NEW
Font size
WorksheetsTrần thu uyên
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Đại địa chất nào còn đc gọi là kỉ nguyên của bò sát
Đại thái cổ
Đại cổ sinh
Đại trung sinh
Đại tân sinh
Cây có mạch và động vật trên cạn vào kỉ nguyên nào
Cacbon
Đevon
Silua
Pecmi
Tiến hoá hoá học là quá trình tổng hợp
Các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học
Các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học
Các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học
Các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hoá học
Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là
Hình thành các tế bào sơ khai
Hình thành các chất hữu cơ phức tạp
Hình thành sinh vật đa bào
Hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay
Nhân tố sinh thái vô sinh bảo gồm
Tất cả các nhân tố vật lý, hoá học của môi trường xung quanh sinh vật
Đất, nước, kk, ánh sáng, các nhân tố vật lý bao quanh sinh vật
Đất, nước, kk độ ẩm, ánh sáng, các chất hoá học của môi trường xung quanh sinh vật
Đất, nước, kk, độ ẩm, ánh sáng nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật
Nhân tố sinh thái hữu sinh bảo gồm
TV, đv, con người
VSV, TV, đv, con người
Thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau
VSV,nấm tảo, TV, đv, con người
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể là
Hỗ trợ lẫn nhau trong tìm kiếm thức ăn và chống lại kẻ thù
Hỗ trợ lẫn nhau trong việc chống lại kẻ thù, đảm bảo khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể
Đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với đk môi trường
Hạn chế khả năng chống chịu với đk của môi trường
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa
Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định
Duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp
Giúp khai thác tối ưu nguồn sống
Đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các các thể trong đàn
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa là
Đảm bảo cho quần thể ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường
Sự phân bố các cá thể hợp lý hơn
Đảm bảo nguồn thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn
Số lượng cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là
Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ, kích thước, kiểu tăng trưởng
Sự phân bố cá thể, mật độ có thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Cấu trúc giới tính, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Độ nhiều, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Mật độ của quần thể là
Số lượng cá thể trung bình của quần thể đc XD trong một khoảng thời gian XD nào đó
Số lg cá thể cao nhất ở một thời điểm XD noà đó trong một đơn vị S nào đó của quần thể
Khối lượng sv thấp nhất ở một thời điểm XD trong 1 đơn vị V của quần thể
Số lượng cá thể có trên 1 đơn vị S hay V của quần thể
Những yếu tố nào có liên quan đến mất độ cá thể cỉa quần thể và làm giới hạn kích thước quần thể?
1. Sự cạnh tranh về nguồn thức ăn or nơi sống giữa các cá thể trong quần thể
2. Các bệnh dịch truyền nhiễm
3. Tập tính ăn thịt
4. Các chất thải độc do quần thể sinh ra
5. Tỉ lệ giới gính
1,2,3,4
1,2,3,5
2,3,4,5
1,3,4,5
Cho các phát biểu sau về kích thướng của quần thể:
1. Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có thể duy trì cấu trúc
2. Nếu vượt qua kích thước tối đa thì số lượng sẽ nhanh chóng giảm vì giáo phối gần dễ r ra làm 1 số lớn cá thể bị die do thoái hóa sống
3. Các yếu tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể lag nguồn thức ăn, nơi ở, sự phát tán cá thể trong quần thể
4. Số lượng cá thể của quần thể luôn là 1 hằng số
5. Khi kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể có thể rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
Trong các phát biểu trên, có bảo nhiêu phát biểu sai?
