Font size
WorksheetsĐịa GKI (2)
Total questions: 107
Worksheet time: 54mins
Phát biểu nào sau đây không đúng với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)?
Là một tổ chức phi chính phủ lớn trên thế giới.
Có 164 nước tham gia thành viên (năm 2020).
Chỉ phối phân lớn hoạt động thương mại thế giới.
Làm sâu sắc sự khác biệt giữa các nhóm nước.
Tổ chức liên kết kinh tế có tổng GDP lớn nhất hiện nay là
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Về cơ cấu tổ chức, APEC khác với ASEAN, EU ở điểm cơ bản nào sau đây?
Là một liên kết kinh tế khu vực mới.
Là liên minh thống nhất về kinh tế.
Không mang nhiều tính pháp lý ràng buộc.
Có nhiều nước tham gia vì mục đích chung.
Động lực cơ bản thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) là
sự hình thành thị trường thống nhất trong khu vực.
các nước thành viên đều tham gia vào WTO.
sự tự do hoá đầu tư dịch vụ trong khu vực.
sự hợp tác và cạnh tranh giữa các thành viên.
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) thực hiện nhiệm vụ giám sát hệ thống tài chính toàn cầu bằng biện pháp chủ yếu nào sau đây?
Theo dõi tỉ giá hối đoái và cán cân thanh toán
Hỗ trợ tài chính cho các nước thành viên IMF.
Đưa ra dự báo kinh tế cho các nước thành viên.
Hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nhận lực chất lượng.
Sự kiện quốc tế nào diễn ra tại Thành phố Đà Nẵng (Việt Nam) vào tháng 11/2017?
Tuần lễ cấp cao APEC.
Hội nghị thượng đỉnh Liên hợp quốc.
Hội nghị lãnh đạo IMF.
Đàm phán thương mại đa phương WTO.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới được hình thành chủ yếu do nguyên nhân nào dưới đây?
Các nước có nét tương đồng về lịch sử phát triển.
Chịu sức ép cạnh tranh và sự phát triển không đều.
Các quốc gia có chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
Tông thu nhập quốc dân tương tự nhau giữa các nước.
Nhiệm vụ chủ yếu của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đối với các cuộc đàm phán đa phương là
tổ chức các diễn đàn.
kí kết các hiệp định.
tư vấn kí kết hiệp định.
giám sát chính sách.
Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?
Sử dụng nước ngọt.
An ninh toàn cầu.
Chống mưa axit.
Ô nhiễm không khí cục bộ.
Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của nạn đói?
Tây Âu.
Bắc Á.
Đông Phi.
Bắc Mĩ.
Biểu hiện nào sau đây không phải là hệ quả của vấn đề mất an ninh lương thực?
Thiếu lương thực.
Xảy ra nạn đói.
Phụ thuộc vào nước ngoài.
Xuất khẩu thiếu ổn định.
Vấn đề an ninh mang gắn liền với sự phát triển của ngành nào sau đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Công nghệ thông tin
Du lịch
Việc bảo vệ hòa bình thế giới là trách nhiệm của ai?
Liên hợp quốc.
các nước phát triển.
các nước đang phát triển.
các quốc gia và người dân.
Tại sao phải bảo vệ hòa bình thế giới?
Giúp tăng trưởng kinh tế và tạo ra sự thịnh vượng chung.
Đảm bảo quyền bình đẳng về phát triển giữa các dân tộc.
Giải quyết được tình trạng đói nghèo, xung đột vũ trang.
Tránh xảy ra tranh chấp biên giới, lãnh thổ các quốc gia.
Đe dọa trực tiếp tới ổn định, hòa bình của thế giới không phải là gì?
xung đột sắc tộc.
xung đột tôn giáo.
thiên nhiên đa dạng.
các vụ khủng bố.
Việc giải quyết vấn đề nào sau đây đòi hỏi trực tiếp có sự hợp tác toàn cầu?
Ổn định, hòa bình thế giới.
Sử dụng hợp lí tài nguyên.
Chống khan hiếm nước ngọt.
Bảo vệ môi trường ven biển.
Giải pháp mang tính cấp bách khi giải quyết vấn đề khủng hoảng an ninh lương thực là gì?
cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo.
tăng năng suất và phát triển bền vững.
phát huy vai trò của các tổ chức quốc tế.
bình ổn giá, ưu tiên hàng lương thực.
Vấn đề nào sau đây được xếp vào vấn đề an ninh truyền thống?
Xâm phạm chủ quyền.
An ninh tài chính.
An ninh năng lượng.
Biến đổi khí hậu.
Vấn đề nào sau đây được xếp vào vấn đề an ninh truyền thống?
An ninh mạng.
An ninh tài chính.
Chiến tranh.
Biến đổi khí hậu.
Năng lượng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nguồn cung cấp năng lượng ngày càng cạn kiệt.
Tài nguyên năng lượng phân bố không đồng đều.
Tác động trực tiếp tới nền kinh tế - xã hội thế giới.
