wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2 LSĐCSVN(TT)

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Quân viễn chinh Pháp rút hết khỏi miền Bắc nước ta vào thời gian nào? ở đâu? 

a)

a. 15/5/1954 

b)

b. 16/5/1955

c)

c. 16/5/1956 

d)

d. Tất cả đều sai

2.

Quân ta vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội ngày nào? 

a)

a. 10-10-1954

b)

b. 10-10-1955 

c)

c. 10-10-1956 

d)

d. 1-10-1954

3.

Giải pháp ký kết hiệp định Giơnevơ, lập lại hoà bình ở Đông Dương (21-7-1954) đã thể hiện rằng: 

a)

A. Tương quan so sánh lực lượng giữa ta và địch là chênh lệch lớn 

b)

B. Việt Nam là một nước nhỏ, lại phải đương đầu với các nước đế quốc xâm lược lớn trong bối cảnh quan hệ quốc tế vô cùng phức tạp

c)

C. Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và tự do của Việt Nam là lâu dài, gian khổ, quanh co, giành thắng lợi từng bước là vấn đề có tính chất quy luật 

d)

D. Cả hai phương án B và C

4.

Ngày 8-5-1954, Hội nghị Giơnevơ bàn về chấm dứt cuộc chiến tranh ở Đông Dương khai mạc và kết thúc ngày: 

a)

A. 19-7-1954 

b)

B. 20-7-1954 

c)

C. 21-7-1954

d)

D. 22-7-1954

5.

Đối với cách mạng thế giới, thắng lợi của quân và dân ta trong kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ, đặc biệt là chiến thắng Điện Biên Phủ đã: 

a)

A. Góp phần làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thực dân kiểu cũ trên thế giới 

b)

B. Cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các dân tộc bị áp bức trên thế giới vùng lên đấu tranh giành độc lập 

c)

C. Lần đầu tiên trong lịch sử một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh, đó là thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ và XHCN trên toàn thế giới 

d)

D. Cả ba phương án trên

6.

Để phá thế bao vây cô lập, phát triển lực lượng và giành thế chủ động, tháng 6-1950, lần đầu tiên TW Đảng đã chủ trương mở chiến dịch tiến công quy mô lớn. Đó là: 

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc 

b)

B. Chiến dịch Tây Bắc 

c)

C. Chiến dịch Biên Giới 

d)

D. Chiến dịch Thượng Lào

7.

Đảng ta đã lựa chọn giải pháp gì trong mối quan hệ với thực dân Pháp sau ngày Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh (28-2-1946) ?

a)

A. Thương lượng và hoà hoãn với Pháp

b)

B. Kháng chiến chống thực dân Pháp 

c)

C. Nhân nhượng với quân đội Tưởng 

d)

D. Chống cả quân đội Tưởng và Pháp

8.

Chủ trương và sách lược của Trung ương Đảng trong việc đối phó với các lực lượng đế quốc sau cách mạng tháng Tám -1945: 

a)

A. Thêm bạn bớt thù 

b)

B. Hoa -Việt thân thiện 

c)

C. Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế đối với Pháp 

d)

D. Cả ba phương án kể trên đều đúng

9.

Với thế chủ động trên chiến trường, từ cuối 1950 đến đầu 1953 quân ta đã tổ chức nhiều chiến dịch tiêu diệt, tiêu hao sinh lực địch. Đó là:

a)

a. Chiến dịch Trung Du, chiến dịch Đường 18, chiến dịch Hà Nam Ninh

b)

b. Chiến dịch Hoà Bình, chiến dịch Tây Bắc, chiến dịch Thượng Lào

c)

c. Chiến dịch Trung Lào, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

d. Chiến dịch Trung Du, chiến dịch Đường 18, chiến dịch Hà Nam Ninh, Chiến dịch Hoà Bình, chiến dịch Tây Bắc, chiến dịch Thượng Lào

10.

Đại hội lần thứ III của Đảng họp ở đâu?

a)

a. Thủ đô Hà Nội

b)

b. Cao Bằng

c)

c. Hương Cảng

d)

d. Sài Gòn

11.

Hội nghị hiệp thương chính trị giữa đoàn đại biểu miền Bắc và đoàn đại biểu miền Nam đã họp ở đâu? 

a)

a. Hà Nội 

b)

b. Sài Gòn

c)

c. Huế 

d)

d. Đà Nẵng

12.

Mỹ tiến hành cuộc đảo chính ở Campuchia vào thời gian nào? 

a)

a. 2/1969 

b)

b. 3/1969 

c)

c. 3/1970  

d)

d. 5/1971

13.

Đế quốc Mỹ phải chấp nhận cuộc đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ở Pari vào thời gian nào? 

a)

a. 12/1968 

b)

b. 1/1969

c)

c. 3/1970 

d)

d. 4/1971

14.

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam gồm mấy bước? 

a)

a. 2 bước 

b)

b. 3 bước

c)

c. 4 bước 

d)

d. 5 bước

15.

Trong chiến tranh ở Việt Nam, Mỹ đã sử dụng mấy chiến lược chiến tranh? 

a)

a. 2 chiến lược 

b)

b. 3 chiến lược 

c)

c. 4 chiến lược

d)

d. 5 chiến lược

16.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào thời gian nào? 

a)

a. 5/1965 

b)

b. 7/1965 

c)

c. 8/1965

d)

d. 7/1966

17.

Chiến thắng Điện Biên Phủ 7/5/1954 được ghi vào lịch sử như một?

a)

a. Thắng lợi to lớn

b)

b. Như báo hiệu một mùa xuân mới

c)

c. Như một Bạch Đằng, một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỷ XX.

d)

d. Tất cả đều sai

18.

Bản đề cương cách mạng miền Nam do ai chủ trì dự thảo? 

a)

a. Phạm Hùng 

b)

b. Lê Đức Thọ 

c)

c. Phạm Văn Đồng 

d)

d. Lê Duẩn

19.

Mỹ đã đưa quân viễn chinh Mỹ trực tiếp tham chiến ở Việt Nam khi nào? 

a)

a. 1963 

b)

b. 1964 

c)

c. 1965

d)

d. 1966

20.

Quân dân miền Bắc đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng B52 của đế quốc Mỹ trong bao nhiêu ngày đêm và từ ngày nào đến này nào? 

a)

a. 10 ngày đêm từ 15 đến 25 tháng 10 năm 1970 

b)

b. 11 ngày đêm từ 16 đến 26 tháng 11năm 1971 

c)

c. 12 ngày đêm từ 17 đến 29 tháng 12 năm 1972 

d)

d. 12 ngày đêm từ 18 đến 30 tháng 12 năm 1972

21.

Lý do quân Anh vào nước ta ?

a)

a. Thay chân Pháp xâm lược Việt Nam

b)

b. Giúp thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta

c)

c. Giải giáp quân đội Nhật

d)

d. Cả 3 đáp án trên

22.

Âm mưu của thực dân Pháp đối với nước ta sau 1945 là ?

a)

a. Chia cắt lâu dài nước ta

b)

b. Trao trả tự do cho Việt Nam

c)

c. Chuẩn bị xâm lược Việt Nam lần 2

d)

d. a và c đều đúng

23.

Câu nói:"Chiến tranh có thể kéo dài năm năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. đến ngày thắng lợi nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!" của Chủ tịch Hồ Chí Minh viết vào thời gian nào, trong tác phẩm nào?. 

a)

a. Mỹ nhất định thua 1-2-1966 

b)

b. Lời kêu gọi Ngày 17- 7- 1966

c)

c. Di Chúc Ngày 10- 5-1968 

d)

d. Di Chúc Ngày 10- 5-1969

24.

Câu nói: "Miền Nam là máu của máu Việt Nam, là thịt của thịt Việt Nam.

Sông có thể cạn, núi có thể mòn song chân lý đó không bao giờ thay đổi" là của ai? 

a)

a. Hồ Chí Minh

b)

b. Trường Chinh 

c)

c.Lê Duẩn 

d)

d. Phạm Văn Đồng

25.

Dự thảo "Đề cương cách mạng miền Nam" được viết vào thời gian nào? 

a)

a. 7/1954 

b)

b. 8/1955 

c)

c. 8/1956

d)

d. 9/1957

26.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi đồng bào và chiến sỹ cả nước: "Trung Nam Bắc đều là bờ cõi của ta, nước ta sẽ nhất định thống nhất, đồng bào cả nước nhất định được giải phóng" vào thời gian nào? 

a)

a. 22/7/1954

b)

b. 25/8/1954 

c)

c. 12/8/1955 

d)

d. 4/7/1955

27.

Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương đã quy định: 

a)

a. Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam và nhân dân Lào, Campuchia 

b)

b. Pháp rút quân ra khỏi 3 nước Đông Dương, vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời ở Việt Nam và sẽ tổng tuyển cử thống nhất đất nước vào tháng 7-1956 

c)

c. Pháp tuyên bố công nhận Việt Nam là một nước tự do 

d)

d. Cả hai phương án A và B đều đúng

28.

Đối với cách mạng thế giới, thắng lợi của quân và dân ta trong kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ, đặc biệt là chiến thắng Điện Biên Phủ đã: 

a)

a. Góp phần làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thực dân kiểu cũ trên thế giới 

b)

b. Cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các dân tộc bị áp bức trên thế giới vùng lên đấu tranh giành độc lập 

c)

c. Lần đầu tiên trong lịch sử một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh, đó là thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ và XHCN trên toàn thế giới 

d)

d. Cả ba phương án trên

29.

Đối với cách mạng Việt Nam, chiến thắng Điện Biên Phủ đã có ý nghĩa hết sức to lớn. Đó là: 

a)

a. Thắng lợi lớn nhất của cuộc đọ sức toàn diện và quyết liệt của quân dân Việt Nam với thực dân Pháp 

b)

b. Chiến công đi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỷ XX 

c)

c. Thắng lợi này đã giải phóng hoàn toàn miền Bắc, chấm dứt gần 1 thế kỷ ách thống trị của thực dân Pháp, đưa cách mạng Việt Nam chuyển sang xây dựng XHCN và giành độc lập, thống nhất hoàn toàn 

d)

d. Tất cả các phương án trên đều đúng

30.

Kết thúc chiến dịch Điện Biên Phủ, quân và dân ta giành nhiều thắng lợi to lớn. Kết quả đã: 

a)

a. Tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên địch, trong đó có viên tổng chỉ huy Đờ Catxtơri 

b)

b. Thu toàn bộ vũ khí, cơ sở vật chất của địch ở Điện Biên Phủ 

c)

c. Thủ tiêu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh và bắt sống toàn bộ quân địch 

d)

d. Cả hai phương án A và B đều đúng

31.

Lá cờ "Quyết chiến, quyết thắng" trong chiến dịch Điện Biên Phủ được trao cho đơn vị nào? 

.

a)

a. Đại đoàn 308 

b)

b. Đại đoàn 312

c)

c. Đại đoàn 316 

d)

d. Đại đoàn 320

32.

Chiến dịch Điện Biên Phủ đã diễn ra trong ba đợt và trong khoảng thời gian nào: 

a)

a. 6-12-1953 - 25-1-1954 

b)

b. 25-11-1953 - 15-3-1954 

c)

c. 15-3-1954 - 21-7-1954 

d)

d. 13-3-1954 - 7-5-1954

33.

Ai đã được cử làm Tư lệnh kiêm Bí thư Đảng uỷ chiến dịch Điện Biên Phủ 

a)

a. Hoàng Văn Thái 

b)

b. Văn Tiến Dũng 

c)

c. Phạm Văn Đồng 

d)

d. Võ Nguyên Giáp

34.

