NEW
Font size
WorksheetsHÓA 10 - CKII - 22-23
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Chất oxi hoá còn gọi là
Chất bị khử.
Chất bị oxi hoá.
Chất có tính khử.
Chất đi khử.
Nguyên tử nhường electron trong một phản ứng hóa học được gọi là
Chất oxi hóa.
Chất khử.
Chất bị khử.
Chất vừa oxi hóa vừa khử.
Phản ứng nào dưới đây là phải phản ứng oxi hóa – khử?
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O.
2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O.
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O.
Số oxi hóa của nitrogen trong các chất NO3-, NH4+ và HNO3 lần lượt là
+ 5, -3, + 5.
+3, -3, +5.
-3, + 5, +5.
+ 3, +5, -3.
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng. Số lượng phản ứng xảy ra thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là
5
6
7
8
Carbon đóng vai trò chất oxi hóa ở phản ứng nào sau đây?
C + O2 -> CO2
2C + CO2 -> 2CO
C + H2O -> CO + H2
C + 2H2 -> CH4
Dẫn khí H2 đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng để thực hiện phản ứng hóa học sau:
CuO + H2 -> Cu +H2O
Trong phản ứng trên, chất nào đóng vai trò chất khử là
CuO.
H2.
Cu.
H2O.
Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng trung hòa.
Phản ứng trao đổi.
Phản ứng thu nhiệt.
Điều kiện chuẩn là
Áp suất 1 bar, 25oC, nồng độ 1 mol/L.
Áp suất 1 bar, 0oC, nồng độ 1 mol/L.
Áp suất 0 bar, 0oC, nồng độ 1 mol/L.
Áp suất 0 bar, 25oC, nồng độ 1 mol/L.
ΔrH2980 là kí hiệu cho ...................của một phản ứng hóa học.
Nhiệt tạo thành chuẩn.
Năng lượng hoạt hóa.
Năng lượng tự do.
Biến thiên enthalpy chuẩn.
Khi calcium phản ứng với nước, nhiệt độ thay đổi từ 18°C đến 39°C. Phản ứng của calcium với nước là
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng tỏa nhiệt.
phản ứng phân hủy.
phản ứng thuận nghịch.
Quá trình nào dưới đây không giải phóng nhiệt?
Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch.
Nung đá vôi để thu được vôi sống.
Phản ứng cháy của acetylene với oxygen.
Phản ứng hydrogen với oxygen.
Cho các phát biểu sau về phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt.
1. Trong một phản ứng tỏa nhiệt, năng lượng giải phóng dưới dạng nhiệt.
2. Nhiệt độ của phản ứng thu nhiệt tăng lên vì nhiệt được thu vào.
3. Đốt methane trong không khí là một phản ứng tỏa nhiệt.
Các phát biểu đúng là
1, 2 và 3.
Chỉ 1 và 2.
Chỉ 1 và 3.
Chỉ 2 và 3.
Đốt cháy 3,6 gam butanol (C4H9OH) thấy có 134 kJ nhiệt được giải phóng. Biến thiên enthalpy của quá trình đốt cháy 1 mol butanol là
-2754,44 kJ/mol.
-134 kJ/m
2754,44 kJ/mol.
-268 kJ/mol.
Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng nào dưới đây?
Nhiệt độ.
Tốc độ phản ứng.
Áp suất.
Thể tích khí.
Dưới đây là một số hiện tượng xảy ra trong đời sống, hãy sắp xếp theo thứ tự tốc độ phản ứng giảm dần:
(1) Phản ứng cháy của xăng, dầu.
(2) Các thanh thép ở các công trường xây dựng bị oxi hoá bởi các tác nhân trong không khí.
(3) Phản ứng lên men rượu từ trái cây.
(4) Nướng bánh mì.
(1) > (4) > (3) > (2).
(1) > (4) > (2) > (3).
(4) > (1) > (2) > (3).
(1) > (3) > (4) > (2).
