NEW
Font size
WorksheetsLiên kết hoá học
Total questions: 60
Worksheet time: 37mins
Phân tử nào có chứa liên kết ba
Phân tử nào chứa liên kết đôi trong phân tử
Phân tử nào chứa liên kết cộng hoá trị không cực
Liên kết giữa C-H là liên kết
liên kết ion
Liên kết cho nhận
Liên kết cộng hoá trị có cực
Liên kết cộng hoá trị không cực
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử
bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử kim loại.
bằng một hay nhiều cặp electron chung
do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
bởi cặp electron chung giữa một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình.
Cho các chất sau: H2O, Cl2, K2O, NaF, N2, HCl, MgO. Số chất chứa liên kết ion trong phân tử là
5.
2.
3.
4.
Liên kết ion thường được tạo thành giữa
giữa nguyên tử kim loại và khí hiếm.
giữa 2 nguyên tử phi kim.
giữa 2 nguyên tử kim loại.
một kim loại điển hình và một phi kim điển hình.
Cho độ âm điện của nguyên tử H là 2,2 và S là 2,58, liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2S là liên kết
hidro.
ion.
cộng hoá trị không cực.
cộng hoá trọ phân cực.
Nguyên tử của nguyên tố Oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, oxi có xu hướng
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 6 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 1 electron.
Hợp chất nào sau thuộc loại hợp chất ion ?
Cl2
H2S
CO2
KCl
Liên kết cộng hoá trị phân cực có cặp electron chung
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
nằm chính giữa hai nguyên tử.
thuộc về nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Khi nguyên tử nhường hoặc nhân electron sẽ tạo thành
cation
anion.
ion.
phân tử.
Công thức cấu tạo của phân tử HCl là
H ≡ Cl
H ⟶ Cl
H = Cl
H − Cl
Công thức cấu tạo nào sau đây là của phân tử oxi ?
O≡O
O−O
O→O
O=O
Chất nào dưới đây có liên kết cộng hoá trị phân cực?
HCl
NaCl
N2
NaOH
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?
H2S, Na2O.
CH4, CO2.
CaO, NaCl.
SO2, KCl.
Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử CO2, xảy ra hiện tượng
Cacbon góp 2 electron Oxi góp 1 electron
Chỉ có một nguyên tử oxi góp chung 2 electron
Cacbon góp chung với hai nguyên tử 3 cặp electron
Cacbon góp chung với mỗi nguyên tử oxi 2 electron để các nguyên tử trong phân tử đạt cấu hình bền của khí hiếm
LLiên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl có đặc điểm:
Có hai cặp electron chung, là liên kết đôi, không phân cực
Có một cặp electron chung, là liên kết đơn không phân cực
Có một cặp electron chung, là liên kết ba, có phân cực
Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, phân cực
Dãy nguyên tố nào sau đây phân tử đều có liên kết cộng hóa trị có cực
CH4,H2S, Na2O,KCl
HCl, NaCl,Cl2, NaF
H2, CH4, Cl2, NaCl
HCl, H2S, HBr, H2O
Liên kết trong phân tử NH3 thuộc loại liên kết nào dưới đây:
Liên kết kim loại
Liên kết cho nhận, có cực
Liên kết cộng hóa trị có cực
Liên kết ion
Số cặp electron chung của 2 nguyên tử N trong phân tử N2 là:
2 cặp
3 cặp
Không có cặp nào
1 cặp
Trong các phân tử sau: HCl, H2O, NaCl, N2 ,
phân tử nào có liên kết cộng hóa trị phân cực:
N2
HCl và H2O
NaCl
H2O và NaCl
Khi nguyên tử nhận electron chúng trở thành ion nào dưới đây:
Ion âm
Không trở thành ion
ion dương
Không trở thành ion
Hãy chọn mệnh đề mô tả liên kết cộng hóa trị đúng nhất:
Là lực hút tỉnh điện giữa các cặp e chung
Là liên kết được hình thành do sự cho nhận lectron giữa các ion
Là liên kết được hình thành do lực hấp dẫn giữa các ion
Là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử băng một hay nhiều cặp electron chung
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết:
Ion
cộng hoá trị có cực.
cộng hoá trị không cực.
kim loại
Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng
Nhường bớt electron.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
nhận thêm electron.
Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là:
Liên kết kim loại.
Liên kết hiđro
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị.
Anion X2- có cấu hình electron giống R+ (có cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng là 2p6) thì cấu hình electron của nguyên tử X là:
1s22s22p2
1s2 2s2 2p63s2
1s2 2s2 2p4
1s2 2s2 2p5
Cation X- có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Liên kết của nguyên tố X với nguyên tố hiđrô thuộc loại liên kết nào sau đây:
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết cho nhận
Liên kết ion.
Liên kết hidro.
Cho A(Z=11), B(Z=17). Công thức và liên kết hóa học được hình thành trong hợp chất giữa A và B là:
AB với liên kết cộng hóa trị.
AB với liên kết ion.
B.cộng hóa trị.
A2B với liên kết ion.
Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI, H2O đều là
liên kết đôi.
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết cộng hóa trị không cực.
Chất nào sau đây chứa ion đa nguyên tử
AlCl3
NaCl
HCl
H2SO4
Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử
kim loại điển hình.
kim loại và phi kim.
phi kim điển hình.
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực ?
N2, CO2, Cl2, H2.
N2, Cl2, H2, HCl.
N2, HI, Cl2, CH4.
Cl2, O2, N2, F2.
Trong phân tử nitơ, hai nguyên tử liên kết với nhau bằng bao nhiêu cặp electron dùng chung? Biêt ZN = 7
1 cặp electron
3 cặp electron
2 cặp electron
4 cặp electron
Có 2 nguyên tố X (Z = 19) ; Y (X = 17) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là :
XY, liên kết ion.
XY, liên kết cộng hóa trị có cực.
X2Y, liên kết ion.
XY2, liên kết cộng hóa trị có cực.
Các nguyên tử và ion 9F-; 10Ne, 11Na+ giống nhau về
số khối.
số electron.
số proton.
số nơtron.
Cấu hình electron của nguyên tử X và Y lần lượt là 1s22s22p63s23p64s1 và 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa X và Y thuộc loại liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị có cực.
ion.
kim loại.
Trong phân tử hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
H2O.
NH3.
HCl.
BaCl2
Hợp chất có liên kết cộng hóa trị là
HCl.
CaCl2.
KBr.
NaF.
Công thức electron đúng của hợp chất NH3 là
Cho độ âm điện của các nguyên tố: O = 3,44; Cl = 3,16; N = 3,04; C = 2,55; H = 2,20.
Trong các hợp chất: H2O; NH3; HCl; CH4. Số hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị có cực là
1.
2.
3.
4.
Nguyên tố oxi có cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p4. Sau khi liên kết cấu hình electron của nó là
1s22s22p43s2.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p5.
1s22s22p6.
Trong số các cấu hình electron sau cấu hình electron nào bền nhất?
1s22s22p5.
1s22s22p3.
1s22s22p6.
1s22s22p4.
Cho dãy các oxit: Na2O; MgO; Al2O3; SiO2; P2O5; SO3; Cl2O7.
Biết độ âm điện của các nguyên tố tương ứng
Na (0,93) Mg (1,31) Al (1,61) Si (1,90) P (2,19) S (2,58)
Cl (3,16) O (3,44)
Dãy gồm các oxit chứa liên kết cộng hóa trị phân cực là
MgO; Al2O3; SiO2.
P2O5; SO3; Cl2O7.
SiO2; P2O5; SO3.
Al2O3; SiO2; P2O5.
Các chất mà phân tử không phân cực là
N2, CO2, CH4.
HCl, CO2, CH4.
NH3, N2, CH4.
H2O, H2, N2.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị phân cực.
ion.
hiđro.
Số electron của ion 11Na+ là
11.
12.
9.
10.
Công thức phân tử của natri clorua là
NaOH.
H2.
HCl.
NaCl.
Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử 9F là
9.
8.
7.
1.
Phân tử nào sau đây chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực
NaOH.
HCl.
H2.
NaCl.
