để phục vụ tiêu dùng

b)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài

c)

đẩy mạnh sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp

d)

tạo sự hợp tác giữa các ngành công nghiệp

17.

Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với

a)

trung tâm công nghiệp

b)

ngành kinh tế mũi nhọn

c)

sự phân bố dân cư

d)

ngành kinh tế trọng điểm

18.

Ngành dịch vụ được mệnh danh “ ngành công nghiệp không khói” là

a)

bảo hiểm

b)

buôn bán

c)

tài chính

d)

du lịch

19.

Các hoạt động bán buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục , thể dục thể thao thuộc về nhóm ngành

a)

dịch vụ cá nhân

b)

dịch vụ kinh doanh

c)

dịch vụ tiêu dùng

d)

dịch vụ công

20.

Giao thông vận tải, thông tin liên lạc, tài chính bảo hiểm…thuộc nhóm dịch vụ

a)

công

b)

kinh doanh

c)

tiêu dùng

d)

sản xuất

21.

Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ sản xuất?

a)

Thương nghiệp, y tế

b)

Giáo dục, y tế

c)

Tài chính, tín dụng

d)

Giáo dục, bảo hiểm

22.

Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ tiêu dùng?

a)

Thương nghiệp, y tế

b)

Giáo dục, y tế

c)

Tài chính, tín dụng

d)

Giáo dục, bảo hiểm

23.

Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ công?

a)

Thương nghiệp, y tế

b)

Giáo dục, y tế

c)

Tài chính, tín dụng

d)

Giáo dục, bảo hiểm

24.

Đặc điểm của ngành dịch vụ là

a)

sản phẩm phần lớn là phi vật chất

b)

nhiều loại sản phẩm lưu giữ được

c)

sự tiêu dùng xảy ra trước sản xuất

d)

hầu hết các sản phẩm đều hữu hình

25.

Nhân tố nào sau đây có tác động lớn đến việc phát triển mạng lưới dịch vụ trong và ngoài nước?

a)

Thị trường

b)

Vốn đầu tư

c)

Văn hóa - lịch sử

d)

Đặc điểm dân số

26.

Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ?

a)

Văn hóa - lịch sử

b)

Thị trường

c)

Đặc điểm dân số

d)

vị trí địa lí

27.

Nhân tố đặc điểm dân số ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ là

a)

phát triển các ngành có hàm lượng chất xám cao

b)

tốc độ, cơ cấu, sức mua và nhu cầu dịch vụ

c)

Quyết định sự phân bố, qui mô, tính đa dạng

d)

phát triển thương mại và sự phân bố loại hình

28.

Vai trò của dịch vụ đối với sản xuất vật chất là

a)

thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp

b)

tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân

c)

giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện

d)

góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước

29.

Vai trò của dịch vụ đối với xã hội là

a)

thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp

b)

tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân

c)

giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện

d)

góp phần tạo ra các cảnh quan văn hóa hấp dẫn.

30.

Vai trò của dịch vụ đối với tài nguyên thiện nhiện là

a)

thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp

b)

tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân

c)

giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện

d)

góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước

31.

Vai trò của dịch vụ đối với môi trường sống của con người là

a)

thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp

b)

tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân

c)

giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện

d)

góp phần tạo ra các cảnh quan văn hoá hấp dẫn

32.

Ngành dịch vụ phát triển mạnh có tác dụng chủ yếu là

a)

thu hút dân cư từ thành thị về nông thôn

b)

phân bố lại dân cư giữa các vùng lãnh thổ

c)

sử dụng tốt hơn nguồn lao động ngoài nước

d)

thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển

33.

Yếu tố nào sau đây có quan hệ đặc biệt đến sự phát triển của du lịch quốc tế?

a)

Tài nguyên thiện nhiên, nhân văn độc đáo

b)

Quy mô dân số lớn, gia tăng dân số nhanh

c)

Hệ thống các cơ sở phục vụ du lịch hiện đại

d)

Cơ sở hạ tầng được đầu tư phát triển mạnh

34.

Trung tâm dịch vụ lớn nhất ở Việt Nam là

a)

Đà Nẵng

b)

Nha Trang

c)

Hải Phòng

d)

TP Hồ Chí Minh

35.

Yếu tố nào sau đây có vai trò quan trọng đối với sự hình thành các điểm du lịch?

a)

Sự phân bố tài nguyên du lịch

b)

Sự phân bố các điểm dân cư

c)

Trình độ phát triển kinh tế

d)

Cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng

36.

Loại hình dịch vụ chủ yếu có ảnh hưởng rất lớn đến phân bố các ngành kinh tế

a)

Giao thông vận tải, thông tin liên lạc

b)

Bưu chính viễn thông, du lịch

c)

Kế toán, y tế, tài chính ngân hàng

d)

Hành chính công và thủ tục hành chính

37.