2
3
4
5
Các đặc trưng cơ bản của quần xã
Thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ
Độ phong phú, sự phân bố các cá thể trong quần xã
Thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong
Thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã
Loài ưu thế là loài có vài trò quan trọng trong quần xã cho
Số lượng cá thể nhiều
Sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh
Có khả năng tiêu diệt các loài khác
Số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn,hoạt động mạnh
Tính đa dạng về loài của quần xã là
Mức độ phong phú về số lượng trong quần xã và số lượng cá thể của mỗi loài
Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã
Tủ lệ % số địa điểm bặt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát
Số loài đóng vai trò trong quần xã
Quần xã rừng U Minh có loài đặc trưng là
Tôm nước lợ
Cây tràm
Cây mua
Bọ lá
Tập hợp nào những sinh vật nào dưới đây đc xem là 1 quần thể giao phối
Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê
Những con gà trống và gà mái nhốt ở 1 góc chợ
Những con ong thợ lấy mật ở 1 vườn hoa
Những con cá sống trong một cái hồ
Khi đánh bắt cá càng đc nhiều con non thì nên
Tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ
Dừng ngay, nếu ko sẽ cạn kiệt
Hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái
Tằng cường đáng bắt vì quần thể đang ổn định
Các cực trị của kích thước quần thể là gì
1. Kích thước tối thiểu
2. Kích thước tối đa
3. Kích thước TB
4. Kích thước vừa phải
Phương pháp đúng là
1,2,3
1,2
2,3,4
3,4
Ví dụ về mqh hợp tác
Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối có khả năng phân hủy Xenlulozơ thành đường
Nhiều loài phòng lan sống bám thân cây gỗ của loài khác
Nấm và vi khuẩn làm quan hệ với nhau chặt chẽ đến mức tạo nên 1 dạng sống đặc biệt là địa y
Sáo thường đậu trên lưng trâu, bò bắt chấy, rận để ăn
Ví dụ về mqh cạnh tranh
Giun sán sống trong cơ thể lợn
Các loài cỏ dại và lúa cùng sống trên đồng ruộng
Khuẩn làm thường sống cùng với nhiều loại động vật xung quanh
Thỏ và sói sống trong rừng
Ở cây trồng nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất đối với giải đoạn nào
Cây ra hoa
Cây con
Cây trưởng thành
Hạt nảy mầm
Quần xã rừng thường có cấu trúc nổi bật là
Phân tầng thẳng đứng
Phân tầng theo chiều ngang
Phân bố ngẫu nhiên
Phân bố đồng đều
Trong 1 bể cá nuôi, 2 loài cùng bắt đv nổi làm thức ăn. Mộ loài ưa sống nơi sống nơi thoáng đãng, còn một loài lại thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi trong nước. Chúng cạnh tranh gay gắt với nhau về thức ăn. Người ta cho vào bể 1 ít rong với mục đích để:
Làm tăng hàm lượng oxi trong nước nhờ sự quang hợp của rong
Bổ sung lượng thức ăn cho cá
Giảm sự cạnh tranh giữa 2 loài về nơi ở
làm giảm bớt chất ô nhiễm trong bể nuôi
Một loài thực vật có hiện tượng cụp lá vào ban đêm có tác dụng
Hạn chế sự thoát hơi nước
Tăng cường tích lũy chất hữu cơ
Giảm tiếp xúc với môi trường
Tránh sự phá hoại của sâu bọ
Biện pháp bảo vệ và phát triển bền vững rừng hiện nay
Không khai thác
Trồng nhiều hơn khai thác
Cải tạo rừng
Trồng và khai thác theo kế hoạch
Yếu tố có vài trò quan trọng nhất trong việc điều hoà mật độ quần thể là
Đi cư và nhập cư
Dịch bệnh
Khống chế sinh học
Sinh và tử
Một hệ sinh thái mà năng lượng ánh sáng MT là năng lượng đầu vào chủ yếu, có các chủ trình chuyển hóa vật chất và có số lượng loài sv phong phú là
Hệ sinh thái biển
Hệ sinh thái nông nghiệp
Hệ sinh thái thành phố
Hệ sinh thái tự nhiên
Các hệ sinh thái trên cạn nào có tính đa dạng sinh học cao nhất
Các hệ sinh thái thảo nguyên
Các hệ sinh thái NN vùng ĐB
Các hệ sinh thái hoàng mạc
Các hệ sinh thái rừng( rừng nhiệt đới, rừng lá rộng rụng lá ....)
Hệ sinh thái tự nhiên khác hệ sinh thái nhân tạo ở
Thành phần cấu trúc, chứ trình dd, chuyển hóa năng lượng
Thành phần cấu trúc, chứ trình dd
Chu trình dd, chuyển hóa năng lượng
Thành phần cấu trúc, chuyển hóa năng lượng
Lưới thức ăn
Gồm nhiều chuỗi thức ăn
Gồm nhiều loài sv có quan hệ dd với nhau
Gồm nhiều chuỗi thức ăn cơm các mắt xích chung
Gồm nhiều loài sv trong đó có sv sản xuất, sv tiêu thụ , sv phân giải
Quá trình biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hoá học trong hệ sinh thái nhờ vào nhóm SV nào
Sv phân giải
Sv tiêu thụ bậc1
Sv tiêu thụ bậc 2
Sv sản xuất
Năng lượng đc trả lại môi trường đô hoạt động của nhóm sv
Sv phân giải
Sv sản xuất
Đv ăn tv
Đv ăn đv
