Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KÌ II HÓA HỌC 12
Total questions: 114
Worksheet time: 57mins
Phần 1: Đại cương kim loại
Câu 1: Câu nào sau đây không đúng:
A. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có ít (1 đến 3e).
B. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử phi kim thường có từ 4 đến 7.
C. Trong cùng chu kỳ, nguyên tử kim loại có bán kính nhỏ hơn nguyên tử phi kim.
D. Trong cùng nhóm, số electron ngoài cùng của các nguyên tử thường bằng nhau.
Phần 1: Đại cương kim loại
Câu 2: Cho 4 cặp oxi hóa - khử: Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag;Cu2+/Cu. Dãy xếp các cặp theo chiều tăng dần về tính oxi hóa và giảm dần về tính khử là dãy chất nào?
A. Fe2+/Fe; ;Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag
B. Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe; Ag+/Ag; Cu2+/Cu
C. Ag+/Ag; Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe
D. Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag
Phần 1: Đại cương kim loại
Câu 3: Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au. Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự:
A. Ag, Cu, Au, Al, Fe
B. Ag, Cu, Fe, Al, Au
C. Au, Ag, Cu, Fe, Al
D. Al, Fe, Cu, Ag, Au
Phần 1: Đại cương kim loại
Câu 4: Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?
A. Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy cao
B. Tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim
C. Tính dẫn điện và nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim
D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Phần 1: Đại cương kim loại
Câu 5. Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn, Ni, Ca. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là :
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Phần 1: Đại cương kim loại
Câu 6.Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
A. tính bazơ.
B. tính oxi hóa
C. tính axit.
D. tính khử.
Phần 1: Đại cương kim loại
Câu 7. Tính chất chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là:
A. có phát sinh dòng điện.
B. electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng.
C. nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng chậm.
D. đều là các quá trình oxi hóa khử.
Phần 1: Đại cương kim loại
Câu 8. Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những chất sau: Fe2(SO4)3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3dư, H2SO4 (đặc nóng, dư), KNO3. Số trường hợp phản ứng tạo muối sắt (II) là
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Phần 1: Đại cương kim loại
Câu 9.Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là
A. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.
B. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
C. oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại
D. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
Phần 1: Đại cương kim loại
Câu 10: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào kim lọai bị ăn mòn điện hóa?
A. Cho kim lọai Mg vào dung dịch H2SO4 loãng.
B. Thép cacbon để trong không khí ẩm.
C. Cho kim lọai Cu vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl.
D. Đốt dây sắt trong không khí.
Phần 1: Đại cương kim loại
Câu 11: Điện phân dung dịch chứa muối nào sau đây sẽ thu được kim loại tương ứng?
A. NaCl.
B.CaCl2.
C. AlCl3.
D. AgNO3.
Phần 1: Đại cương kim loại
Câu 12: Cho dãy các kim loại: Na, Al, W, Fe. Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
A. Na.
B. Al.
C. Fe.
D. W.
Phần 1: Đại cương kim loại
Câu 13.Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A. Na và Fe.
B. Mg và Zn.
C. Cu và Ag.
D. Al và Mg.
Phần 1: Đại cương kim loại
Câu 14. Cho các hợp kim sau: Cu–Fe (I); Zn–Fe (II); Fe–C (III); Sn–Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A. I, II và III.
B. I, II và IV.
C. I, III và IV.
D. II, III và IV.
Phần 1: Đại cương kim loại
Câu 15. Khi cho luồng khí hidro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, Fe2O3, CuO, MgO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm bao gồm:
A. Al2O3, Fe2O3, CuO, Mg.
B. Al2O3, Fe, Cu, MgO.
C. Al, Fe, Cu, Mg.
D. Al, Fe, Cu, MgO.
Phần 1: Đại cương kim loại
Câu 16: Hoà tan hoàn toàn 2,17 gam hỗn hợp 3 kim loại A, B, C trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là
A. 9,27.
B. 5,72.
C. 6,85.
D. 6,48.
Phần 1: Đại cương kim loại
Câu 17.Để khử hoàn toàn 45 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe và MgO cần dùng vừa đủ 8,4 lít CO ở (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:
