NEW
Font size
WorksheetsVẬT LÍ 12 - CK2
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Sự hình thành dao động điện từ tự do trong mạch dao động là do hiện tượng nào sau đây?
Hiện tượng cộng hưởng điện.
Hiện tượng từ hoá
Hiện tượng quang điện ngoài.
Hiện tượng tự cảm.
Mạch dao động điện từ dao động tự do với tần số góc riêng là ω. Biết điện tích cực đại trên tụ điện là qo, cường độ dòng điện cực đại qua cuộn dây được tính bằng biểu thức
Io=ωqo
Io=2ωqo
Io=2ωqo2
Io=ωqo
Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Cường độ dòng điện trong phương trình i = 4cos(2π.106t) (mA) (t tính bằng s). Tại thời điểm t = 1μs, cường độ dòng điện có giá trị là
4 mA
-2 mA
-4 mA
2 mA
Mạch dao động điện từ tự do gồm một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L không đổi và một tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi giá trị C tăng 9 lần thì chu kì dao động riêng của mạch
tăng 3 lần
giảm 3 lần
giảm 9 lần
tăng 9 lần
Trong quá trình lan truyền của sóng điện từ, dao động của điện trường và từ trường tại một điểm luôn
ngược pha.
cùng pha.
lệch pha π/2.
lệch pha π/3.
Trong chân không, một sóng vô tuyến có bước sóng λ = 3,0m. Sóng vô tuyến này thuộc loại
sóng dài.
sóng ngắn.
sóng trung.
sóng cực ngắn.
Một sóng điện từ có tần số 50 kHz đang lan truyền trong chân không. Lấy c = 3.108 m/s. Sóng này có bước sóng là:
3000 m
0,17 m
6000 m
0,33 m
Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với bước sóng 1 khoảng cách giữa hai khe S1S2 = a, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D. Vị trí điểm M trên màn quan sát so với vân trung tâm x = OM có hiệu quang trình được tính bằng công thức
δ=Dλa
δ=Dax
δ=Dλx
δ=xaD
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ tư (tính vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M có độ lớn bằng
3,5 λ
3 λ
4 λ
4,5 λ
Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau một khoảng a và cách màn quan sát một khoảng D. Chiếu sáng các khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Trên màn quan sát khoảng cách từ vị trí vân tối thứ ba đến vân trung tâm là
x=3 aλD
x=2,5 aλD
x=1,5 aλD
x=2 aλD
Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm. Biết khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm , khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là
2 mm
3 mm
2,6 mm
2,4 mm
Cơ thể người có thân nhiệt 37oC là một nguồn phát ra
tia gamma.
tia Rơn-ghen.
tia hồng ngoại.
tia tử ngoại.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây sai?
Phân tử, nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn.
Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc tần số của ánh sáng.
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s .
Kim loại Kali (K) có giới hạn quang điện là 0,55 μm. Hiện tượng quang điện không xảy ra khi chiếu vào kim loại đó
tia tử ngoại.
ánh sáng đơn sắc tím.
tia hồng ngoại.
tia X.
Năng lượng phôtôn của ánh sáng đơn sắc có tần số f là
ε=fhc
ε=fh
ε=hf
ε=cf
Với ε1, ε2, ε3 lần lượt là năng lượng của phôtôn ứng với các bức xạ màu vàng, bức xạ tử ngoại và bức xạ hồng ngoại thì
ε3 > ε1 > ε2
ε2 > ε3 > ε1
ε1 > ε2 > ε3
ε2 > ε1 > ε3
Khi chiếu bức xạ có bưóc sóng nào sau đây vào CdTe (giới hạn quang dẫn là 0,82 μm) thì gây ra hiện tượng quang điện trong?
0,9 μm
0,76 μm
1,1 μm
1,9 μm
Mạch tách sóng
Mạch biến điệu
Mạch khuếch đại.
Anten
hấp thụ phôtôn.
phát ra phôtôn.
hấp thụ prôtôn
phát ra prôtôn.
bản chất của kim loại đó
cường độ chùm sáng chiếu vào
bước sóng của ánh sáng chiều vào
điện thế của tấm kim loại đó
cảm ứng điện từ.
quang điện ngoài.
quang điện trong.
tự cảm.
Giới hạn quang dẫn của PbTe là 4,97 μm. Lấy h = 6,625.10-34 J.s, c = 3.108 m/s. Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn (năng lượng kích hoạt) của PbTe là
4.10-20 J
1,33.10-34 J
4.10-23 J
1,33.10-28 J
Giới hạn quang dẫn của Natri là λ0 = 0,50 μm. Lấy h = 6,625.10-34 J.s, c = 3.108 m/s, 1 eV = 1,6.10-19 J. Công thoát electron của Natri là
2,48 eV
4,48 eV
3,48 eV
1,48 eV
Công thoát của một kim loại là A = 3,3125 eV. Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s, tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s, 1 eV = 1,6.10-19 J . Giới hạn quang điện của kim loại đó là
0,375 μm
0,300 μm
0,295 μm
0,325 μm
Để một chất huỳnh quang phát ra ánh sáng có bước sóng λ0 thì ánh sáng kích thích chiếu vào chất đóphải có bước sóng λ thỏa mãn
λ > λ0
λ < λ0
λ = λ0
λ ≥ λ0
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Gọi r0 là bán kính Bo. Trong các quỹ đạo dừng của electron có bán kính lần lượt là r0, 4r0, 9r0 và 16r0, quỹ đạo có bán kính nào ứng với trạng thái dừng có mức năng lượng thấp nhất?
r0
4r0
9r0
16r0
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Gọi r0 là bán kính Bo. Quỹ đạo dừng có bán kính 4r0 được gọi là
quỹ đạo M.
quỹ đạo O.
quỹ đạo N.
quỹ đạo L.
Theo thuyết tương đối Anhxtanh, một vật có khối lượng mo khi ở trạng thái nghỉ thì khi chuyển động với tốc độ v, khối lượng sẽ tăng lên thành m với
m=m0 1−c2v2
m=1−cvm0
m=1−c2v2m0
m=1−v2c2m0
Số nuclôn có trong hạt nhân Na 1123 là:
23
11
34
12
Hạt nhân Pu 94239 có:
94 prôtôn
94 electron
94 nơtron
94 nuclôn
Đơn vị khối lượng nguyên tử u là
1/14 khối lượng hạt nhân của đồng vị N 714 .
khối lượng của hạt nhân nguyên tử H 11 .
khối lượng của một nguyên tử H 11 .
1/12 khối lượng của một nguyên tử C 612 .
Trong các hạt nhân: Ag 47108, Pb 82206, Au 79197, Zn 3065 . Hạt nhân bền vững nhất là:
Ag 47108
Pb 82206
Au 79197
Zn 3065
MeV/c2 là đơn vị đo
khối lượng.
năng lượng.
động lượng.
hiệu điện thế.
Gọi e là điện tích nguyên tố. Hạt nhân X ZA
mang điện tích +(A-Z)e.
mang điện tích +Ze.
mang điện tích +Ae.
trung hoà về điện.
Hạt X trong phản ứng hạt nhân Mg 1225 +X → Na 1122 +He 24 là:
n 01
p 11
T 13
e −10
Cho phản ứng hạt nhân He 24 +N 717 → H 11 +X . Số prôtôn của hạt nhân X là:
17
8
9
11
Cho phản ứng hạt nhân B 510 +X → Li 37 +He 24 . Hạt X là:
n 01
p 11
e +10
e −10
Cho phản ứng hạt nhân A → B + C. Gọi mA , mB và mC lần lượt là khối lượng của các hạt nhân A, B, C. Phản ứng tỏa năng lượng khi
mA - mB + mC = 0
mA < mB + mC
mA + mB - mC = 0
mA > mB + mC
Cho phản ứng hạt nhân n 01 +U 92235 → Sr 3898 +X+2n 01 . Hạt nhân X có cấu tạo gồm:
54 proton và 140 nuleon
54 proton và 140 nơtron
86 proton và 140 nơtron
86 proton và 140 nơtron
Khi nói về tia laze, phát biểu nào sau đây sai?
Tia laze có tính đơn sắc cao.
Tia laze có tính kết hợp cao.
Tia laze luôn có cường độ nhỏ.
Tia laze có tính định hướng cao.
lực tương tác mạnh.
lực tĩnh điện.
lực hấp dẫn.
lực đàn hồi.
Hạt nhân C 614 có độ hụt khối bằng 0,1131 u. Biết 1 u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân C 614 là
7,78 MeV.
106,28 MeV.
105,35 MeV.
7,53 MeV.
Hạt He 24 có khối lượng 4,0015u. Biết mp = 1,0073u, mn = 1,0087u và 1uc2 = 931,5 MeV. Năng lượng liên kết của hạt nhân heli là
28,4108 MeV
26,4108 MeV
24,8108 MeV
29,1084 MeV
Cho khối lượng của hạt proton, notron và hạt nhân đơtêri D 12 lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u và 2,0136u. Biết 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân đơtêri D 12 là:
4,48 MeV/nuclôn
3,06 MeV/nuclôn
1,12 MeV/nuclôn
2,24 MeV/nuclôn
Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là 37,9638 u và tổngkhối lượng nghỉ các hạt sau phản ứng là 37,9656 u. Lấy 1 u = 931,5 MeV/c2. Phản ứng này
tỏa năng lượng 16,8 MeV
thu năng lượng 1,68 MeV
thu năng lượng 16,8 MeV
tỏa năng lượng 1,68 MeV.
Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau một khoảng 1,2 mm và cáchmàn quan sát một khoảng 0,9 m. Trên màn quan sát người ta quan sát được 9 vân sáng, khoảng cách giữa hai vân sáng ngoài cùng là 3,6 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
λ = 0,24 μm
λ = 0,6 μm
λ = 0,45 μm
λ = 0,35 μm
Cho phản ứng hạt nhân Na 1122 +H 11 → He 24 +Ne 1020 . Khối lượng các hạt nhân Na 1122, Ne 1020, He 24, H 11 lần lượt là 22,9837 u; 19,9869 u; 4,0015 u; 1,0073 u; u = 931,5 MeV/c2. Trong phản ứng này, năng lượng
thu vào là 3,4524 MeV.
thu vào là 2,4219 MeV
tỏa ra là 2,4219 MeV.
tỏa ra là 3,4524 MeV.
