NEW
Font size
WorksheetsSinh
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành nên
Chi mới
Loài mới
Bộ mới
Họ mới
Tiến hóa lớn là quá trình
Hình thành các nhóm phân loại trên loài
Hình thành loài mới
Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài
Các nhân tố tiến hóa bao gồm
1: đột biến
2: cách li
3: chọn lọc tự nhiên
4: sinh sản
5: các yếu tố ngẫu nhiên
6: giao phối ngẫu nhiên
7: giao phối không ngẫu nhiên
8: di nhập gen
Số phát biểu đúng là
1,2,3,4,5
1,2,3,6,7
1,3,4,5,8
1,3,5,7,8
Cho các nhân tố sau
1: đột biến
2:Giao phối ngẫu nhiên
3: Chọn lọc tự nhiên
4: Các yếu tố ngẫu nhiên
Các nhân tố nào có thể vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen ?
1,2,4
2,3,4
1,3,4
1,2,3
Cho các nhân tố sau
1 : đột biến
2: chọn lọc tự nhiên
3: các yếu tố ngẫu nhiên
4: giao phối ngẫu nhiên
Cặp nhân tố đóng vai trò cung cấp nguyên liệu
3,4
1,4
1,2
2,4
Trong các nhân tố sau có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể
1: đột biến
2: giao phối không ngẫu nhiên
3: di-nhập gen
4: Các yếu tố ngẫu nhiên
5: chọn lọc tự nhiên
4
1
2
3
Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau gọi là cơ chế
Cách li sinh cảnh
Cách lo cơ học
Cách li tập tính
Cách li trước hợp tử
Cách li trước hợp tử gồm
1: cách li nơi ở
2: cách li cơ học
3: cách li tập tính
4: cách li không gian
5: cách li sinh thái
6: cách li thời gian
Phát biểu đúng là
1,2,3
2,3,4
2,3,5
1,2,3,6
Điều nào không thuộc cách li sau hợp tử
Giao tử đực và giao tử cái không kết hợp với nhau sau khi thụ tinh
Thụ tinh được những hợp tử không phát triển
Hợp tử tạo thành và phát triển thành con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng lại không có khả năng sinh sản
Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng lại chết non
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng
Đại tân sinh
Nguyên sinh
cổ sinh
Trung sinh
Đặc điểm nổi bật của Đại trung sinh là
sự xuất hiện của thực vật hạt kín
Sự phát triển ưu thế của hạt trần và bò sát
sự xuất hiện của bò sát bay và chim
có xương phát triển, thay thế cá sụn
Khi nói về đại tân sinh, phát biểu nào sau đây sai?
Chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này
Cây có hoa phát triển ưu thế so với các loài khác
Ở kỉ thứ tư, khí hậu lạnh và khô
Ở kỉ thứ 3 xuất hiện loài người
Tỉ lệ giới tính của quần thể không phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây?
Nhiệt độ
Tập tính sinh sản
Điều kiện dinh dưỡng
Mật độ cá thể
Xét tập hợp sinh vật sau
1: Cá rô phi đơn tính trong hồ
2: Cá trắm cỏ trong ao
3: Sen trong đầm
4: Cây ở ven hồ
5: Chuột trong vườn
6: Bèo tắm trên mặt ao
Các tập hợp sinh vật là quần thể gồm có
1,2,3,4,5,6
2,3,4,5,6
2,3,6
2,3,4,6
Kiểu phân bố theo nhóm của các cá thể trong quần thể động vật thường gặp khi
Điều kiện phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt
Điều kiện phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gat gắt
điều kiện phân bố đồng đều, các cá thể có tính lãnh thổ cao
Điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể có xu hướng tụ hợp với nhau
Mật độ cá thể của quần thể là
Số lượng cá thể trên 1 đơn vị quần thể
Số lượng cá thể trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể
Khối lượng cá thể trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể
SỐ lượng cá thể trên đơn vị diện tích của quần thể
Hiện tượng liền rễ ở cây thông nhựa là ví dụ minh họa cho mối quan hệ
Hỗ trợ cùng loài
Cạnh tranh cùng loài
Hỗ trợ khác loài
Ức chế - cảm nhiễm
Khi các yếu tố của môi trường sống phân bố không đồng đều và các cá thể trong quần thể có tập tính sống thành bầy đàn thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này là
Phân bố ngẫu nhiên
Ko xác định được
Phân bố đồng đều
Phân bố theo nhóm
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật
- Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu,có thể bị đào thải
- Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp
- Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể ở mức phù hợp
- Quan hệ cạnh tranh làm tăng kích thược quần thể
3
2
1
4
Quan hệ cạnh tranh giữa các quần thể có ý nghĩa gì
Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định
Duy trì số lượng, sự phân bố của các quần thể ở mức độ phù hợp
Giúp khai thác tối ưu nguồn sống
Đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn
Quan sát số lượng cây cỏ mực ở trong 1 quần xã sinh vật, người ta thấy được trên bờ nương, mật độ 28 cây/m2. Trong khi đó ở giữa ruộng mật độ đo được là 8 cây/m2
Số liệu trên cho biết đặc trưng nào
Tỉ lệ đực/cái
Thành phần nhóm tuổi
Sự phân bố cá thể
Mật độ cá thể
Quần thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào 1 khoảng thời gian nhất định (mùa xuân), còn lại thời gian khác đều giảm hẳn. Quần thể này biến động
theo chu kì năm
Chu kì mùa
Số lượng ko theo chu kì
Ko biến động số lượng
Số lượng của thỏ rừng và mèo Bắc Mỹ biến động 9-10 năm 1 lần. Đây là biến động theo chu kì
ngày đêm
nhiều năm
tuần trăng
mùa
Nguyên nhân của hiện tượng biến động số lượng cá thể theo chu kỳ là do
Các hiện tượng thiên tai xảy ra hàng năm
Những thay đổi có tính chu kì cỉa dịch bệnh
Những thay đổi có tính chu kì của điều kiện môi trường
