WorksheetsÔN TẬP ĐỊA
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Câu 1. Điều kiện nào sau đây của vùng biển nước ta thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển?
Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt
Có nhiều sa khoáng với trữ lượng lớn
Các hệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có
Nằm gần các tuyến hàng hải trên biển Đông
Câu 2. Ngành hàng không nước ta là ngành non trẻ nhưng có những bước tiến rất nhan vì
Phong cách phục vụ chuyên nghiệp
Thu hút được nguồn vốn lớn từ đầu tư nước ngoài
Chiến lược phát triển táo bạo, cơ sở vật chất được hiện đại hóa
Được nhà nước quan tâm đầu tư nhiều
Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm
Khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội
Địa hình, sinh vật, làng nghề, ẩm thực
Địa hình, khí hậu, nước, sinh vật
Địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật
Tài nguyên du lịch nhân văn gồm
Khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội
di tích, lễ hội, làng nghề, ẩm thực
Địa hình, khí hậu, nước, sinh vật
Địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật
Hoạt động du lịch biển của các tỉnh phía Nam có thể diễn ra quanh năm vì
giá cả hợp lí
nhiều bãi biển đẹp
không có mùa động lạnh
cơ sở lưu trú tốt
Nhân tố nào sau đây được cho là quan trọng nhất thúc đẩy du lịch nước ta phát triển
Tình hình chính trí ổn định
Tài nguyên du lịch phong phú
Đời sống nhân dân được nâng cao
Chất lượng phục vụ ngày càng tốt
Ý nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về phong trào người Việt dùng hàng Việt có ý nghĩa
thúc đẩy các ngành sản xuất trong nước phát triển
giảm sự phụ thuộc vào hàng nhập khẩu
thay đổi thói quen sính hàng ngoại nhập
tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa
Ngành du lịch thật sự phát triển từ sau năm 1990 cho đến nay là nhờ
nước ta giàu tiềm năng phát triển du lịch
quy hoạch các vùng du lịch
phát triển các địa điểm du lịch
chính sách đổi mới của Nhà nước
Một số bãi biển nổi tiếng ở Bắc Trung Bộ là
Cát Bà, Đồ Sơn, Trà Cổ, Non Nước
Cửa Lò, Thiên Cẩm, Đá Nhày, Lăng Cô
Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Quy Nhơn, Văn Phong
Nha Trang, Phan Rang, Mũi Né, Đá Nhày
Vùng bờ biển tập trung nhiều bãi tắm đẹp có giá trụ hàng đầu đối với hoạt động du lịch biển ở nước ta là
đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
duyên hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Câu 11. Sau đổi mới, hoạt động buôn bán của nước ta ngày càng mở rộng theo hướng
chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu
chủ yếu tập trung vào thị trường Đông Nam Á
đa dạng hóa, đa phương hóa thị trường
chủ yếu tập trung vào thị trường TQ
12. Thị trường nhập khẩu chủ yếu ở nước ta là
Châu Á, Thái Bình Dương và châu Âu
TQ và các nước Đông Nam Á
Nhật Bản và TQ
các nước Đông Nam Á và Nhật Bản
13. Hai di sản thiên nhiên thế giới ở VN là
Vườn quốc gia Cúc PHương và đảo Cát Bà
Vịnh Hạ Long và quần thể Phong Nha - Kẻ Bàng
Phố cổ HỘi An và di tích Mỹ Sơn
Bãi đá cổ Sa Pa và thành núi nhà Hồ
14. Một trong những thế mạnh về nông nghiệp của TD và miền núi Bắc Bộ
cây trồng ngắn ngày
nuôi thủy sản
chăn nuôi gia súc lớn
chăn nuôi gia cầm
15. Khó khăn đối với việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cây nông nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ không bao gồm
Hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối
tình trạng thiếu nước về mùa đông
mạng lưới cơ sở chế biến nông sản
kinh nghiệm trồng và chế biến của người dân
Điều kiện sinh thái nông nghiệp nổi bật ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
