Font size
WorksheetsĐịa HK2 11
Total questions: 106
Worksheet time: 54mins
Nhật Bản
ok
ok
Các đảo Nhật Bản lần lượt từ nam lên bắc là
Hôn- su, Kiu-xiu, Xi-cô-cư, Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư, Hôn-su, Kiu-xiu, Hô-cai-đô
Kiu-Xiu, Xi-cô-cư, Hôn-su, Hô-cai-đô.
Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Hô-cai-đô.
Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố đều trên cả nước.
Chủ yếu là các sông nhỏ, ngắn, dốc, có giá trị thủy điện.
Có nhiều sông lớn bồi tụ những đồng bằng phù sa màu mỡ.
Các sông có giá trị tưới tiêu nhưng không có giá trị thủy điện.
Dân số Nhật Bản không có đặc điểm nào sau đây?
Dân cư tập trung ở các thành phố ven biển.
Tỉ lệ người già ngày càng cao
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp.
Quy mô dân số ngày càng tăng nhanh.
Ý nào dưới đây không đúng với địa hình Nhật Bản?
Cao ở giữa, thấp về hai phía
Cao ở phía tây bắc, thấp dần về phía đông nam.
Chủ yếu là đồi núi cao trong đó có nhiều núi lửa.
Chủ yếu là núi thấp và trung bình trong đó có nhiều núi lửa
Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất đối với Nhật Bản là
bão.
vòi rồng.
sóng thần.
động đất, núi lửa.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
dân số già.
quy mô không lớn
tập trung chủ yếu ở miền núi.
tốc độ gia tăng dân số cao.
Phát biểu không đúng về đặc điểm tự nhiên của Nhật Bản là
có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, ít mưa
địa hình chủ yếu là đồi núi, nhiều núi lửa.
có nhiều thiên tai động đất, núi lửa, sóng thần.
Khí hậu của Nhật Bản chủ yếu là
hàn đới và ôn đới lục địa
hàn đới và ôn đới hải dương.
ôn đới và cận nhiệt đới hải dương.
ôn đới và cận nhiệt đới lục địa.
Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu
gió mùa.
lục địa.
chí tuyến.
hải dương.
Các hải cảng lớn của Nhật Bản là Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Ô-xaca đều nằm ở đảo
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Ngành công nghiệp được coi là ngành mũi nhọn của Nhật Bản là
chế tạo xe máy.
xây dựng.
sản xuất điện tử.
tàu biển.
Loại khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn nhất ở Nhật Bản?
Than đá và đồng
Than và sắt
Dầu mỏ và khí đốt.
Than đá và dầu khí.
Nhân tố nào sau đây làm cho khí hậu Nhật Bản phân hóa thành khí hậu ôn đới và khí hậu cận nhiệt?
Nhật Bản là một quần đảo.
Các dòng biển nóng và lạnh.
Nhật Bản nằm trong khu vực gió mùa.
Lãnh thổ trải dài theo hướng Bắc - Nam.
Nhận xét nào sau đây không chính xác về đặc điểm dân cư của Nhật Bản?
Phần lớn dân số Nhật Bản tập trung ở các đô thị.
Nhật Bản là nước đông dân nhưng mật độ dân số không cao.
Tốc độ tăng dân số Nhật Bản hiện nay thấp và đang giảm dần
Các đảo ở phía Bắc nhìn chung có mật độ dân số thấp hơn ở phía nam
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm tự nhiên Nhật Bản?
Quần đảo Nhật Bản nằm ở phía Đông Á.
Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu gió mùa.
Nhật Bản là nước giàu tài nguyên khoáng sản.
Nhật Bản thưởng xảy ra động đất, núi lửa.
Đảo chiếm 61% tổng diện tích đất nước Nhật Bản là
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Nhật Bản nằm ở khu vực nào dưới đây?
Đông Á.
Nam Á.
Bắc Á.
Tây Á.