Mỗi năm đều có 1 loại dịch bệnh tấn công quần thể
Quần thể được điều chỉnh về mức cân bằng khi
Mật độ cá thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao
Môi trường sống thuận lợi, thức ăn dồi dào, ít kẻ thù
Mật độ cá thể tăng lên quá cao dẫn đến thiếu thức ăn nơi ở
Mật độ cá thể giảm xuống quá thấp đe dọa sự tồn tại của quần thể
Trường hợp nào là biến động ko theo chu kì
Ếch nhái tăng nhiều vào mùa mưa
Sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa xuân
Gà rừng chết rét
Cá cơm ở biển Peru chết nhiều do dòng nước nóng chảy qua 7 năm/ lần
Chuồn chuồn, ve sầu có số lượng nhiều vào các tháng xuân hè nhưng rất ít vào những tháng mùa đông, thuộc dạng biến động nào
Không theo chu kì
Chu kì ngày đêm
Chu kì tháng
Chu kì mùa
Cơ chế tạo ra trạng thái cân bằng của quần thể là
Do giảm bớt sự cạnh tranh cùng loài khi số lượng cá thể của quần thể giảm quá thấp
Sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong
Do bệnh tật, và khan hiếm thức ăn trong trường hợp số lượng quần thể tăng quá cao
Do sự tác động của kẻ thù trong trường hợp mật độ quần thể tăng cao
Điều nào sau đây không đúng với vai trò các quan hệ cạnh tranh
Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong qauafn thể duy trì ở mức độ phù hợp
Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể
Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài
Tăng mật độ cá thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường
Suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài có hiện tượng tiêu diệt lẫn nhau
Giảm số lượng cá thể, đảm bảo số lượng cá thể tương ứng với nguồn sống của môi trường
Tăng số lượng cá thể trong quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm
Quần xã sinh vật
Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau
Tập hợp nhiều quần thể sinh vật, cùng sống trong một khoảng thời gian xác định và chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau
Tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong 1 khoảng thời gian và không gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như 1 thể thống nhất
Tập hợp nhiều quyanaf thể sinh vật cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng thời gian và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như 1 thể thống nhất.
Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ
hồi sinh
cộng sinh
kí sinh
ức chế - cảm nhiễm
Diễn thế nguyên sinh
Khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật
xảy ra do hoạt động chặt cây đốt rừng,.. của con người
thường dẫn tới 1 quần xã bị suy thoái
khởi đầu từ một môi trường đã có 1 quần xã tương đối ổn định
Trong các đặc trưng sau, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật
Tỉ lệ giới tính
Sự phân bố các loài trong ko gian
Nhóm tuổi
Mật độ cá thể
Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng
tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống
giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống
giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống
tăng mức độ cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống
Núi lở lấp đầy 1 hồ nước ngọt. Sau 1 thời gian, cỏ cây mọc lên, dần trở thành 1 khu rừng nhỏ ngay trên chỗ nước kia là hệ sinh thái nước đứng. Đó là
Biến đổi tiếp diễn
Diễn thế hỗn hợp
Diễn thế thứ sinh
Diễn thế nguyên sinh
Trong quần xã sinh vật đồng cỏ, loài chiếm ưu thế
cỏ bợ
trâu, bò
sâu ăn cỏ
bướm
một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loại kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc làm thức ăn. Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ
cộng sinh
hợp tác
hội sinh
sinh vật ăn sinh vật khác
Trong quan hệ 2 loài, có ít nhát 1 loài bị hại thì đó là mối quan hệ nào sau đây
hỗ trợ
đối kháng
hợp tác
hội sinh
Đặc điểm cảu các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần thể là
các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại
tất cả các loài đều bị hại
không có loài nào có lợi
ít nhất có một loài bị hại
Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - kí sinh và mối quan hệ con mồi - vật ăn thịt là
vật kí sing thường có kích thước cơ thể lớn ơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích thước nhỏ hơn con mồi
Vật kí sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, vật ăn thịt có số lượng nhiều hơn con mồi
Quan hệ kí sinh - vật chủ có vai trò kiểm soát, khống chế số lượng cá thể còn lại thì ko
Vật kí sinh thường không giết chết vật chủ, các vật ăn thịt thường giết chết con mồi
Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây sai
Quần xã càng đa dạng về thành phần thì lưới thức ăn càng đơn giản
Phân bố cá thể trong ko gian của quần thể tùy thuộc vào nhu cầu sống từng trải
Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số cá thể mỗi loài
Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường
Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên phát biểu nào sau đây đúng
Quan hệ giữa bò và sinh vật là cộng sinh
Quan hệ giữa bò và rận là quan hệ sinh vật này với sinh vật khác
Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh
Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh
VÍ dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài ?