Ở các nước phát triển, các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

nhiều ngành dịch vụ có vai trò rất lớn trong nền kinh tế toàn cầu

b)

Trình độ phát triển của nền kinh tế và năng suất lao động xã hội cao

c)

ngành công nghiệp và xây dựng phát triển, đô thị hóa phát triển mạnh

d)

chất lượng cuộc sống của dân cư cao, sức mua dân cư ngày càng lớn

38.

Tỉ lệ lao động dịch vụ ngày càng tăng ở hầu hết các nước, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

năng suất lao động xã hội, sự phát triển của đô thị hóa nhanh

b)

trình độ phát triển của nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

c)

quy mô đô thị lớn lên, số dân đô thị trên thế giới ngày càng tăng

d)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

39.

Lao động trong các ngành dịch vụ ở các nước đang phát triểncòn ít là do tác động của

a)

mức sống của nhân dân, năng suất lao động xã hội còn thấp, đô thị hóa

b)

trình độ phát triển kinh tế, năng suất lao động thấp, đô thị hóa, mức sống

c)

ảnh hưởng cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, tỉ lệ dân thành thị thấp

d)

mạng lưới thành phố kém phát triển, mức sông chưa cao, cơ sở hạ tầng kém

40.

Sự phát triển của ngành du lịch phụ thuộc chủ yếu vào

a)

thu nhập, tài nguyên du lịch, cơ cấu ngành du lịch, trình độ phát triển kinh tế

b)

nhu cầu xã hội, tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, trình độ phát triển kinh tế

c)

tài nguyên du lịch, khoa học kĩ thuật, năng suất lao động, sự phân bố dân cư

d)

tài nguyên du lịch, chất lượng cuộc sống, trình độ phát triển, quy mô dân số

41.

Ở các vùng hoang mạc, loại hình đi lại nào sau đây không được thuận tiện?

a)

Lạc đà

b)

Ô tô

c)

Máy bay

d)

Tàu hoả

42.

Ở vùng băng giá gần Bắc Cực, loại hình đi lại nào sau đây không được thuận tiện?

a)

Xe quệt

b)

Trực thăng

c)

Tàu phá băng

d)

Ô tô

43.

Mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho ngành giao thông đường

a)

ô tô

b)

sắt

c)

sông

d)

biển

44.

Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động bưu chính?

a)

Thư báo

b)

Điện thoại

c)

Máy tính cá nhân

d)

Internet

45.

Dịch vụ nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động bưu chính

a)

máy tính cá nhân

b)

điện thoại

c)

Bưu kiện

d)

Internet

46.

Quốc gia nào sau đây có chiều dài đường ô tô hiện đang đứng đầu thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Hoa Kì

d)

Bra-xin

47.

Ngành vận tải nào sau đây thuộc vào loại trẻ nhất?

a)

Đường ống

b)

Đường ô tô

c)

Đường sống

d)

Đường biển

48.

Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải là

a)

khí hậu

b)

vốn đầu tư

c)

dân cư – lao động

d)

khoa học – công nghệ

49.

Nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải là

a)

khí hậu

b)

địa hình

c)

vị trí địa lí

d)

khoa học – công nghệ

50.

Nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố bưu chính viễn thông là

a)

khí hậu, phân bố dân cư

b)

địa hình, mức sống dân cư

c)

vị trí địa lí, vốn đầu tư

d)

Trình độ phát triển kinh tế

51.

Giao thông vận tải là ngành kinh tế

a)

không trực tiếp sản xuất ra hàng hóa

b)

không làm thay đổi giá trị hàng hóa

c)

có sản phẩm hầu hết đều phi vật chất

d)

chỉ có mối quan hệ với công nghiệp

52.

Nhân tố vốn đầu tư ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải là

a)

qui định loại hình vận tải

b)

là khách hàng của giao thông vận tải

c)

thực hiện các dự án giao thông hiện đại

d)

sự hoạt động của các phương tiện vận tải

53.

Vai trò chủ yếu của bưu chính viên thông là

a)

tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao

b)

tác động tích cực đến nâng cao chất lượng sống

c)

góp phần quan trọng vào phân công lao động

d)

tạo ra sự liên tục của sản xuất và tiêu thụ

54.

Đặc điểm chủ yếu của ngành viễn thông là

a)

vận chuyển những tin tức, truyền dẫn các thông tin điện tử

b)

sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian

c)

liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh

d)

luôn có sự gặp gỡ trực tiếp giữa người tiêu dùng với nhau

55.

Vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông là

a)

tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao

b)

quyết định đến việc nâng cao chất lượng sống

c)

góp phần quan trọng vào phân công lao động

d)

thúc đẩy toàn cầu hoá và hội nhập vào quốc tế

56.