Biểu hiện chứng tỏ Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển cao là
sản phẩm công nghiệp rất phong phú, đáp ứng được nhu cầu trong nước.
quy mô sản xuất công nghiệp lớn, xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp.
giá trị sản lượng công nghiệp lớn, nhiều ngành có vị trí cao trên thế giới.
80% lao động làm việc trong công nghiệp, thu nhập của công nhân cao.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
quy mô không lớn.
dân số trẻ
gia tăng dân số cao
dân số già
Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
sản phẩm nông nghiệp.
năng lượng và nguyên liệu
sản phẩm thô chưa qua chế biến.
sản phẩm công nghiệp chế biến.
Bạn hàng chủ yếu của Nhật Bản với các nước đang phát triển là
các nước ASEAN và liên minh châu Âu EU.
các nước ở khu vực châu Mĩ Latinh và châu Phi.
các nước và vùng lãnh thổ ở khu vực Tây Nam Á.
các nước và lãnh thổ công nghiệp mới ở châu Á.
Đảo nào có diện tích lớn nhất Nhật Bản?
Hô - cai - đô.
Hôn - su.
Kiu - xiu.
Xi - cô - cư.
Hạn chế lớn về tự nhiên của Nhật Bản là
vùng biển có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít mưa.
phía bắc có khí hậu ôn đới, phía nam có khí hậu cận nhiệt.
có nhiều thiên tai như: động đất, núi lửa, sóng thần, bão.
Sự già hóa dân số của Nhật Bản thể hiện ở
Tuổi thọ trung bình thấp.
Tốc độ gia tăng dân số cao.
Tỉ lệ người già trong dân cư lớn
Tỉ lệ trẻ em ngày càng nhiều.
Những năm 1973 - 1974 tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm sút mạnh là do
khủng hoảng tài chính trên thế giới.
khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới.
sức mua thị trường trong nước yếu.
. thiên tai động đất, sóng thần sảy ra nhiều
Những hoạt động kinh tế nào có vai trò hết sức to lớn trong ngành dịch vụ của Nhật Bản?
Du lịch và thương mại
Thương mại và tài chính.
Bảo hiểm và tài chính.
Đầu tư ra nước ngoài.
Nhật Bản đứng đầu thế giới về sản lượng
chè.
cà phê.
lúa gạo.
tơ tằm.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Nhật Bản đối với sự phát triển kinh tế hiện nay là
thiếu tài nguyên khoáng sản, nhiều thiên tai.
thiếu tài nguyên khoáng sản, địa hình bị chia cắt.
thiếu tài nguyên khoáng sản, khí hậu khắc nghiệt.
khí hậu khắc nghiệt, nhiều động đất và sóng thần.
Nguyên nhân chính tạo ra những sản phẩm mới làm cho công nghiệp Nhật Bản có sức cạnh tranh trên thị trường là
áp dụng kĩ thuật mới, mua bằng sáng chế
duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng.
tập trung cao độ vào ngành then chốt.
chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản?
Diện tích đất nông nghiệp nhỏ.
Tỉ trọng rất nhỏ trong GDP.
Lao động chiếm tỉ trọng thấp
Điều kiện sản xuất khó khăn
Diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản giảm dần do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhu cầu trong nước giảm.
Diện tích đất nông nghiệp ít.
Thay đổi cơ cấu cây trồng.
Thiên tai thường xuyên xảy ra.
Ngành nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động kinh tế của vùng
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Hô-cai-đô.
Kiu-xiu
Vùng biển Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn chủ yếu do
nằm ở nơi các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
khí hậu ôn đới gió mùa, dòng biển nóng chảy qua.
có đường bờ biển dài và vùng biển rộng.
nằm ở nơi di lưu của các luồng sinh vật.
Khí hậu Nhật Bản phân hóa mạnh chủ yếu do
Nhật Bản là một quần đảo ở Đông Á.