A. 39g.
B. 38g.
C. 24g.
D. 42g.
Phần 1: Đại cương kim loại
Câu 18. Khi điện phân muối clorua kim loại nóng chảy, người ta thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức muối clorua đã điện phân là
A. NaCl.
A. NaCl.
C. KCl.
D. MgCl2.
Phần 1: Đại cương kim loại
Câu 19. Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là
A. Be và Mg.
B. Mg và Ca.
C. Sr và Ba.
D. Ca và Sr.
Phần 1: Đại cương kim loại
Câu 20:Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A. 6,72. B. 8,96. C. 4,48. D. 10,08.
A. 6,72.
B. 8,96.
C. 4,48.
D. 10,08.
Phần 2: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
Câu 1: Muốn bảo quản kim loại kiềm, người ta ngâm kín chúng trong :
A. Nước
B. Dung dịch HCl
C. Dung dịch NaOH
D. Dầu hỏa
Phần 2: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
Câu 2:Nguyên tử kim loại kiềm có bao nhiêu electron ở lớp electron ngoài cùng
A .(1e)
B..(2e)
C..(3e)
D..(4e)
Phần 2: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
Câu 3:Để điều chế kim loại Na, người ta thực hiện phản ứng :
A. Điện phân dung dịch NaOH
B. Điện phân nóng chảy NaOH
C. Cho dd NaOH tác dụng với dd HCl
D. Cho dd NaOH tác dụng với H2O
Phần 2: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
Câu 4:Nếu M là nguyên tố nhóm IA thì oxit của nó có công thức là:
A.MO2
B.M2O3
C.MO
D.M2O
Phần 2: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
Câu 5:Các ion X+ ; Y- và nguyên tử Z nào có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 ?
A. K+ ; Cl- và Ar
B. Li+ ; Br- và Ne
C. Na+ ; Cl- và Ar
D. Na+ ; F- và Ne
Phần 2: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
Câu 6:Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng :
A. Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.
B. Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.
C. Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó có tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan ra, dd trong suốt.
D.Chỉ có sủi bọt khí.
Phần 2: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
Câu 7:Kim loại có thể tạo peoxit là:
A. Na
B.Al
C. Fe
D. Zn
Phần 2: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
Câu 8:Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kimloại kiềm thuộc nhóm
A. IA.
B. IIIA.
C. IVA.
D. IIA.
Phần 2: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
Câu 9: Kim loại kiềm nào dưới đây được sử dụng làm tế bào quang điện ?
A. Li.
B. Na.
C. K.
D.Cs.
Phần 2: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
Câu 10: Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân ?
A. LiCl
B. NaNO3
C. KHCO3
D. KBr
Phần 2: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
Câu 11: Muối được dùng để chế thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit trong dạ dày là
A. Na2CO3
B. NaHCO3
C. NH4HCO3
D. NaF
Phần 2: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
Câu 12: Các nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm:
A. Li, Na, Ca, K, Rb
B. Li, K, Na, Ba, Rb
C. Li, Na, K, Rb, Cs
D. Li, Na, K, Sr, Cs
Phần 2: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
Câu 13: Để chứng minh NaHCO3 là chất lưỡng tính có thể dùng 2 phương trình phản ứng là
A. NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2; Na2CO3 + Ca(OH)2 2NaHCO3 + CaCO3
B. NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2; 2NaHCO3 + H2SO4 Na2SO4 + 2CO2+ 2H2O
C. NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2; NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O
D. NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O; 2NaHCO3 + Ca(OH)2 Na2CO3 + CaCO3+ H2O
Phần 2: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
Câu 14:Để phân biệt dung dịch AlCl3và dung dịch MgCl2, người ta dùng lượng dư dung dịch
A. K2SO4.
B. KOH.
C. KNO3.
D. KCl.
Phần 2: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
Câu 15: Thực hiện các thí nghiệm sau :
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.
(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3
(V) Sục khí NH3vào dung dịch Na2CO3.