khí hậu phân ra 2 mùa mưa, khô rõ rệt
thường xảy ra bão, lũ lụt, nạn cát bay, gió Lào
nhiều vùng biển thuận lợi cho nuôi trông thủy sản
khí hậu cận nhiệt , ôn đới trên núi, có mùa động lạnh
17. Tại sao Trung du và miền núi BẮc Bộ cso đàn trâu lớn nhất nước ta
Cơ sở chế biến rất phát triển
Có nhiều đồng cỏ, khí hậu thích hợp
Nhu cầu tiêu thị trâu lớn nhất
Nhu cầu sức kéo trong sản xuất nông nghiệp lớn
18. Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là do
nguồn nước tưới đảm bảo quạnh năm
có nhiều giống cây trồng cận nhiệt và ôn đới
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh
đất feralit trên đá phiến, đá vôi chiếm diện tích lớn
19. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với pahts triển chăn nuôi gia súc ở TD-MN Bắc Bộ là
thiếu nước về mùa đông
hiện tượng rét đậm, rét hại
chất lượng đồng cỏ chưa cao
địa hình bị chia cắt phức tạp
20. Nơi có thể trồng rau ôn đới và sản xuất hạt giống rau quanh năm ở vùng TD-MN Bắc Bộ là
Mẫu Sơn (Lạng Sơn)
Mộc Châu (Sơn La)
Đồng Văn (Hà Giang)
Sa Pa (Lào Cai)
21. Khó khăn trong sản xuất cây nông nghiệp hằng năm ở Trung du và miền núi BẮc Bộ là
người dân ít có kinh nghiệm trồng cây hằng năm
địa hình dốc nên đất dễ bị thoái hóa, làm thủy lợi khó khăn
dành diện tích đất trồng để phát triển cây công nghiệp lâu năm
các cây hằng năm không có thị trường và đem lại hiệu quả kinh tế thấp
22. Cây chè được trồng chủ yếu ở vùng
Bắc Trung BỘ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
23. Trung du và miền núi BẮc Bộ là vùng có tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước là đo
khí hậu có mưa nhiều, sông đầy nước quanh năm
địa hình dốc, sông nhỏ nhiều thác ghềnh
sông ngòi có lưu lượng nước lớn, địa hình dốc
mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều phù sa
24. Dân tộc không định cư Trung du và miền núi BẮC Bộ là dân tộc nào dưới đây
Mông
Thái
Mường
Chăm
25. Vùng nào sau đây có điều kiện sinh thái nông nghiệp với khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Tây Nguyên
Đồng bằng sông Cửu Long
26. Tại sao TD và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về thủy điện
Sông suối dài, nhiều nước quanh năm
Sông có độ dốc lớn, nguồn nước dồi dào
Có nhiều hồ tự nhiên để tích trữ nước
Có khí hậu nóng ẩm, mưa quanh năm
27.Việc phát triển thủy điện sẽ tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, nhất là lĩnh vực
khai thác và chế biến khoáng sản
khai thác và chế biến lâm sản
khai thác và chế biến thủy sản
chế biến lương thực, cây công nghiệp
28. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện sinh thái nông nghiệp nào sau đây
Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi
Đất feralit đỏ vàng, đất phù sa cổ bạc màu, nạn cát bay
Thường xảy ra thiên tai (bão, lũ lụt,nạn cát bay)
Có nhiều vùng biển thuận cho nuôi trồng thủy sản
29. Trữ lượng thủy điện trên hệ thống sông Hồng chiếm hơn
1/3
1/2
2/3
3/4
30. Cây công nghiệp chủ lực của Trung du và miền núi Bắc BỘ là
đậu tương
cà phê
chè
thuốc lá
31. So với cả nước, đàn trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm khoảng
1/2
1/5
2/3
2/5
32. Trữ lượng thủy điện trên sông Đà là khoảng triệu Kw)
4
6
9
11
33. Đất chiếm phần lớn diện tích của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đất phù sa cổ
đất đồi
đất feralit trên đá vôi
đất mùn pha cát
34. Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa
nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông ấm
nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
cận xích đạo, mùa hạ có mưa phùn