Nhật Bản nằm trong khu vực gió mùa
lãnh thổ trải dài theo chiều Đông - Tây.
lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc - Nam.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tình hình dân số Nhật Bản?
Đông dân, tập trung ở các thành phố ven biển
Tốc độ gia tăng dân số thấp và đang tăng dần
Tỉ lệ trẻ em thấp và đang giảm dần.
Tỉ lệ người già cao và đang tăng dần
Trung Quốc
ok
ok
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
núi cao và hoang mạc.
núi thấp và đồng bằng.
đồng bằng và hoang mạc.
núi thấp và hoang mạc.
Tỉ suất gia tăng dân số tư nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Tiến hành chính sách dân số triệt để.
Sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục.
Sự phát triển nhanh của nền kinh tế.
Người dân không muốn sinh nhiều con.
Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của
công cuộc đại nhảy vọt.
các kế hoạch 5 năm
công cuộc hiện đại hóa.
cuộc cách mạng văn hóa
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào 5 ngành chính nào sau đây?
Chế tạo máy, dệt may, hóa chất, sản xuất ô tô và xây dựng
Chế tạo máy, điện tử, hóa chất, sản xuất ô tô và luyện kim.
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và luyện kim
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.
Đặc điểm chính của địa hình Trung Quốc là
thấp dần từ bắc xuống nam.
thấp dần từ tây sang đông
cao dần từ bắc xuống nam.
cao dần từ tây sang đông.
Miền Đông Trung Quốc thuộc kiểu khí hậu
cận nhiệt đới và ôn đới gió mùa.
nhiệt đới và xích đạo gió mùa.
ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa.
cận nhiệt đới và ôn đới lục địa.
Các dân tộc ít người của Trung Quốc phân bố rải rác ở khu vực nào sau đây?
Các thành phố lớn.
Các đồng bằng châu thổ.
Vùng núi cao phía tây
Dọc biên giới phía nam
Trung Quốc không áp dụng chính sách, biện pháp nào sau đây trong cải cách nông nghiệp?
Giao đất cho người nông dân.
Cải tạo tốt hệ thống thủy lợi
Đưa giống mới vào sản xuất.
Tăng thêm thuế nông nghiệp.
Thế mạnh nổi bật để phát triển công nghiệp nông thôn của Trung Quốc là
khí hậu khá ổn định.
nguồn lao động dồi dào.
cơ sở hạ tầng hiện đại.
có nguồn vốn đầu tư lớn
Dân tộc nào chiếm số dân dông nhất ở Trung Quốc?
Hán.
Choang.
Tạng.
Hồi.
Dân cư Trung Quốc tập trung đông nhất ở vùng
ven biển và thượng lưu các con sông.
ven biển và hạ lưu các con sông.
ven biển và vùng đồi núi phía Tây.
phía Tây Bắc và vùng trung tâm.
Phần phía đông Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương.
Các đồng bằng ở miền Đông Trung Quốc theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là
Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung.
Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm miền Đông Trung Quốc?
Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa.
Dân cư tập trung đông đúc, nông nghiệp trù phú.
Nghèo khoáng sản, chỉ có than đá là đáng kể.
Phía bắc miền đông có khí hậu ôn đới gió mùa.
Sản lượng sản phẩm công nghiệp nào sau đây của Trung Quốc đứng đầu thế giới?
Điện, than, dầu khí.
Phân bón, thép, khí đốt.
Điện, phân đạm, khí đốt.
Than, thép thô, xi măng, phân đạm.
Biện pháp nào sau đây đã được Trung Quốc thực hiện trong quá trình hiện đại hóa nông nghiệp?
Thực hiện chiến dịch đại nhảy vọt.
Giao quyền sử dụng đất cho nông dân
Thành lập công xã nhân dân.
Khai hoang mở rộng diện tích.
Vùng nông nghiệp trù phú của Trung Quốc là
các đồng bằng châu thổ sông.
vùng sơn nguyên Tây Tạng.
vùng trung tâm rộng lớn.
dọc theo “con đường tơ lụa”.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu d ng của Trung Quốc phát triển mạnh dựa trên lợi thế chủ yếu nào sau đây?