(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:
A. II, V và VI
B. II, III và VI
C. I, II và III
D. I, IV và V
Phần 2: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
Câu 16: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí đktc ở anot và 6,24 gam kim loại ở catot. Công thức hoá học đem điện phân là
A. RbCl
B. NaCl
C. KCl
D. LiCl
Phần 2: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 15,25g hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,7M và 1,68 lít H2 (đktc). Kim loại M là?
A. Cs
B. Li
C. K
D. Na
Phần 2: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
Câu 18:Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hidrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl dư, sinh ra 0,448 lít khí (đkc). M là:
A. Na
B. K
C. Rb
D. Li
Phần 2: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
Câu 19:Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO31M. Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 350ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch X, sinh ra V lít CO2 (đkc). Giá trị của V là
A. 4,48
B. 1,12
C. 3,36
D. 2,24
Phần 2: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
Câu 20:Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí H2(đkc). Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí (đkc). Thành phần % theo khối lượng của Na trong X là
A. 39,87% B. 77,31% C. 49,87% D. 29,87%
A. 39,87%
B. 77,31
C. 49,87%
D. 29,87%
Phần 3: Kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ.
Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Phần 3: Kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ
Câu 2: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
A. Be, Na, Ca.
B. Na, Ba, K.
C. Na, Fe, K.
D. Na, Cr, K.
Phần 3: Kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ
Câu 3: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
A. Sr, K.
B. Na, Ba.
C. Be, Al.
D. Ca, Ba.
Phần 3: Kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ
Câu 4: Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
A. NaCl.
B. NaHSO4.
C. Ca(OH)2.
D. HCl.
Phần 3: Kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ
Câu 5: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
A. Na.
B. Ba.
C. Be.
D. Ca.
Phần 3: Kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ
Câu 6: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
A. nhiệt phân CaCl2.
B. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
C. điện phân dung dịch CaCl2.
D. điện phân CaCl2 nóng chảy.
Phần 3: Kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ
Câu 7: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
A. Cu2+, Fe3+.
B. Al3+, Fe3+.
C. Na+, K+.
D. Ca2+, Mg2+.
Phần 3: Kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ
Câu 8: Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
A. Na2CO3 và HCl.
B. Na2CO3 và Na3PO4.
C. Na2CO3 và Ca(OH)2.
D. NaCl và Ca(OH)2.
Phần 3: Kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ
Câu 9: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
A. bọt khí và kết tủa trắng.
B. bọt khí bay ra.
C. kết tủa trắng xuất hiện.
D. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần
Phần 3: Kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ
Câu 10: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
A. bọt khí và kết tủa trắng.
B. bọt khí bay ra.
C. kết tủa trắng xuất hiện.
D. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Phần 3: Kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ
Câu 11: Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc). Tên của kim loại kiềm thổ đó là
A. Ba.
B. Mg.
C. Ca.
D. Sr.
Phần 3: Kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ
Câu 12: Hoà tan 8,2 gam hỗn hợp bột CaCO3 và MgCO3 trong nước cần 2,016 lít khí CO2 (đktc). Số gam mỗi muối ban đầu là:
A. 2,0 gam và 6,2 gam
B. 6,1 gam và 2,1 gam
C. 4,0 gam và 4,2 gam
D. 1,48 gam và 6,72 gam
Phần 3: Kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ
Câu 13: Thổi V lít (đktc) khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,2 gam kết tủa. Giá trị của Vlà:
A. 44,8 ml hoặc 89,6 ml
B. 224 ml
C. 44,8 ml hoặc 224 ml
D. 44,8 ml
Phần 3: Kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ
Câu 14: Dẫn 17,6 gam CO2 vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,6M. Phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam kết tủa?
A. 20 gam.
B. 30 gam.
C. 40 gam.
D. 25 gam.
Phần 3: Kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ
Câu 15: Hoà tan hoàn toàn 8,4 gam muối cacbonat của kim loại M (MCO3) bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, thu được một chất khí và dung dịch G1. Cô cạn G1, được 12,0 gam muối sunfat trung hoà, khan. Công thức hoá học của muối cacbonat là (Cho C = 12, O = 16, Mg = 24, Ca = 40, Fe = 56, Ba = 137)
A. CaCO3.
B. MgCO3.
C. BaCO3.
D. FeCO3.
Phần 3: Kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ
Câu 16: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)
A. 0,032.
B. 0,04.
C. 0,048.
D. 0,06.
Phần 3: Kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ
Câu 17: Hiện tượng hình thành thạnh nhũ trong hang động và xâm thực của nước mưa vào đá vôi được giải thích bằng phương trình phản ứng nào sau đây?