Nhân tố nào sau đây có tác động quyết định đối với sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải?

a)

Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân

b)

Quy mô với cơ cấu dân số và sự phân bốđiểm dân cư

c)

Sự phát triển các trung tâm và vùng công nghiệp lớn

d)

Quy mô các điểm, khu, trung tâm và vùng công nghiệp

57.

Ưu điểm của ngành vận tải đường ô tô là

a)

vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ

b)

tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình

c)

rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh

d)

trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế

58.

Ưu điểm của ngành vận tải đường sắt là

a)

vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ

b)

tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình

c)

rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh

d)

trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế

59.

Ưu điểm của ngành vận tải bằng đường sông là

a)

vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ

b)

tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình

c)

rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh

d)

trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.

60.

Ưu điểm của giao thông vận tải đường biển là

a)

vận tải hàng nặng trên đường dài, giá rẻ, khá an toàn

b)

tiện lợi, cơ động, phù hợp được với các kiểu địa hình

c)

tốc độ cao, có nhiều ưu việt trong vận tải hành khách

d)

vận chuyển hàng nặng, tốc độ nhanh ở địa hình phẳng

61.

Ưu điểm của ngành vận tải đường hàng không là

a)

vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ

b)

tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình

c)

rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh

d)

trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tè

62.

Loại hàng hóa vận chuyển chủ yếu bằng đường biển là

a)

hành khách

b)

sắt thép và xi măng

c)

khoáng sản kim loại và nông sản

d)

dầu mỏ và sản phẩm của dầu mỏ

63.

Khu vực nào nào sau đây tập trung nhiều cảng biển nhất thế giới?

a)

Ấn Độ Dương

b)

Thái Bình Dương

c)

Đại Tây Dương

d)

Bắc Băng Dương

64.

Kênh Xuy-ê nối liền

a)

Địa Trung Hải và Đại Tây Dương

b)

Địa Trung Hải và Biển Đỏ

c)

Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương

d)

Địa Trung Hải và Biển Ban-tích

65.

Kênh Panama nối liền

a)

Đại Tây Dương với Ấn Độ Dương

b)

Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương

c)

Thái Bình Dương với Đại Tây Dương

d)

Đại Tây Dương với Bắc Băng Dương

66.

Gần ½ số sân bay quốc tế nằm ở

a)

Hoa Kì và Tây Âu

b)

Tây Âu và Đông Nam Á

c)

Đông Nam Á và Bắc Á

d)

Bắc Á và Bắc Mĩ

67.

Cảng biển lớn nhất ở Đông Nam Á hiện nay là

a)

Y-ô-cô-ha-ma

b)

Thượng Hải

c)

Sài Gòn

d)

Xin-ga-po

68.

Vận tải đường biển có chức năng chính là

a)

chuyên chở hàng hóa nặng, cồng kềnh

b)

vận chuyển cả hàng hóa và hành khách

c)

giao thông vận tải trên các tuyến đường quốc tế (vận tải viễn dương).

d)

vận chuyển được hàng hóa nặng trên những tuyến đường xa với tốc độ nhanh

69.

Ngành vận tải đường biển của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do

a)

nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển

b)

nước ta đang thực hiện mở cửa, quan hệ quốc tế ngày càng tăng

c)

ngành dầu khí phát triển mạnh, vận chuyển chủ yếu bằng đường biển

d)

ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn

70.

Các nhân tố chủ yếu có ảnh hưởng chủ yếu đến ngành viễn thông là

a)

phát triển sản xuất, chất lượng sống, quy mô dân số, vốn đầu tư

b)

phát triển kinh tế, chất lượng sống, khoa học công nghệ, đầu tư

c)

phát triển kinh tế, nguồn đầu tư, liên kết và hợp tác trên thế giới

d)

phát triển sản xuất, quy mô và cơ cấu dân số, quá trình đô thi hoá

71.

Chỉ có các cường quốc về kinh tế và công nghệ thì mới là các cường quốc về hàng không, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

ngành hàng không phát triển đòi hỏi công nghệ tiên tiến

b)

các cường quốc có nhiều vốn, kĩ thuật cao để đầu tư lớn

c)

các nước này có đội ngũ kĩ sư và lao động kĩ thuật cao

d)

số lượng người dân đi lại bằng đường hàng không nhiều

72.

Phần lớn các hải cảng lớn trên thế giới đều phân bố chủ yếu ở hai bên bờ Đại Tây Dương, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

nhu cầu vận chuyển dầu mỏ rất lớn từ Trung Đông đến

b)

có bờ biển khúc khuỷu dễ dàng xây dựng các cảng biển

c)

ít xảy ra các thiên tai như động đất, núi lửa, sóng thần…

d)

nối liến hai trung tâm kinh tế lớn của thế giới là Bắc Mĩ và Tây Âu