Thu hút được rất nhiều vốn, công nghệ từ nước ngoài.
Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời.
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do
sản lượng lương thực thấp.
diện tích đất canh tác rất ít.
dân số đông nhất thế giới.
năng suất cây lương thực thấp.
Thành tựu của chính sách dân số triệt để của Trung Quốc là
giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
làm tăng chênh lệch cơ cấu giới tính.
làm tăng số lượng lao động nữ giới.
giảm quy mô dân số của cả nước.
Tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở Trung Quốc là
làm tăng tình trạng bất bình đẳng giới.
mất cân bằng giới tính nghiêm trọng.
mất cân bằng trong phân bố dân cư
tỉ lệ dân cư nông thôn giảm mạnh.
Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của
công cuộc đại nhảy vọt
cuộc cách mạng văn hóa
công cuộc hiện đại hóa
cải cách trong nông nghiệp
Miền Tây Trung Quốc có kiểu khí hậu chủ yếu nào sau đây?
Khí hậu ôn đới hải dương.
Khí hậu ôn đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Vùng nông thôn ở Trung Quốc phát triển mạnh ngành công nghiệp nào sau đây?
Dệt may.
Cơ khí.
Điện tử.
Hóa dầu.
Sự phát triển của các ngành công nghiệp nào sau đây quyết định việc Trung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ?
Điện, luyện kim, cơ khí.
Điện, chế tạo máy, cơ khí.
Điện tử, cơ khí chính xác, máy tự động.
Điện tử, luyện kim, cơ khí chính xác.
Trung Quốc không áp dụng chính sách, biện pháp nào trong cải cách ngành nông nghiệp?
Giao quyền sử dụng đất cho nông dân
Cải tạo, xây dựng hệ thống thủy lợi.
Áp dụng kĩ thuật mới, phổ biến giống mới.
Hạn chế xuất khẩu lương thực, thực phẩm.
Đồng bằng nào sau đây của Trung Quốc thường chịu nhiều thiên tai lụt lội nhất?
Đông Bắc.
Hoa Bắc.
Hoa Trung.
Hoa Nam.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc giảm mạnh?
Tỉ lệ xuất cư cao.
Tỉ lệ kết hôn thấp.
Áp dụng triệt để chính sách dân số.
Tốc độ già hóa dân số rất nhanh.
vùng trồng lúa gạo của Trung Quốc tập trung ở khu vực có khí hậu nào dưới đây?
Ôn đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa.
Cận nhiệt gió mùa và cận nhiệt lục địa
Cận nhiệt lục địa và nhiệt đới gió mùa
Cận nhiệt gió mùa và nhiệt đới gió mùa
Đông Nam Á
ok
ok
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho diện tích rừng ở các nước Đông Nam Á bị thu hẹp là do
khai thác không hợp lí và cháy rừng.
cháy rừng và xây dựng nhà máy thủy điện.
mở rộng diện tích đất canh tác nông nghiệp.
kết quả tr ng rừng còn nhiều hạn chế.
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương
Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?
Á - Âu và Phi.
Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Á - Âu và Nam Mĩ
Á - Âu và Bắc Mĩ.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
phát triển thủy điện.
phát triển lâm nghiệp.
phát triển kinh tế biển
phát triển chăn nuôi.
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí của Đông Nam Á?
Là cầu nối giữa các lục địa Á- Âu và Ô-xtrây-li-a.
Nằm ở phía Đông Nam của Châu Á.
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn
Nơi tiếp giáp giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á?
Khí hậu nóng ẩm.
Khoáng sản nhiều loại.
Đất trồng đa dạng.
Rừng ôn đới phổ biến.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa?
Địa hình bị chia cắt mạnh.
Có rất nhiều núi lửa và đảo.
Nhiều nơi núi lan ra sát biển.