A. CaO + H2O ® Ca(OH)2
B. CaCO3 + CO2 + H2O ® Ca(HCO3)2
C. Ca(OH)2 + 2CO2® Ca(HCO3)2
D. CaCO3 + 3CO2 + Ca(OH)2 + H2O ® 2Ca(HCO3)2
Phần 3: Kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ
Câu 18: Chất được sử dụng bó bột khi xương bị gãy trong y học là
A. CaSO4.2H2O
B. MgSO4.7H2O
C. CaSO4 khan
D. 2CaSO4. H2O
Phần 3: Kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ
Câu 19: Hoà tan hoàn toàn 4,68g hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A và B thuộc phân nhóm chính nhóm II và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn bằng dung dịch HCl thu được 1,12 lít CO2 (ở đktc). Hai kim loại A, B là
A. Be và Mg
B. Mg và Ca
C. Ca và Sr
D. Sr và Ba
Phần 3: Kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ
Câu 20: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 19,0 gam muối MCl2 thu được 4,48 lít khí (đktc) ở anot (đktc). M là kim loại nào trong các kim loại cho dưới đây:
A. Ca
B. Mg
C. Ba
D. Be
Phần 4: Nhôm và hợp chất của nhôm.
Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Phần 4: Nhôm và hợp chất của nhôm.
Câu 2: Al2O3phản ứng được với cả hai dung dịch:
A. Na2SO4, KOH.
B. NaOH, HCl.
C. KCl, NaNO3.
D. NaCl, H2SO4.
Phần 4: Nhôm và hợp chất của nhôm.
Câu 3:Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm?
A. Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA.
B. Cấu hình electron [Ne] 3s2 3p1.
C. Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện.
D. Mức oxi hóa đặc trưng +3.
Phần 4: Nhôm và hợp chất của nhôm.
Câu 4: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
A. NaOH loãng.
B. H2SO4 đặc, nguội.
C. H2SO4 đặc, nóng.
D. H2SO4 loãng.
Phần 4: Nhôm và hợp chất của nhôm.
Câu 5: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A. quặng pirit.
B. quặng boxit.
C. quặng manhetit.
D. quặng đôlômit.
Phần 4: Nhôm và hợp chất của nhôm.
Câu 6: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
A. Zn, Al2O3, Al.
B. Mg, K, Na.
C. Mg, Al2O3, Al.
D. Fe, Al2O3, Mg.
Phần 4: Nhôm và hợp chất của nhôm.
Câu 7: Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là
A. Ag.
B. Cu.
C. Fe.
D. Al.
Phần 4: Nhôm và hợp chất của nhôm.
Câu 8: Chất có tính chất lưỡng tính là
A. NaCl.
B. Al(OH)3.
C. AlCl3.
D. NaOH.
Phần 4: Nhôm và hợp chất của nhôm.
Câu 9: Công thức của phèn chua, được dùng để làm trong nước đục là
A. K2SO4 . Al2(SO4)3.24H2O
B. Na2SO4 . Al2(SO4)3.24H2O
C. (NH4)2SO4 . Al2(SO4)3.24H2O
D. Li2SO4 . Al2(SO4)3.24H2O
Phần 4: Nhôm và hợp chất của nhôm.
Câu 10: Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 là
A. lúc đầu có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan hết tạo dung dịch không màu.
B. lúc đầu có kết tủa sau đó kết tủa tan một phần.
C. xuất hiện kết tủa keo trắng và kết tủa không bị hòa tan.
D. lúc đầu có kết tủa sau kết tủa tan hết tạo dung dịch có màu xanh thẫm.
Phần 4: Nhôm và hợp chất của nhôm.