Cho phản ứng: 6CH2O + 4NH3 ® (CH2)6N4 + 6H2O. Các biểu thức dưới đây biểu diễn tốc độ trung bình của phản ứng:
Những biểu thức nào biểu diễn đúng tốc độ trung bình của phản ứng trên?
A, B và C.
B, D và E.
A, C và E.
B và D.
Khi bắt đầu phản ứng, nồng độ một chất là 0,024 mol/L. Sau 10 giây xảy ra phản ứng, nồng độ của chất đó là 0,022 mol/L. Tốc độ phản ứng là
0,0003 mol/L. s.
0,00015 mol/L.s.
0,00025 mol/L.s.
0,0002 mol/L.s.
Phản ứng đơn giản: A(g) + B(g) → C(g) + D(g) có biểu thức xác định tốc độ phản ứng như sau: v = k.CA.CB2. Phát biểu nào sau đây là đúng?
CA, CB là kí hiệu nồng độ ban đầu của chất A, B.
CA, CB là kí hiệu nồng độ lúc cân bằng của chất A, B.
CA, CB là kí hiệu nồng độ tại thời điểm xác định tốc độ của chất A, B.
Tất cả đều sai.
Cho phản ứng: 2 SO2 + O2 ↔ 2SO3. Tốc độ phản ứng thuận tăng lên 4 lần khi
Tăng nồng độ SO2 lên 2 lần.
Tăng nồng độ SO2 lên 4 lần.
Tăng nồng độ O2 lên 2 lần.
Tăng nồng độ SO2 và O2 lên 2 lần.
Cho phản ứng A + 2B ↔ C. Nồng độ ban đầu của A là 1 M, B là 3 M, hằng số tốc độ k = 0,5. Tốc độ của phản ứng khi đã có 20% chất A tham gia phản ứng là
0,016.
2,304.
2,704.
2,016.
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g) có biểu thức tốc độ tức thời:
v = k.CN2.CH23. Nếu nồng độ của H2 giảm 2 lần, giữ nguyên nồng độ của N2 thì tốc độ phản ứng sẽ:
Tăng 8 lần.
Tăng 2 lần.
Giảm 8 lần.
Tăng 4 lần.
Biết rằng khi nhiệt độ tăng lên 10 ℃ thì tốc độ của một phản ứng tăng lên 2 lần. Khi tăng nhiệt độ từ 20 ℃ đến 100 ℃ tốc độ phản ứng tăng
16 lần.
256 lần.
64 lần.
14 lần.
Để hoà tan một tấm Zn trong dung dịch acid HCl ở 20 ℃ thì cần 27 phút, cũng tấm Zn đó tan hết trong dung dịch acid HCl nói trên ở 40 ℃ trong 3 phút. Hỏi để hoà tan hết tấm Zn đó trong dung dịch acid HCl trên ở 55 ℃ thì cần bao nhiêu thời gian?
60 s.
34,64 s.
20 s.
40 s.
: Khi nhiệt độ tăng thêm 10 ℃, tốc độ phản ứng hoá học tăng thêm 4 lần. Tốc độ phản ứng đó sẽ giảm đi bao nhiêu lần nhiệt khi nhiệt độ giảm từ 70 ℃ xuống 40 ℃?
32 lần.
64 lần.
8 lần.
16 lần.
Khi nhiệt độ tăng thêm 10 ℃, tốc độ phản ứng hoá học tăng thêm 3 lần. Để tốc độ phản ứng đó (đang tiến hành ở 30 ℃) tăng lên 81 lần thì cần thực hiện ở nhiệt độ nào?
40 ℃.
50 ℃.
60 ℃.
70 ℃.
Cho phản ứng: Br2 + HCOOH ® 2HBr + CO2
Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/L, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/L. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol (L.s). Giá trị của a là
0,012.
0,016.
0,018.
0,014.
2,929.10−4 mol/L.s.
5,858.10−4 mol/L.s.
4,667.10−4 mol/L.s.
2,333.10−4 mol/L.s.