Nhiều đồng bằng châu thổ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đông Nam Á lục địa?
Có một số sông lớn nhiều nước.
Địa hình bị chia cắt mạnh.
Nhiều quần đảo, đảo và núi lửa.
Có các đồng bằng phù sa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực Đông Nam Á biển đảo?
Quần đảo thuộc loại lớn nhất thế giới.
Nằm trong vùng có động đất núi l a hoạt động mạnh.
Bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi hướng Tây Bắc - Đông Nam.
Có nhiều đồng bằng lớn, đất phù sa được phủ tro, bụi của núi l a.
Ý nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á?
Nằm trong đới khí hậu gió mùa nhiệt đới và khí hậu xích đạo.
Nằm hoàn toàn trong khu vực nhiệt đới gió mùa thuộc bán cầu Bắc.
Nằm gần hai quốc gia có nền văn minh lớn là Ấn Độ và Trung Quốc
Nằm ở phía Đông Nam lục địa Á - Âu, nơi tiếp giáp giữa hai đại dương
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á biển đảo?
Khí hậu có một mùa đông lạnh.
Đồng bằng có đất đai màu mỡ.
Tập trung nhiều đảo, quần đảo.
Ít đồng bằng, nhiều đồi núi.
Đảo lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á và lớn thứ ba trên thế giới là
Gia-va.
Lu-xôn.
Xu-ma-tra.
Ca-li-man-tan.
Các quốc gia nào sau đây không thuộc Đông Nam Á biển đảo?
Thái Lan, Đông-Ti-mo.
Bru-nây, Phi-lip-pin.
Xing-ga-po, Cam-pu-chia
Cam-pu-chia, iệt Nam
Hướng phát triển của công nghiệp Đông Nam Á không phải là
tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
hiện đại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ.
tập trung sản xuất phục vụ nhu cầu trong nước.
tăng cường đào tạo kĩ thuật cho người lao động.
Một số sản phẩm công nghiệp của Đông Nam Á đã có được sức cạnh tranh trên thị trường thế giới chủ yếu là nhờ vào việc
liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài
tăng cường công nhân có trình độ kĩ thuật cao
đầu tư vốn để đổi mới nhiều máy móc, thiết bị.
có sự liên kết và hợp tác sản xuất giữa các nước.
Quốc gia có sản lượng lúa gạo lớn nhất Đông Nam Á là
Phi-lip-pin
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan.
Việt Nam.
Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là
lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa.
lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là.
lúa gạo, củ cải đường, h tiêu, mía.
lúa mì, dừa, cà phê, ca cao, mía.
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp lấy dầu ở Đông Nam Á là
mở rộng xuất khẩu thu ngoại tệ.
phá thế độc canh trong nông nghiệp.
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Nguyên nhân chính làm cho ngành khai thác hải sản ở các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế là
phương tiện khai thác thô sơ, chậm đổi mới.
thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
chưa chú trọng phát triển các ngành kinh tế biển.
môi trường biển bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Xu hướng phổ biến trong chính sách phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á hiện nay là
chú trọng phát triển sản xuất hàng tiêu dùng
tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
phát triển các ngành hiện đại, vốn đầu tư lớn.
ưu tiên phát triển các ngành truyền thống.
Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây giúp Đông Nam Á phát triển mạnh cây lúa gạo?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc với lượng nước dồi dào.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo.
Có nhiều cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ
Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa gạo.
Biểu hiện chứng tỏ cơ cấu nền kinh tế các nước Đông Nam Á đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
dịch vụ đóng góp cho GDP là chủ yếu.
kinh tế nông nghiệp ngày càng thu hẹp.
kinh tế công nghiệp chuyển sang kinh tế dịch vụ.
kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp.
Ý nào sau đây không phải là hướng phát triển của các nước Đông Nam Á?
Tăng cường liên doanh liên kết với nước ngoài.
Hiện đại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ.
Chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
Tập trung đẩy mạnh khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Việc phát triển giao thông của Đông Nam Á lục địa theo hướng Đông - Tây gặp khó khăn do
Đông Nam Á lục địa ít giao lưu theo hướng Đông - Tây.
các dãy núi chủ yếu theo hướng Tây Bắc - Đông Nam hoặc Bắc - Nam.
việc giao lưu theo hướng Đông - Tây ít đem lại lợi ích hơn.
các dãy núi chủ yếu chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sản lượng lúa gạo của khu vực Đông Nam Á tăng lên trong những năm gần đây?
Khai hoang, mở rộng diện tích lúa.
Áp dụng các biện pháp thâm canh.
Dân số tăng, nhu cầu thị trường lớn.
Sử dụng giống mới năng suất cao.
Cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng nhiều ở Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định.
Truyền thống trồng cây công nghiệp từ lâu đời.
Quỹ đất cho phát triển các cây công nghiệp lớn
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tự nhiên của Đông Nam Á biển đảo?
Dầu mỏ và khí đốt có trữ lượng lớn.
Nhiều đồi núi, có núi lửa hoạt động.
Đồng bằng rộng lớn, đất cát pha là chủ yếu.
Khí hậu nóng ẩm và có gió mùa hoạt động
Đặc điểm chung của khí hậu khu vực Đông Nam Á là
phân mùa.
nóng, ẩm
khô, nóng.
lạnh, ẩm.
Đông Nam Á có truyền thống văn hóa phong phú đa dạng là do
có dân số đông, nhiều quốc gia.
nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
vị trí cầu nối giữa lục địa Á - Âu và lục địa Ô-xtray- li-a.
là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là
Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào).
Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu
Đặc điểm nào sau đây không đúng về dân cư - xã hội của phần lớn các nước Đông Nam Á hiện nay?
Lao động có chuyên môn kĩ thuật chiếm tỉ lệ lớn.
Dân cư tập trung đông ở các đ ng bằng châu thổ.
Dân số đông, cơ cấu dân số trẻ
Có nhiều nét tương đồng về phong tục, tập quán và sinh hoạt văn hóa.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân cư và xã hội của khu vực Đông Nam Á?
Đạo Phật là tôn giáo phổ biến ở các nước Đông Nam Á biển đảo
Dân cư tập trung đông ở các đ ng bằng châu thổ sông.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm.
Một số dân tộc phân bố không theo biên giới quốc gia.
Phát biểu nào sau đây đúng với tự nhiên Đông Nam Á lục địa?
Chủ yếu là đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
Nhiều đồi núi và núi l a, sông ngòi ngắn
Tập trung rất nhiều đảo và các quần đảo.
Có khí hậu chủ yếu là nhiệt đới gió mùa
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Đông Nam Á biển đảo?
Khí hậu có một mùa đông lạnh.
Tập trung nhiều đảo, quần đảo
Đồng bằng có đất đai màu mỡ.
Ít đồng bằng, nhiều đồi núi.
Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do
có diện tích rừng xích đạo lớn
có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa
địa hình chủ yếu là đồi núi.
nằm trong vành đai sinh khoáng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư của Đông Nam Á?
Dân cư đông và tăng nhanh.
Mật độ dân số cao nhưng phân bố không đều.
Nguồn lao động rất d i dào.
Dân cư phân bố đông đều giữa các quốc gia
Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão?
Việt Nam
Ma-lai-xi-a.
Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a.
Đông Nam Á chịu ảnh hưởng nhiều của động đất là do
nằm ở nơi gặp gỡ giữa các luồng sinh vật.
nơi giao thoa giữa các vành đai sinh khoáng.
liền kề với vành đai lửa Thái Bình Dương
nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay có xu hướng giảm chủ yếu do
thực hiện tốt chính sách dân số.
trình độ dân trí được nâng cao
tâm lí xã hội có nhiều thay đổi
nông nghiệp cần ít lao động hơn.