Mqh có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự hình thành chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái là
Qhệ cạnh tranh
Quan hệ đối kháng
Quan hệ vật ăn thịt- còn mồi
Quan hệ hợp tác
Chứ trình sinh địa hoá là
Tru trình trao đổi vật chất trong tự nhiên
Sự trao đổi vật chất trong nội bộ quần xã
Trao đổi vật chất giữa các loài sv thông qua lưới thức ăn
Sự trao đổi vật chất giữa sv tiêu thụ và sv sản xuất
Trên trái đất, sinh quyển bao gồm những khu sinh học chủ yếu
Các khu sinh học trên cạn
Các khu sinh học dưới nước
Khu sinh học nước bọt và biển
Cả A, C
Các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái nào có chủ trình vật chất khép kín
Cánh đông lúa
Ao nuôi cá
Đầm nuôi tôm
Rừng nguyên sinh
Trong 1 hệ sinh thái
Năng lượng và vật chất đều đc truyền theo 1 chiều, ko đc tái sd
Năng lượng đc truyền theo 1 chiều, còn vật chất theo chu trình sinh địa hoá
Năng lượng đc tái sd , còn vật chất thì ko đc tái sử dụng
Sả vật chất và năng lượng đều đc truyền theo chu trình tuần hoàn khép kín
Tài nguyên vĩnh cửu gồm
Năng lượng MT, năng lượng gió
Năng lượng sóng biển và năng lượng thủy triều
Thân đá, dầu mỏ
Cả A, B
Tài nguyên ko tái sinh là
Thân đá, dầu mỏ
Sv, nước
Năng lượng mặt trời
Năng lượng gió
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái
Sinh vật đóng vai trò quá trình nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh và chủ trình dd là các sinh vật phân giải như vì khuẩn, nấm
Năng lượng đực truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và đc sd trở lại
Ở mỗi bậc dd, chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dd cao hơn
Trong hệ sinh thái, năng lượng đc truyền 1 chiều từ VSV qua các bậc dd tới sv sản xuất rồi trở lại môi trường
Hệ sinh thái tự nhiên có cấu trúc ổn định vào hoàn chỉnh vì
Có cấu trúc lớn nhất
Có chu trình tuần hoàn vật chất
Có nhiều chuỗi là lưới thức ăn
Có sự đa dạng sinh học
Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái gồm
Sv sản xuất, sv tiêu thụ
Sv tiêu thụ bậc 1, sv tiêu thụ bậc 2, sv phân giải
Sv sản xuất, sv phân giải
Sv sản xuất, sv tiêu thụ, sv phân giải
Hệ sinh thái bền vững nhất khi sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc sinh dưỡng
Lớn nhất
Tương đối lớn
Ít nhất
Tương đối ít
Diễn thế sinh thái là quá trình
Biến đổi tuần tự quần xã này đến quần xã khác
Thay thế liên tục từ quần xã này đến quần xã khác
Phát triển quần xã sinh vật
Biến đổi tuần tự của quần xã quá các giải đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường
Từ 1 rừng lim sau 1 thời gian biến đổi thành rừng sâu là diễn thế
Nguyên Sinh
Thứ sinh
Liên tục
Phân hủy
Quá trình hình thành 1 áo cá tự nhiên từ một hố bom là diễn thế
Nguyên sinh
Thứ sinh
Liên tục
Phân hủy
Ý nghĩa của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái là
Kịp thời đề xuất các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường và con người
Chủ động XD kế hoạch trong việc bảo vệ và khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kịp thời đề xuất các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sv và con người
Hiểu bt đc các quy luật pt của quần xã sinh vật, dự đoán đc các quần xã tồn tại trước đó và quần xã sẽ thay thế trong tương lai
Chủ động đk diễn thế sinh thái theo ý muốn của con người
Quần xã sinh vật tương đối ổn định đc hình thành sau diễn thế gọi là
Quần xã Trung gian
Quần xã khởi đầu
Quần xã đỉnh cực
Quần xã thứ sinh
Rừng nhiệt đới bị chặt trắng, sau 1 thời gian những loại cây nào sẽ nhanh chóng phát triển
Cây gỗ ưa sáng
Cây thân cỏ ưa sáng
Cây bụi chịu bóng
Cây gỗ ưa bóng
Diễn thế nguyên sinh có các đặc điểm:
1. Bắt đầu từ một môi trường chưa có sv
2. Đc biến đổi tuần tự qua các quần xã Trung gian
3. Quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường
4. Kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực
Phương án đúng là
2,3,4
1,2,4
1,3,4
1,2,3,4
Mqh có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự hình thành chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái là
Quan hệ cạnh tranh
Quan hệ đối kháng
Quan hệ vật ăn thịt - còn mồi
Quan hệ hợp tác
Sinh vật nào dưới đây là sv sản xuất
Còn chuột
Vì khuẩn
Trùng giày
Cây lúa
Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì
Hệ sinh thái dưới nước có độ đa dạng cao
Môi trường nước ko bị ánh năng mặt trời đốt nóng
Môi trường nước có nhiệt độ ổn định hơn
Môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn
