NEW
Font size
Worksheetssinh
Total questions: 75
Worksheet time: 46mins
1.Giới hạn sinh thái là
khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và
phát triển theo thời gian.
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới
hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới
hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn
sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.
2.Nơi ở của các loài là:
địa điểm cư trú của chúng.
địa điểm sinh sản của chúng
địa điểm thích nghi của chúng.
địa điểm dinh dưỡng của chúng.
16.Quan hệ hỗ trợ trong quần xã biểu hiện ở:
cộng sinh, hội sinh, hợp tác.
quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm
kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm.
cộng sinh, hội sinh, kí sinh
15. Một quần xã ổn định thường có:
số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài cao.
số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài thấp.
số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài cao.
số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài thấp
14.Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ kí sinh giữa các loài?
Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu.
Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng.
Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối.
13.Quần xã rừng U Minh có loài đặc trưng là:
cây tràm.
tôm nước lợ.
cây mua
bọ lá
12.Quần xã sinh vật là:
một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và
thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định và
chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác
định và chúng ít quan hệ với nhau.
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc hai loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác
định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
11.Hiện tượng một số loài cua biển mang trên thân những con hải quỳ thể hiện mối quan hệ nào
giữa các loài sinh vật?
Quan hệ cộng sinh
Quan hệ sinh vật kí sinh – sinh vật chủ
Quan hệ hội sinh
Quan hệ hợp tác
10.Trong tự nhiên, sự tăng trưởng kích thước quần thể chủ yếu là do:
mức sinh sản và tử vong.
sự xuất cư và nhập cư.
mức tử vong và xuất cư.
mức sinh sản và nhập cư
9.Kích thước của quần thể sinh vật là:
số lượng cá thể hoặc khối lượng sinh vật hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể.
độ lớn của khoảng không gian mà quần thể đó phân bố.
thành phần các kiểu gen biểu hiện thành cấu trúc di truyền của quần thể.
tương quan tỉ lệ giữa tỉ lệ tử vong với tỉ lệ sinh sản biểu thị tốc độ sinh trưởng của quần thể.
8.Hiện tượng các cá thể cùng loài ở quần thể khác chuyển tới sống trong quần thể gọi là
sự nhập cư.
sự xuất cư
Mức sinh sản.
Mức tử vong
7.Nếu nguồn sống bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng:
đường cong chữ S.
đường cong chữ J.
tăng dần đều.
giảm dần đều.
6.Tuổi sinh thái là:
thời gian sống thực tế của cá thể
tuổi thọ tối đa của loài.
tuổi bình quần của quần thể.
tuổi thọ do môi trường quyết định
5.Phân bố theo nhóm các cá thể của quần thể trong không gian có đặc điểm là:
các cá thể của quần thể tập trung theo từng nhóm ở nơi có điều kiện sống tốt nhất
thường gặp khi điều kiện sống của môi trường phân bố đồng đều trong môi trường, nhưng ít gặp
trong thực tế.
thường không được biểu hiện ở những sinh vật có lối sống bầy, đàn; có hậu quả làm giảm khả
năng đấu tranh sinh tồn của các cá thể trong quần thể.
xảy ra khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể, thường xuất hiện sau giai
đoạn sinh sản.
4.Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là:
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể.
làm tăng khả năng chống chịu của các cá thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường
duy trì mật độ hợp lí của quần thể.
tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể
3.Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là:
tỉ lệ đực:cái (tỉ lệ giới tính) hoặc cấu trúc giới tính.
phân hoá giới tính.
tỉ lệ phân hoá.
phân bố giới tính
17.Khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
phát triển thuận lợi nhất.
có sức sống trung bình.
có sức sống giảm dần
chết hàng loạt.
18.Có các loại môi trường phổ biến là:
môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật
môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường ngoài.
môi trường đất, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn và môi trường trên cạn.
môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường bên trong
19.Tuổi sinh lí là:
thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể
tuổi bình quân của quần thể.
thời gian sống thực tế của cá thể
thời điểm có thể sinh sản.
20. Mật độ của quần thể là:
số lượng cá thể trung bình của quần thể được xác định trong một khoảng thời gian xác định nào
đó.
số lượng cá thể có trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
số lượng cá thể cao nhất ở một thời điểm xác định nào đó trong một đơn vị diện tích nào đó của
quần thể.
khối lượng sinh vật thấp nhất ở một thời điểm xác định trong một đơn vị thể tích của quần thể.
21. Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là:
tận dụng nguồn sống thuận lợi.
phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài.
hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài.
giảm cạnh tranh cùng loài.
22. Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi:
điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong
quần thể.
điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các
cá thể trong quần thể.
điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần
thể.
các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất.
23. Khi kích thước của quần thể hữu tính vượt mức tối đa, thì xu hướng thường xảy ra là:
tăng cạnh tranh.
giảm hiệu quả nhóm.
giảm tỉ lệ sinh
tăng giao phối tự do
24. Quần thể dễ có khả năng suy vong khi kích thước của nó đạt:
dưới mức tối thiểu.
mức tối đa.
mức ổn định
mức cân bằng
25. Khi số lượng cá thể của quần thể ở mức cao nhất để quần thể có khả năng duy trì phù hợp
nguồn sống thì gọi là:
kích thước tối đa.
kích thước tối thiểu.
kích thước bất ổn.
kích thước phát tán.
26. Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng:
đường cong chữ J.
đường cong chữ S.
tăng dần đều.
giảm dần đều
27. Tính đa dạng về loài của quần xã là:
mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã và số lượng cá thể của mỗi loài.
mật độ cá thể của từng loài trong quần xã
tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát
số loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã
28. Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc trưng là:
cá cóc
cây cọ
cây sim
bọ que
29. Quần xã rừng thường có cấu trúc nổi bật là:
phân tầng thẳng đứng
phân tầng theo chiều ngang
phân bố ngẫu nhiên
phân bố đồng đều
30. Quan hệ giữa nấm với tảo đơn bào trong địa y là biểu hiện quan hệ:
cộng sinh
hội sinh
kí sinh
Ức chế cảm nhiễm
31. Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể bị kìm hãm ở mức nhất định bởi số lượng cá thể của quần thể loài khác trong quần xã gọi là:
khống chế sinh học
cân bằng sinh học.
cân bằng quần thể
giới hạn sinh thái
32. Quan hệ đối kháng trong quần xã biểu hiện ở
kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh.
cộng sinh, hội sinh, hợp tác
quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm
cộng sinh, hội sinh, kí sinh
33.Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là :
giới hạn sinh thái.
khoảng gây chết.
khoảng thuận lợi.
khoảng chống chịu
34.Phát biểu nào sau đây là sai về nhân tố sinh thái?
Nhân tố sinh thái là nhân tố vô sinh của môi trường, có hoặc không có tác động đến sinh vật.
Nhân tố sinh thái gồm tất cả những nhân tố của môi trường bao quanh sinh vật.
Nhân tố sinh thái là những nhân tố của môi trường, có tác động và chi phối đến đời sống của
sinh vật.
Nhân tố sinh thái gồm nhóm các nhân tố vô sinh và nhóm các nhân tố hữu sinh
35.Tỉ lệ cái: đực ở ngỗng và vịt lại là 40/60 (hay 2/3) vì:
tỉ lệ tử vong 2 giới không đều.
do nhiệt độ môi trường.
do tập tính đa thê
phân hoá kiểu sinh sống
36.Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên:
dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt.
tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ.
hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái
tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định.
37. Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới:
mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tử vong của quần thể.
khối lượng nguồn sống trong môi trường phân bố của quần thể.
hình thức khai thác nguồn sống của quần thể.
tập tính sống bầy đàn và hình thức di cư của các cá thể trong quần thể.
38. Loài nào sau đây có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm mũ?
Khuẩn lam trong hồ
Rái cá trong hồ.
Ếch nhái ven hồ.
Ba ba ven sông.
39.Kích thước của một quần thể không phải là:
kích thước nơi nó sống
tổng số cá thể của nó
tổng sinh khối của nó.
năng lượng tích luỹ trong nó.
40.Khi nói về quan hệ giữa kích thước quần thể và kích thước cơ thể, thì câu sai là
kích thước cơ thể của loài tỉ lệ thuận với kích thước của quần thể
loài có kích thước cơ thể nhỏ thường có kích thước quần thể lớn.
loài có kích thước cơ thể lớn thường có kích thước quần thể nhỏ.
kích thước cơ thể và kích thước quần thể của loài phù hợp với nguồn sống
41.Hiện tượng cá sấu há to miệng cho một loài chim “xỉa răng” hộ là biểu hiện quan hệ:
hợp tác
cộng sinh
hội sinh
kí sinh
42.Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào:
khống chế sinh học
cạnh tranh cùng loài
cân bằng sinh học
cân bằng quần thể
43.Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về
giới thực vật
giới động vật
giới nấm
giới nhân sơ (vi khuẩn)
44.Tại sao các loài thường phân bố khác nhau trong không gian, tạo nên theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang?
Do nhu cầu sống khác nhau.
Do mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài.
Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài
Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng
45.Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 440C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,60C đến +420C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn
46.Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt
vong khi mất đi
nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản
nhóm đang sinh sản
nhóm sau sinh sản
nhóm đang sinh sản và nhóm sau sinh sản
47.Trong các mối quan hệ sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia?
I. Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm.
II. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
III. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
IV. trùng roi sống trong ruột mối
2
1
3
4
48.Cho các thông tin sau:
I. Điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
II. Giảm bớt tính chất căng thẳng của sự cạnh tranh.
III. Tăng khả năng sử dụng nguồn sống từ môi trường
IV. Tìm nguồn sống mới phù hợp với từng cá thể.
Những thông tin nói về ý nghĩa của sự nhập cư hoặc di cư của những cá thể cùng loài từ
quần thể này sang quần thể khác là:
I,II,IV
I,II,III
II,III,IV
I,III,IV
49.Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào những hoạt động nào sau đây?
I. Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn .
II. Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng nhỏ để thu được năng suất càng cao.
III. Trồng các loài cây đúng thời vụ.
IV. Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong cùng một ao nuôi
I, III, IV
I,II, III
II,III
IV, I
50. Khi nói về môi trường và các nhân tố sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Môi trường là khoảng không gian bao quanh sinh vật, là nơi cung cấp nguồn sống cho sinh vật.
II. Nhân tố sinh thái là tất cả các nhân tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến
sinh vật.
III. Nhân tố vô sinh gồm khí hậu và các chất vô cơ.
IV. Nhân tố hữu sinh là mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật
4
1
2
3
51.Trong 3 hồ cá tự nhiên, xét 3 quần thể của cùng một loài, số lượng cá thể của mỗi nhóm tuổi ở
mỗi quần thể như sau:
Phát biểu nào sau đ ây đ úng ?
Quần thể số 1 có kích thước bé nhất
Quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên
Quần thể số 3 được khai thác ở mức độ phù hợp
Quần thể số 3 đang có sự tăng trưởng số lượng cá thể
52.Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài
giảm.
II. Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt.
III. Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của
môi trường.
IV. Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường
3
1
4
2
53.Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mức tử vonglà số cá thể của quần thể bị chếttrongmột khoảngthời gian nhất định.
II. Mức sinh sản là số cá thể mới được sinh ra trong một khoảng thời gian nhất định
III. Mức sinh sản và mức tử vong luôn có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
IV. Sự thay đổi tỉ lệ sinh sản và tử vong là cơ chế chủ yếu để điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
2
3
1
4
54.Có 4 quần thể thỏ sống ở 4 môi trường có khu phân bố ổn định; không có di cư và nhập cư. Diện
tích môi trường phân bố và mật độ của 4 quần thể như sau:
Hãy sắp xếp kích thước các quần thể theo thứ tự tăng dần
D —> C—> A—>B
B —> C—> A—>D
A —> C—> D—>B
C —> B—> A—>D
55.Một loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn nhưng không ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển,
sinh sản của loài cá lớn. Loài cá ép sau khi bám lên cá lớn thì tạo nên các khe hở để 3 loài vi sinh
vật khác bám lên và sinh sống nhưng không gây bệnh cho các loài tham gia. Có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I. Quan hệ giữa cá ép với cá lớn là quan hệ hội sinh.
II. Mối quan hệ giữa tất cả các loài nói trên đều là quan hệ hội sinh.
III. Quan hệ giữa vi sinh vật với cá lớn là quan hệ hội sinh.
IV. Nếu loài cá ép bị tiêu diệt thì các loài vi sinh vật sẽ tách ra khỏi cá lớn
3
1
2
4
56.Vườn cây ăn quả có loài côn trùng A chuyên đưa những con rệp lên chồi non, nhờ vậy rệp lấy
được nhiều nhựa của cây ăn quả và thải ra chất dinh dưỡng cho loài côn trùng A ăn. Để đuổi loài
côn trùng A, người nông dân đã thả vào vườn loài kiến ba khoang. Khi được thả vào vườn, loài kiến
ba khoang không chỉ tiêu diệt loài côn trùng A mà tiêu diệt cả rệp cây. Có bao nhiêu phát biểu sau
đây đúng?
I. Kiến 3 khoang và cây ăn quả là quan hệ hợp tác.
II. Côn trùng A và cây ăn quả là quan hệ cạnh tranh.
III. Kiến 3 khoang và côn trùng A là quan hệ sinh vật ăn sinh vật.
IV. Côn trùng A và rệp là quan hệ cộng sinh.
3
2
1
4
57.Trong các nhân tố vô sinh tác động lên đời sống của sinh vật, nhân tố có vai trò cơ bản là:
ánh sáng
nhiệt độ.