Thực hiện phản ứng sau trong bình kín có dung tích không đổi 2 L
X2(g) + Y2(g) → 2Z(g)
Lúc đầu số mol của khí X2 là 0,6 mol, sau 10 phút số mol của khí X2 còn lại 0,12 mol. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo X2 trong khoảng thời gian trên là:
8.10-4 mol/(L.s) .
4.10-4 mol/(L.s).
2,4 mol/(L.s).
4,6 mol/(L.s).
Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 3,7185 ml khí O2 (ở đkc). Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây trên là
2,5.10-4 mol/(L.s).
5,0.10-4 mol/(L.s).
1,0.10-3 mol/(L.s).
5,0.10-5 mol/(L.s)
2
4
6
8
3 ngày
9 ngày
6 ngày
12 ngày
1,2
2,2
2,0
2,4
Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là
ns2np4.
ns2np5.
ns2np3.
ns2np6.
Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen là
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị có cực.
liên kết ion.
liên kết cho nhận.
Halogen nào là nguyên tố phi kim mạnh nhất trong bảng tuần hoàn?
Chlorine
Bromine
Iodine
Fluorine
Sherlock Homes là một nhà thám tử tài ba ở London. Để phá án ông đã sử dụng cách đem đồ vật có chứa dấu vân tay của các nghi phạm đặt đối diện với miệng ống nghiệm có chứa chất X (đơn chất halogen), dùng đèn cồn đun nóng ở đáy ống nghiệm, thấy xuất hiện luồng khí màu tím bốc ra, khi ấy dấu vân tay của nghi phạm sẽ hiện rõ trên bề mặt của vật chứng:
X là nguyên tố nào sau đây?
Fluorine.
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Phản ứng hoá học giữa hydrogen và chlorine xảy ra trong điều kiện:
Trong bóng tối, nhiệt độ thường.
Khi có ánh sáng.
Ở nhiệt độ thấp.
Trong bóng tối, nhiệt độ cao.
Phản ứng giữa I2 và H2 xảy ra ở điều kiện:
ánh sáng, khuyếch tán.
350 – 5000C.
Đun nóng.
350 – 5000C, xúc tác Pt.
Người ta trộn lẫn hỗn hợp aluminium và iodine sau đó thêm vào hỗn hợp rắn vài giọt nước. Hiện tượng quan sát được như sau:
Hình 7.42. Phản ứng giữa aluminum và iodine
Vai trò của nước trong phản ứng trên là
Chất xúc tác.
Chất oxi hoá.
Chất khử.
Môi trường.
Cho hai khí với thể tích là 1:1 ra ngoài ánh sang mặt trời thì có hiện tượng nổ, hai khí đó là:
Cl2 và H2.
N2 và H2.
H2 và O2
H2S và Cl2.
Theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khả năng oxi hóa của các halogen đơn chất:
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
vừa tăng, vừa giảm.
Chất nào sau đây chỉ có tính oxi hoá, không có tính khử?
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Tại sao người ta điều chế được nước chlorine mà không điều chế được nước fluorine?
Vì florine không tác dụng với nước.
Vì florine tạo hợp chất độc khi hoà tan vào nước.
Vì florine có thể bốc cháy khi tác dụng với nước.
Vì fluorine không tan trong nước.
Nung 8,1 gam bột aluminum với 38,1 gam iodine, biết hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng (g) aluminum iodide thu được là
32,64.
46,2.
36,96.
97,92.
Dẫn 7,437 L khí chlorine (ở đkc) vào bình chứa 4,48 gam iron. Sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn?
13,00 gam.
32,50 gam.
48,75gam.
16,25 gam.
Dẫn đơn chất halogen X qua bình đựng H2O thấy tạo khí Y. Chất X và khí Y lần lượt là
Fluorine và oxygen.
Fluorine và hydrogen.
Bromine và oxygen.
Chlorine và oxygen.
Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng, dư ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch chứa các chất
NaCl, NaClO, NaOH, H2O.
NaCl, NaClO3, Cl2.
NaCl, NaClO3, NaOH.
NaCl, NaClO, H2O.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.
(b) Hydrofluoric acid là acid yếu.
(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.
(d) Trong hợp chất, các nguyên tử halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5, +7.
(e) Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự F-, Cl-, Br-, I-.
Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm như hình vẽ và đưa ra các kết luận sau:
Hình 7.46. Điều chế khí chlorine trong phòng thí nghiệm
(1) Nếu thêm vài giọt hồ tinh bột vào dung dịch NaI thì dung dịch đậm màu dần và chuyển sang màu xanh tím.
(2) Có thể thay dung dịch HCl đặc bằng dung dịch H2SO4 đặc.
(3) Thí nghiệm trên chứng tỏ tính oxi hoá của iodine mạnh hơn chlorine.
(4) Để thu được khí chlorine tinh khiết có thể lắp thêm hai bình dung dịch NaCl và H2SO4 đặc.
(5) Thay dung dịch NaI bằng dung dịch NaBr thì hiện tượng xảy ra tương tự.
(6) Người ta thu khí bằng phương pháp đẩy nước.
Số phát biểu đúng là:
2
3
4
5
fluorine.
chlorine.
bromine.
iodine
hạt nhân.
hoá học.
sinh học.
quân sự.
tim ngừng đập
ảnh hưởng tới hệ thần kinh
tổn thương niêm mạc của hô hấp dẫn tới khó thở, sưng họng và sưng phổi.
bỏng da.
Tác hại của chlorine.
Chlorine – Vũ khí hoá học trong chiến tranh thế giới thứ nhất.
Chlorine - Một loại khí độc cần tránh xa.
Cuộc chiến giữa Pháp và Đức.
Trong cuộc sống hàng ngày thuốc tím (potassium permanganate) ở dạng bột có thể tẩy trắng quần áo hoặc trong y học dùng để khử trùng, sát khuẩn vết thương, … Giải thích nào sau đây là đúng nhất về ứng dụng của thuốc tím?
Do thuốc tím có tính độc nên có thể tẩy trắng và sát khuẩn.
Do thuốc tím có tính oxi hoá mạnh nên nó dùng làm chất tẩy trắng và sát khuẩn.
Do thuốc tím có tác dụng ngăn chặn vi khuẩn gây hại.
Do các vi khuẩn không sống được trong dung dịch thuốc tím.
: Sát khuẩn hoa quả, rau bằng dung dịch muối ăn (sodium chloride) trong thời gian 10 – 15 phút là mẹo nhỏ thường được sử dụng phổ biến tại các hộ gia đình. Khả năng diệt khuẩn của dung dịch sodium chloride là do
Dung dịch sodium chloride có thể tạo ra ion chloride có tính khử.
Dung dịch sodium chloride có tính độc nhẹ nên diệt khuẩn nhưng không nguy hại với con người.
Vi khuẩn bị mất nước do thẩm thấu.
Vì ion Na+ có tính khử mạnh.
Đặc tính nào khiến acid hypocloric (sản phẩm tạo ra khi chlorine tan vào nước) và thuốc tím đều có thể sử dụng trong diệt khuẩn?
Đều có độc tính nên có thể diệt vi khuẩn.
Đều có tính oxi hóa mạnh nên có thể diệt khuẩn.
Đều có khả năng hút nước của vi khuẩn.
Đều tác dụng với nước tạo ra hóa chất có khả năng diệt vi khuẩn.
Dịch nCoV đang diễn biến phức tạp gây ra nhiều khó khăn và tổn hại đối với sức khỏe con người, để phòng ngừa bệnh dịch nguy hiểm này tại trường THPT Kiến An các thầy cô đã sử dụng dung dịch chloramine B phun vào các phòng học để khử khuẩn (chloramine B có chứa 30% clo hoạt tính (ion chlorine dương) về khối lượng). Khối lượng chloramine B (m gam) cần dùng để pha vào 8 lít nước thành dung dịch thuốc sát khuẩn có chứa 0,5% chlorine hoạt tính (biết khối lượng riêng của nước là 1g/ml). Giá trị của m là
138,45.
134,00.
135,00.
133,33.