35. Đàn bò của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm bao nhiêu phần trăm đàn bò của cả nước ( năm 2005)
16%
19%
25%
57%
36. Các loại cây dược quý (tam thất, đương quy, đỗ trọng...) trồng nhiều ở
Vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn
Hà Giang, Thái NGuyên, Sơn La
Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang
Vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, Hà Giang
37. Vùng Tây Bắc có đặc điểm khí hậu khác vùng Đông BẮC là
khí hậu lạnh hơn
khí hậu ẩm và khô hơn
khí hậu mát mẻ, mùa đông nóng
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
38. TD và miền núi Bắc Bộ ngày càng thuận lợi cho việc giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở, nhờ có
có nhiều tài nguyên khoáng sản
mạng lưới giao thôgn vận tải đang được đầu tư, nâng cấp
nông phẩm nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới
có nhiều dân tộc it người sinh sống
39. Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng Trung du và miền núi BẮc Bộ
PHát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch
Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện
Chăn nuôi gia cầm (đặc biệt là vịt đàn)
Trồng và chế biến cây công nghiệp
40.Nét đặc trưng về vị trí địa lí của Trung du và miền núi BẮc BỘ
giáp Lào, giáp biển
giáp 2 vùng kinh tế, giáp biển
có cửa ngõ giao lưu với thế giới
có biên giới chung với 2 nước, giáp biển
41. Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi BẮc BỘ là
khoáng sản phân bố rải rác
khí hậu diễn biến thất thường
địa hình dốc, giao thông khó khăn
đòi hỏi chi phí đầu tưu lớn và công nghệ cao
42. YẾu tố tự nhiên nào quyết định đến việc phát triển thế mạnh trồng rau quả cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
Địa hình đồi núi là chủ yếu
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
Đất feralit màu mỡ
Lượng mưa, độ ẩm lớn
43. Tại sao tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng đang bị xuống cấp
Thường xuyên bị khô hạn
Hệ số sử dụng đất cao
Bón quá nhiều phân hữu cơ
Xói mòn, rửa trôi diễn ra mạnh
44. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là
tăng khu vực III, giảm khu vực I và II
giảm khu vực I, tăng khu vực II và III
tăng khu vực III và I, giảm khu vực II
tăng khu vực I, giảm khu vực II và III
45. Tại sao việc định hướng phát triển kinh tế ở đồng bằng sông Hồng lại chú trọng đến việc hình thành và phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm
Để khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào
Để sử dụng có hiệu quả thế mạnh về tự nhiên và con người
Để thu hút và triệt để nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta
Để tận dụng thế mạnh về tiềm năng thủy điện và khoáng
46. Vấn đề kinh tế - xã hội đang được quan tâm hàng đầu ở Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay là
sức ép của dân số đối với phát triển kinh tế-xã hội
đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, ô nhiễm môi trường đô thị
sự phát triển ồ ạt của các khu công nghiệp khu chế xuất
tình trạng thu hẹp diện tích đất trồng lúa và vấn đề ô nhiễm môi trường
47. Tỉnh có nagnw suất lúa cao nhất ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay là
Nam Định
Thái Bình
Hải Dương
Hưng Yên
48. Đồng bằng sống Hồng có tài nguyên nước ngọt phong phú chủ yếu là do
có lượng mưa dồi dào
nằm ở hạ nguồn hai hệ thống sông lớn
địa hình bằng phẳng
vị trí nằm tiếp giáp với biển
49. Ở Đồng bằng sông Hồng vấn đề việc làm là vấn đề hết sức nan giải là vì
nguồn lao động dồi dào, nền kinh tế còn chậm phát triển
nguồn lao động dồi dào, trình độ của người lao động còn hạn chế
vùng có dân số đông, mật độ dân số cao nhất nước ta
cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ còn chậm chuyển dịch
50. Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải miền Trung
Đông Nam BỘ
51. Than nâu phân bố nhiều nhất ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
52. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực I ở đồng bằng sông Hồng diễn ra theo hướng
giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản
giảm tỉ tọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi
giảm tỉ trọng ngành trồng trọt và chăn nuôi, tăng nhanh tỉ trọng ngành thủy sản
53.Tỉnh nào ở đồng bằng sông Hồng có ngành công nghiệp khai khí đốt
Vĩnh Phúc
Thái Bình
Hải Dương
Hưng Yên
54. Hạn chế lơn nhất về tự nhiên đối với việc phát triển sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
khí hậu có mùa đông lạnh
nền đất phù sa yếu, gây nên trở ngại cho việc xây dựng các nhà máy, xí nghiệp
khoáng sản khá nghèo nàn, phần lớn phải nhập từ vùng khác
mạng lưới sông ngòi dày đặc khó khăn cho việc vận chuyển nhiên liệu và sản phẩm
55. Vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước ta là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Trung du và miền núi BẮc Trung Bộ
56. Tại sao tài nguyên nước ta ở Đồng bằng sông Hồng phong phú
Do lượng mưa lớn, độ bốc hơi không nhiều
Do lượng mưa lớn và diễn ra quanh năm
Không khí ẩm từ biển thổi vào quanh năm
Tỉ lệ che phủ rừng cao đã hạn chế bốc hơi nước
57. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, không tạo thuận lợi cho ĐBSHong
thâm canh, xen canh, tăng vụ
đưa vụ đông lên thành vụ chính
trồng cây công nghiệp nhiệt đới dài ngày
trồng được nhiều loại cây cận nhiệt
58. Khí hậu nhiệt đới với mùa đông lạnh của Đồng bằng sông Hồng có lợi thế
trồng được nhiều khoai tây
tăng thêm vụ lúa đông xuân
phát triển các loại rau ôn đới
chăn nuôi nhiều gia súc xứ lạnh
59. Sức ép lớn nhất đối với việc sản xuất lương thực, thực phẩm Đồng bằng sông Hồng là
thiếu nguồn lao động
đô thị hóa với tốc độ nhanh
chuyển đổi cơ cấu cây trồng còn chậm
bình quân đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp
60.Nhận định nào không phải là hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm
CHụy ảnh hưởng nhiều của những thiên tai
Sức ép dân số đối với vấn đề phát triển kinh tế-xã hôi
Cơ sở vật chất- kĩ thuật chưa phát triển bằng các vùng khác
61. Nhận định đúng về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng ĐB sông Hồng là
Có sự chuyển biến cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Có sự chuyển biến cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực nhưng vẫn còn chậm
Có sự chuyển biến cơ cấu kinh tế diễn ra còn chậm, chưa phát huy được hết thế mạnh của vùng
Có sự chuyển biến cơ cấu kinh tế tương đối nhanh, nhưng nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất
62. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở đồng bằng sông Hồng
tiếp tục tăng đều tỉ trọng của cả 3 khu vực I,II,III
tiếp tục tăng tỉ trọng của khu vực I và III, giảm tỉ trọng khu vực II
tiếp tục giảm tỉ trọng khu vực I và II, tăng tỉ trọng khu vực III
tiếp tục giảm tỉ trọng khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng khu vực II và III
63. Xu hướng chuyển dịch trong khu vực I ở đồng bằng sông Hồng
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt và giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi
giảm tỉ trọng ngành trồng trọt và tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi
giảm trọng ngành trồng trọt và chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành thủy sản
tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành thủy san và trồng trọt
64.Đất phù sa màu mỡ ở đồng bằng sông Hồng chiếm khoảng
60%
65%
70%
75%
65. Tại sao ven biển Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để sản xuất muối?
Bờ biển có nhiều vụng, đầm phá
Bờ biển dài và vùng biển sâu nhất nước ta
Nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có ít sông nhỏ đổ ra biển
Biển nông, không có sông suối đổ ra biển
66.Công nghiệp vùng duyên hải Nam Trung Bộ sẽ có bước phát triển rõ nét nhờ vào
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và các khu kinh tế ven biển
Nguồn điện dồi dào và tài nguyên khoáng sản phong phú
Sự hình thành cơ cấu nông - lâm -ngư
Vùng kinh tế trọng điểm phái Nam và các khu kinh tế cửa khẩu
67. Hoạt động khai thác thủy sản ở DH Nam Trung Bộ có điều kiện phát triển mạnh là do
Biển có nhiều bãi tôm, bãi cá
Hệ thống sông ngòi dày đặc
Ít thiên tai xảy ra
Lao động có trình độ cao
68. Ngành chăn nuôi thủy sản ở DH Nam Trung Bộ có điều kiện phát triển mạnh là nhờ
có vùng biển rộng lơn với nhiều bãi tôm, bãi cá, trữ lượng thuỷ sản lớn
trong vùng có nhiều hồ thủy điện và hồ thủy lợi
có đường bờ biển dài với nhiều cửa sông, vũng vịnh, đầm pahs
khí hậu quanh năm nóng,ít biến động
69. Trung tâm công nghiệp lớn nhất ở duyên hải Nam Trung Bộ là
Quảng Ngãi
Nha Trang
QUy Nhơn
Đà Nẵng
70. Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ
Mang lại hiệu quả kinh tế cao về kinh tế - xã hôi
BẢo vệ tài nguyên sinh vật biển
Khẳng định chủ quyền biển - đảo của nước ta
THúc đẩy nhanh ngành vận tải biển phát triển
71. Các cánh đồng muối ở duyên hải Nam Trung Bộ có sản lượng lớn nhất nước ta là
Diêm Điền, Tĩnh Gia
Văn Lí, CÀ Ná
Cà Ná, Sa Huỳnh
Thạch Khê, Phan Rang
72. Trung tâm công nghiệp lớn nhất ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ
DUng QUất
Nha Trang
Quy Nhơn
Đà NẴng
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khai thác dầu khí ở
đảo Phú Quý
đảo Cồn Cỏ
Côn Đảo
Hòn Tre
74. Các tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ theo thứ tự từ Bắc vào NAm
Đà Nẵng, Bình Định, Phú Yên, BÌnh Thuận
Đà Nẵng, Khánh Hòa, Quãng Ngãi, Bình Thuận
Đà Nẵng, Ninh Thuận, Phú Yên, BÌnh Thuận
Đà Nẵng, PHú Yên, QUãng Ngãi, Bình Thuận
75. Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc nuôi trồng thủy sản ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh, đầm phá
có nhiều loại hải sản quí
nhiều ngư trường lớn
hoạt động chế biến thủy sản đa dạng
76.Hoạt động công nghiệp của vùng duyên hải Nam Trung Bộ đang khởi sắc do
cơ sở hạ tầng được cải thiện,thu hút đầu tư nước ngoài
cơ sở năng lượng của vùng được đảm bảo
số lượng và chất lượng lao động tăng
vị trí địa lí thuận lợi để trao đổi hàng hóa
77. Duyên hải Nam Trung Bộ có hoạt động dịch vụ hàng hải phát triển mạnh do
có nhiều vịnh nước sâu để xây dựng cảng
cửa ngỏ ra biển của Tây NGuyên, Campuchia
tỉnh nào cũng giáp biển, vùng biển rộng
ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông BẮc
78. Các ngành công nghiệp chủ yếu ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
cơ khí, chế biến nông - lâm - thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng
cơ khí, luyện kim đen, luyện kim màu, sản xuất hàng tiêu dùng
cơ khí, nhiệt điện, sản xuất ô tô, sản xuất hàng tiêu dùng
cơ khí, luyện kim màu, sản xuất hàng tiêu dùng
79. Di sản văn hóa thế giới thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Phố cổ Hội An, i tích Mỹ Sơn
Phố cổ Hội An, Phong Nha Kẽ Bàng
Di tích Mỹ Sơn, Phan Rang- Tháp Chàm
Di tích Mỹ Sơn, Cố đô Huế
80. Dựa vào Atlat Địa lí trang 28, hai trung tâm công nghiệp lớn nhất ở Duyên hải Nam Trung BỘ
Đà Nẵng, Khánh Hòa
Đà Nẵng, Quãng Ngãi
Khánh Hòa, BÌnh ĐỊnh
Khánh Hòa, Quãng NGãi