Câu 11: Khi cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3,
A. lúc đầu có kết tủa keo trắng, sau kết tủa tan hết.
B. lúc đầu có kết tủa keo trắng, sau kết tủa tan một phần.
C. xuất hiện kết tủa keo trắng và kết tủa không bị hòa tan.
D. có phản ứng xảy ra nhưng không quan sát được hiện tượng.
Phần 4: Nhôm và hợp chất của nhôm.
Câu 12: Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là (Cho Al = 27)
A. 2,7 gam.
B. 10,4 gam.
C. 5,4 gam.
D. 16,2 gam.
Phần 4: Nhôm và hợp chất của nhôm.
Câu 13: Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí hiđro (ở đktc). Giá trị của V là (Cho H = 1, Al = 27)
A. 0,336 lít.
B. 0,672 lít.
C. 0,448 lít.
D. 0,224 lít.
Phần 4: Nhôm và hợp chất của nhôm.
Câu 14: Hoà tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO. Giá trị của m là
A. 8,1 gam.
B. 1,53 gam.
C. 1,35 gam
D. 13,5 gam.
Phần 4: Nhôm và hợp chất của nhôm.
Câu 15:31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 13,44 lít khí (đktc). Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu là
A. 21,6 gam Al và 9,6 gam Al2O3
B. 5,4 gam Al và 25,8 gam Al2O3
C. 16,2 gam Al và 15,0 gam Al2O3
D. 10,8 gam Al và 20,4 gam Al2O3
Phần 4: Nhôm và hợp chất của nhôm.
Câu 16. Cho dung dịch chứa 2,8 gam NaOH tác dụng với dung dịch chứa 3,42 gam Al2(SO4)3. Sau phản ứngkhối lượng kết tủa thu được là
A. 3,12 gam.
B. 2,34 gam.
C. 1,56 gam.
D. 0,78 gam.
Phần 4: Nhôm và hợp chất của nhôm.
Câu 17: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27):
A. 1,2.
B. 1,8.
C. 2,4.
D. 2.
Phần 4: Nhôm và hợp chất của nhôm.
Câu 18: Hòa tan hoàn toàn 9,0 gam hỗn hợp X gồm bột Mg và bột Al tan bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được khí A và dung dịch B. Thêm từ hai dung dịch NaOH vào B sao cho kết tủa đạt tới lượng lớn nhất thì dừng lại. Lọc kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,2 gam chất rắn. Thể tích khí A thu được ở đktc là
A. 6,72 lít.
B. 7,84 lít.
C. 8,96 lít.
D. 10,08 lít.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 1: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe?
A. [Ar] 4s23d6.
B. [Ar]3d64s2.
C. [Ar]3d8.
D. [Ar]3d74s1.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 2: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+?
A. [Ar]3d6.
B. [Ar]3d5.
C. [Ar]3d4.
D. [Ar]3d3
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 3: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+?
A. [Ar]3d6.
B. [Ar]3d5.
C. [Ar]3d4.
D. [Ar]3d3.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 4: Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
A. hematit nâu.
B. manhetit.
C. xiđerit.
D. hematit đỏ.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 5: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
A. CuSO4 và ZnCl2.
B. CuSO4 và HCl.
C. ZnCl2 và FeCl3.
D. HCl và AlCl3.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 6: Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ. Chất khí đó là
A. NO2.
B. N2O.
C. NH3.
D. N2.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 7: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5)
A. 2,8.
B. 1,4.
C. 5,6.
D. 11,2.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,448 lít khí NO duy nhất (ở đktc). Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5)
A. 11,2.
B. 0,56.
C. 5,60.
D. 1,12.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 9: Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là
A. Zn.
B. Fe.
C. Al.
D. Ni.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 10: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc). Giá trị của V là:
A. 1,12 lít.
B. 2,24 lít.
C. 4,48 lít.
D. 3,36 lít.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 11: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh sắt ra rửa sạch, sấy khô thấy khối lượng tăng 1,2 gam. Khối lượng Cu đã bám vào thanh sắt là
A. 9,3 gam.
B. 9,4 gam.
C. 9,5 gam.
D. 9,6 gam.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 12: Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc), dung dịch thu được cho bay hơi được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng là 55,6 gam. Thể tích khí H2 (đktc) được giải phóng là
A. 8,19 lít.
B. 7,33 lít.
C. 4,48 lít
D. 6,23 lít.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 13: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là (Cho H = 1, Fe = 56, Cu = 64)
A. 6,4 gam.
B. 3,4 gam
C. 5,6 gam.
D. 4,4 gam.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 14: Cho 20 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1 gam khí H2 bay ra. Lượng
muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam ?