Bộ Chính trị đã thông qua phương án mở chiến dịch Điện Biên Phủ vào thời gian nào: 

a)

a. 20-11-1953 

b)

b. 3-12-1953 

c)

c. 6-12-1953

d)

d. 25-1-1954

35.

Nava đã đưa tổng số binh lực lên Điện Biên Phủ lúc cao nhất là 16.200 quân; bố trí thành 3 phân khu, 49 cứ điểm. Mục đích là nhằm biến Điện Biên Phủ thành 

a)

a. Một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương

b)

b. Một nơi tập trung đông nhất khối quân chủ lực 

c)

c. Căn cứ quân sự phòng thủ Đông Dương 

d)

d. Tất cả các phương án trên

36.

Ngày 20-11-1953, giữa lúc quân ta tiến quân lên Tây Bắc, Nava vội vàng phân tán lực lượng cho quân nhảy dù, tập trung một khối chủ lực mạnh ở?

a)

a. Lai Châu 

b)

b. Điện Biên Phủ

c)

c. Thượng Lào 

d)

d. Hạ Lào và Đông Bắc Campuchia

37.

Ngày 19/10/1946, Thường vụ TW Đảng mở Hội nghị Quân sự toàn quốc lần thứ nhất do ai chủ trì?

a)

a. Trường Chinh

b)

b. Hồ Chí Minh

c)

c. Trần Phú

d)

d. Tất cả đều sai

38.

Đại đoàn quân chủ lực đầu tiên của quân đội nhân dân Việt Nam (đại đoàn 308) được thành lập khi nào? 

a)

a. Năm 1945 

b)

b. Năm 1947 

c)

c. Năm 1949

d)

d. Năm 1950

39.

Đại đoàn quân tiên phong là đại đoàn nào? 

a)

a. Đại đoàn 308

b)

b. Đại đoàn 304 

c)

c. Đại đoàn 316 

d)

d. Đại đoàn 325

40.

Trong Cương lĩnh thứ 3 được thông qua tại Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ hai (2-1951), Đảng ta đã phát triển và hoàn thiện nhận thức về lực lượng cách mạng không chỉ là công nhân và nông dân mà bao gồm nhiều lực lượng dân tộc khác. Các lực lượng đó được gọi chung là: 

a)

a. Dân tộc 

b)

b. Nhân dân

c)

c. Dân chủ 

d)

d. Vô Sản

41.

Trong cương lĩnh thứ ba (2-1951), Đảng ta đã khẳng định nhận thức của mình về con đường cách mạng Việt Nam. Đó là: 

a)

a. Con đường cách mạng vô sản 

b)

b. Con đường cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng 

c)

c. Con đường cách mạng tư sản dân quyền 

d)

d. Con đường cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân

42.

Đến năm 1951, Đảng ta đã tiến hành bao nhiêu kỳ Đại hội và trong khoảng thời gian nào? 

a)

a. 1 kỳ Đại hội vào năm 1930 

b)

b. 2 kỳ Đại hội vào tháng 3-1935 và tháng 2-1951

c)

c. 3 kỳ Đại hội vào tháng 2-1930, 3-1935, 2-1951 

d)

d. 4 kỳ Đại hội và tháng 2-1930, 10-1930, 3-1935, 2-1951

43.

Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam được Đảng ta xác định tại Đại hội II là: 

a)

a. Chủ nghĩa Mác Lênin 

b)

b. Tư tưởng Hồ Chí Minh 

c)

c. Truyền thống dân tộc

d)

d. Cả ba phương án trên

44.

Nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc được đảng Lao Động Việt Nam xác định tại Đại hội II 

a)

a. Công nhân và nông dân 

b)

b. Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc 

c)

c. Công nhân, nông dân, lao động trí thức

d)

d. Công nhân, nông dân và tiểu tư sản

45.

Lực lượng tạo nên động lực cho cách mạng Việt Nam được nêu ra trong Chính cương Đảng Lao Động Việt Nam là:

a)

a. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước (nhân dân)

b)

b. Công nhân, nông dân, lao động trí thức 

c)

c. Công nhân, trí thức, tư sản dân tộc 

d)

d. Nhân dân, địa chủ, tư sản dân tộc

46.

Thời gian và địa điểm diễn ra Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ hai là:

a)

a. Tháng 3-1935, tại Ma Cao, Trung Quốc 

b)

b. Tháng 2-1950, tại Tân Trào, Tuyên Quang 

c)

c. Tháng 2-1951, tại Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang

d)

d. Tháng 3-1951, tại Việt Bắc

47.

Tháng 3-1951, Đại Hội thống nhất Việt Minh và Liên Việt thành:

a)

a. Mặt trận Việt Nam cách mạng thanh niên 

b)

b. Mặt trận Việt Minh 

c)

c. Mặt trận Tổ Quốc 

d)

d. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt)

48.

“Hôm nay buổi sáng tháng ba 

Mừng ngày thắng lợi Đảng ta ra đời”

Hai câu thơ trên nói đến sự kiện gì 

a)

a. Hội nghị thành lập Đảng 

b)

b. Đại hội toàn quốc thống nhất Việt Minh và Liên Việt

c)

c. Đại hội Đảng toàn quốc lần II 

d)

d. Cả ba phương án đều sai

49.

Ban Thường vụ TƯ Đảng đã ra chỉ thị phát động phong trào thi đua ái quốc vào thời gian nào? 

a)

a. 27/3/1946 

b)

b. 28/3/1946 

c)

c. 27/3/1948

d)

d. 28/4/1949

50.

Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng diễn ra từ?

a)

a. 1945-1946 

b)

b. 1947-1948

c)

c. 1949-1950

d)

d. 1951-1952

51.

Để thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên, theo sáng kiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 27-3-1948, Ban Thường vụ TW Đảng ra chỉ thị: 

a)

a. Chống lại âm mưu thâm độc dùng người Việt đánh người Việt 

b)

b. Phát động phong trào thi đua ái quốc

c)

c. Tiến hành chiến tranh du kích trên cả nước 

d)

d. Tất cả các phương án trên đều đúng

52.

Một số thành quả tiêu biểu của chiến dịch Việt Bắc Thu Đông 1947 là:

a)

a. Tiêu diệt 7000 tên địch, phá huỷ hàng trăm xe, đánh chìm 16 ca nô và nhiều phương tiện chiến tranh khác 

b)

b. Bảo vệ vững chắc cơ quan đầu não và căn cứ địa kháng chiến 

c)

c. Lực lượng vũ trang ta được tôi luyện và trưởng thành 

d)

d. Cả 3 phương án trên đều đúng

53.

Quân đội của Tưởng Giới Thạch đã rút hết khỏi miền Bắc nước ta vào thời gian nào? 

a)

a. Cuối tháng 8/1946 

b)

b. Đầu tháng 8/1946 

c)

c. Đầu tháng 9/1946 

d)

d. Cuối tháng 9/1946

54.

Cuối năm 1946, thực dân Pháp đã bội ước, liên tục tăng cường khiêu khích và lấn chiếm thêm một số địa điểm như: 

a)

a. Thành phố Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn 

b)

b. Đà Nẵng, Sài Gòn

c)

c. Hải Phòng, Hải Dương, Lào Cai, Yên Bái 

d)

d. Thành phố Hải phòng, thị xã Lạng Sơn, Đà Nẵng, Hà Nội

55.

Sau khi ký bản Hiệp định Sơ bộ, ngày 9-3-1946, Ban thường vụ Trung ương Đảng đã ra:

a)

a. Chỉ thị kháng chiến kiến quốc 

b)

b. Chỉ thị Hoà để tiến 

c)

c. Chỉ thị Toàn quốc kháng chiến 

d)

d. Tất cả các phương án trên