độ ẩm
gió
58. Chọn câu sai trong các câu sau:
Sinh vật không phải là yếu tố sinh thái.
Nhân tố sinh thái là tất cả các yếu tố của môi trường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh
vật.
Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất
định.
Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm là nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu
sinh
59. Số lượng từng loại tuổi cá thể ở mỗi quần thể phản ánh:
tỉ lệ nhóm tuổi hoặc cấu trúc tuổi
tuổi thọ quần thể.
tỉ lệ giới tính.
tỉ lệ phân hoá.
60. Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng:
đường cong chữ S.
tăng dần đều
đường cong chữ J
giảm dần đều.
61. Các cực trị của kích thước quần thể là gì?
1. Kích thước tối thiểu.
2. Kích thước tối đa.
3. Kích thước trung bình.
4. Kích thước vừa phải.
Phương án đúng là:
1,2
1, 2, 3
2, 3, 4
3, 4
62. Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái và dễ bị diệt vong vì nguyên nhân chính là:
sức sinh sản giảm
mất hiệu quả nhóm.
gen lặn có hại biểu hiện
không kiếm đủ ăn.
63. Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ cộng sinh giữa các loài:
vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu
chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
cây phong lan bám trên thân cây gỗ
cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ
64. Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài?
Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ
Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ
66. Một quần thể của một loài có mật độ cá thể 15 con/ha. Nếu vùng phân bố của quần thể này rộng 600 ha thì kích thước của quần thể là:
9000 cá thể
400 cá thể
885 cá thể
6000 cá thể
67. Xét quần thể các loài:
(1) cá trích(2) Cá mập
(3) Tép
(4) Tôm bạc.
Kích thước quần thể của các loài theo thứ tự lớn dần
(2), (1), (4) và (3)
(1), (2), (3) và (4)
(2), (3),(4) và (1)
(3), (4), (2) và (1)
68. Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi là động lực thúc đẩy quần thể con mồi tiến hóa nhưng không
thúc đẩy sự tiến hóa của quần thể vật ăn thịt.
II. Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn giống nhau và cùng chung sống trong một sinh
cảnh sẽ xảy ra sự cạnh tranh khác loài.
III. Ở mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ, vật kí sinh thường chỉ làm suy yếu vật chủ chứ không tiêu
diệt vật chủ.
IV. Quan hệ cạnh tranh khác loài là một trong những động lực thúc đẩy quá trình tiến hóa.
3
1
2
4
69. Giả sử trên một cây gỗ lớn có 15 loài sinh vật cùng trú ngụ và sinh sống. Trên cây gỗ này có thể tồn tại bao nhiêu ổ sinh thái?
15
3
1
5
70. Khi nói về giới hạn sinh thái, bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng.
II. Loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực.
III. Ở cơ thể còn non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành.
IV. Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn.
3
1
2
4
71. Cho các phát biểu sau về sự phân bố của quần thể:
(1) Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong khu vực
phân bố.
(2) Kiểu phân bố của quần thể các cây bụi ở hoang mạc là kiểu phân bố ngẫu nhiên
(3) Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều là làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể
trong quần thể.
(4) Kiểu phân bố theo nhóm xảy ra khi điều kiện môi trường sống không đồng đều, các cá thể sống
bầy đàn, trú đông.
Phương án đúng là:
(1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) đúng
(1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai
(1) đúng, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai
(1) sai, (2) sai, (3) đúng, (4) đúng
72. Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của
quần thể
II. Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.
III. Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.
IV. Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi
trường.
1
2
3
4
73. Cho các phát biểu sau về kích thước của quần thể:
(1) Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì cấu
trúc.
(2) Nếu vượt quá kích thước tối đa thì số lượng sẽ nhanh chóng giảm vì giao phối gần dễ xảy ra làm
1 số lớn cá thể bị chết do thoái hóa giống.
(3) Các yếu tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể là nguồn thức ăn, nơi ở, sự phát tán cá thể
trong quần thể.
(4) Số lượng cá thể của quần thể luôn là một hằng số (ổn định không đổi).
(5) Khi kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể có thể rơi vào trạng thái suy
giảm dẫn tới diệt vong
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sai?
3
2
4
5
74. Những ví dụ nào thuộc về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật?
I. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá sống trong cùng môi trường
II. Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng
III. Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng
IV. Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu.
III và IV.
I và II.
I và IV.
II và III
75. Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi
như vùng đất màu mỡ, độ ẩm thích hợp, thức ăn dồi dào.
II. Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
III. Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ c nh tranh giữa các loài và
nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của m i trường.
IV. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật, không có sự
phân tầng của các loài động vật.
3
1
2
4
65. Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?
Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh
Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh.
Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh.