A. 40,5 gam.
B. 45,5 gam
C. 55,5 gam.
D. 60,5 gam.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 15. Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư ta thu được 8,96 lit(đkc) hỗn hợp khí X gồm 2 khí NO và NO2 có tỉ khối hơi hỗn hợp X so với oxi bằng 1,3125. Giá trị của m là
A. 0,56 gam.
B. 1,12 gam.
C. 11,2 gam.
D. 5,6 gam.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 16: Phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
A. FeO.
B. Fe2O3.
C. Fe3O4.
D. Fe(OH)2.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 17: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch
A. NaOH.
B. Na2SO4.
C. NaCl.
D. CuSO4.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 18: Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hoá là
A. Fe(NO3)2, FeCl3.
B. Fe(OH)2, FeO.
C. Fe2O3, Fe2(SO4)3.
D. FeO, Fe2O3.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 19: Cho sơ đồ chuyển hoá: FeFeCl3Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là
A. HCl, NaOH.
B. HCl, Al(OH)3.
C. NaCl, Cu(OH)2.
D. Cl2, NaOH.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 20: Hợp chất sắt (II) sunfat có công thức là
A. FeSO4.
B. Fe(OH)3.
C. Fe2O3.
D. Fe2(SO4)3
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 21: Sắt có thể tan trong dung dịch nào sau đây?
A. FeCl2 .
B. FeCl3.
C. MgCl2.
D. AlCl3.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 22: Hợp chất nào sau đây của sắt vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
A. FeO.
B. Fe2O3.
C. Fe(OH)3.
D. Fe(NO3)3.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 23: Nhận định nào sau đây sai?
A. Sắt tan được trong dung dịch CuSO4.
B. Sắt tan được trong dung dịch FeCl3.
C. Sắt tan được trong dung dịch FeCl2.
D. Đồng tan được trong dung dịch FeCl3
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 24: Chất có tính oxi hoá nhưng không có tính khử là
A. Fe.
B. Fe2O3.
C. FeCl2.
D. FeO.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 25: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là
A. CH3COOCH3.
B. CH3OH.
C. CH3NH2.
D. CH3COOH.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 26: Cho phản ứng: a Fe + b HNO3 → c Fe(NO3)3 + d NO + e H2O
Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Thì tổng (a+b) bằng
A. 3.
B. 6.
C. 4.
D. 5.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 27: Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 28: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 29: Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là (Cho H = 1, O = 16, Fe = 56)
A. 16.
B. 14.
C. 8.
D. 12.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 30: Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là
A. 1,12 lít.
B. 2,24 lít.
C. 3,36 lít.
D. 4,48 lít.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 31: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là
A. 28 gam.
B. 26 gam.
C. 22 gam.
D. 24 gam.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 32: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được là:
A. 5,6 gam.
B. 6,72 gam.
C. 16,0 gam.
D. 8,0 gam.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 33: Nung một mẫu thép thường có khối lượng 10 gam trong O2 dư thu được 0,1568 lít khí CO2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của cacbon trong mẫu thép đó là
A. 0,82%.
B. 0,84%.
C. 0,85%.
D. 0,86%.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 34: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
A. 3,81 gam.
B. 4,81 gam.
C. 5,81 gam.
D. 6,81 gam.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 35: Hòa tàn 10 gam hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng dd HCl thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là:
A. 11,2 gam. B. 12,4 gam. C. 15,2 gam. D. 10,9 gam.
A. 11,2 gam.
B. 12,4 gam.
C. 15,2 gam.
D. 10,9 gam.
Phần 5: Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 36: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là (cho Fe = 56)
A. 40.
B. 80.
C. 60.
D. 20.