VI khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu
Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ
Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể
cá rô phi và cá chép
ếch đồng và chim sẻ
chim sâu và sâu đo
tôm và tép
Hai loài ếch sống trong cùng 1 hồ nước, số lượng của loài A giảm chút ít, còn số lượng của loài B giảm rất mạnh. Điều đó chứng minh cho mối quan hệ
hội sinh
vật chủ-con mồi
ức chế- cảm nhiễm
cạnh tranh
Con ve bét hút hết máu trâu bò là thể hiện mối quan hệ nào
kí sinh
vật dữ - con mồi
cộng sinh
đối địch
Có một loài kiến tha lá về tổ trong nấm, kiến và nấm có mối quan hệ
Cộng sinh
Trung tính
Hội sinh
ức chế - cảm nhiễm
Mối quan hệ nào sau đây là biểu hiện của quan hệ cộng sinh
Dây tơ hồng bên trên thân cây lớn
Làm tổ tập đoàn giữa nhạn và cò biển
Sâu bộ sống trong các tổ mối
Trùng roi sống trong ống tiêu hóa của mối
Chấy hút máu của trâu. Quan hệ giữa chấy và trâu thuộc dạng
Hợp tác
Kí sinh - vật chủ
Hội sinh
Cộng sinh
Trong các mối quan hệ sinh thái giữa các loài cây sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia
1. một số loài táo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm
2. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ trong rừng
3. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn
4. Giun sán sống trong ruột lợn
2
1
3
4
Loài ưu thế là loài
Có sự sinh trưởng và phát triển tốt hơn hẳn với các loài khác trong quần xã
Có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã
Chỉ có ở một quần xã mà không có ở các quần xã khác
Có ở tất cả các quần xã trong mọi môi trường sống
Khi nghiên cứ về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng ?
Trong quá trình diễn thế sinh thái, các quần xã biến đổi tuần tự còn môi trường ko biến đổi
Sự biến đổi của môi trường diễn ra nhanh, còn sự biến đổ của quần xã sinh vật biến đổi chậm
Diễn thế sinh thái luôn bắt đầu từ một môi trường có quần xã sinh vật đang suy thoái
Song song với quá trình biến đổi tuần tự của các quần xã sinh vật là sự biến đổi tương ứng của môi trường.
Khai thác tối ưu nguồn sống tiềm tàng của môi trường sống là ý nghĩa của kiểu phân bố nào sau đây
theo nhóm
ngẫu nhiên
phân tầng
đồng đều
Một loài giun tròn sống trong miệng của loài cá lớn, sử dụng thức ăn dư thừa còn dính vào miệng của loài cá lớn mà không ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển sinh sản của các loài cá lớn. Trong ruột của loài giun có loài vi khuẩn sinh sống và trong sau khi bám lên cá lớn thì tạo nên cá khe hở để 1 loài sinh vật khác bám lên và sinh sống chung nhưng không gây hại
1. Quan hệ giữa giun với loài sinh vật là quan hệ hội sinh
2. Mối quan hệ giữa tất cả các loài là cộng sinh
3. Quan hệ giữa vi sinh vật với cá lớn là quan hệ hội sinh
4. Nếu loài giun tròn bị tiêu diệt thì loài vi sinh vật sẽ tách ra khỏi cá lớn
Số phát biểu đúng
3
4
2
1
Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái bao gồm
sinh vật sản xuất, tiệu thụ, phân giải
sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải
sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải
Sự phân chia sinh quyển thành các khu sinh học khác nhau căn cứ vào
Đặc điểm khí hậu và mối quan hệ giữa các sinh vật trong mỗi khu
đặc điểm địa lí, mối quan hệ giữa các sinh vật sống trong mỗi khu
đặc điểm địa lí, khí hậu
đặc điểm địa lí, khí hậu và các sinh vật sống trong mỗi khu
Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây sai
Sinh vật phân giải có vai trò phân giải chất hữu cơ thành vô cơ
Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải
Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ
Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất
Sinh quyển là
Toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước , không khí của vỏ Trái Đất
Môi trường sống của các sinh vật ở trên trái đất
vùng khí quyển có sinh vật sống và phát triển
toàn bộ sinh vật của trái đất, bao gồm động vật, thực vật, vi sinh vật
Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây là không đúng
Kết quả của tiến hóa nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài
TIến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể
Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến 1 lúc làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc
Tiến hóa nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của 1 quần thể và diễn biến không ngưng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