Quyết định sự phát triển của các quốc gia, khu vực.
An ninh mạng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Sự bùng nổ nhanh chóng của công nghệ thông tin.
Có thách thức lớn về kinh tế và an ninh quốc gia.
Diễn biến rất nhanh và ngày càng tinh vi, phức tạp.
Xảy ra trên phạm vi rộng lớn, không thể khắc phục.
Vấn đề nào sau đây được xếp vào vấn đề an ninh phi truyền thống?
Xâm phạm chủ quyền.
Chiến tranh.
An ninh năng lượng.
Lật đổ chế độ.
Mất an ninh lương thực dẫn tới hệ quả trực tiếp chủ yếu nào sau đây?
Làm phức tạp các vấn đề xung đột.
Gia tăng nạn khủng bố trên thế giới.
Làm suy giảm chất lượng cuộc sống.
Đẩy nhanh tốc độ biến đổi khí hậu.
Nguồn nước ở sông, hồ bị ô nhiễm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Biến đổi khí hậu.
Chất thải.
Cháy rừng.
Nhiễm mặn.
Các cuộc xung đột ở thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI liên quan chủ yếu tới vấn đề nào sau đây?
An ninh nguồn nước.
An ninh lương thực.
An ninh năng lượng.
An ninh mạng.
Tại sao phải chú ý tới vấn đề an ninh toàn cầu?
Là thách thức đặt ra đối với toàn thế giới.
Gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
Tác động mạnh mẽ bởi cuộc cách mạng 4.0.
Nền kinh tế thế giới bị suy thoái nhanh.
Xung đột vũ trang có thể làm mất an ninh lương thực chủ yếu do đâu?
làm gián đoạn nguồn cung và khả năng tiếp cận lương thực.
làm tăng giá lương thực trên thị trường thế giới.
làm giảm sản lượng lương thực toàn cầu.
làm giảm chất lượng lương thực.
Biện pháp quan trọng nhất nhằm làm cân bằng giữa phát triển kinh tế với các vấn đề an ninh toàn cầu là
phát triển theo chiều rộng.
phát triển theo chiều sâu.
phát triển nhanh, trọng điểm.
phát triển bền vững.
Vấn đề an ninh toàn cầu ngày càng phức tạp hơn thể hiện rõ nhất qua nội dung nào sau đây?
An ninh truyền thống ngày càng phổ biến.
An ninh phi truyền thống ngày càng phổ biến.
Có sự chuyển hóa giữa an ninh truyền thống và phi truyền thống.
Không thể phân biệt được an ninh truyền thống và phi truyền thống.
Giải pháp quan trọng nhất để hạn chế tác động tiêu cực của hoạt động công nghiệp tới nguồn nước là
phát triển thủy lợi, di dân.
kiểm soát và xử lí chất thải.
thay đổi phân bố, công nghệ.
hạn chế công nghiệp, di dân.
Hoạt động kinh tế nào sau đây ở thượng nguồn các con sông có nguy cơ làm ảnh hưởng nhiều nhất tới nguồn cung cấp nước ở khu vực hạ nguồn?
Phát triển lâm nghiệp.
Phát triển nông nghiệp.
Xây dựng thủy điện.
Phát triển du lịch.
Giải pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để các quốc gia đảm bảo nguồn nước cho nông nghiệp?
Trồng và bảo vệ rừng, phát triển thủy điện.
Phát triển thủy lợi, trồng và bảo vệ rừng.
Phát triển du lịch, phát triển thủy điện.
Phát triển nông nghiệp, phát triển du lịch.
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh lương thực cho các nước là
cứu trợ nhân đạo khẩn cấp.
tập trung phát triển lương thực.
sản xuất nông nghiệp bền vững.
Phát huy vai trò của các tổ chức.
Phát biểu nào sau đây không phải thể hiện mất an ninh nguồn nước?
Nhiều nơi nguồn nước bị ô nhiễm.
Nhiều hệ thống sông bị cạn nước.
Có khoảng 2 tỉ người thiếu nước.
Nguồn nước phân bố không đều.
Nguồn cung cấp năng lượng chính cho thế giới hiện nay là
Năng lượng nguyên tử.
Năng lượng tái tạo.
Nhiên liệu hóa thạch.
Thủy điện.
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển bền vững ở các quốc gia là
tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.
chủ động kiểm soát tốt việc sử dụng năng lượng.
phát huy vai trò các tổ chức năng lượng quốc tế.
hạn chế tốt việc sử dụng các nguồn năng lượng.
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh mạng cho các quốc gia là
xây dựng chiến lược và luật an ninh mạng.
tăng cường phối hợp, xử lí triệt để vi phạm.
đầu tư đào tạo, xây dựng lực lượng chuyên trách.
tăng cường phòng thủ, áp dụng an ninh kĩ thuật số.
Biện pháp quan trọng nhất để sử dụng có hiệu quả và hợp lí nguồn nước các hệ thống sông lớn là
có sự hợp tác giữa các quốc gia trên cùng lưu vực sông.
hạn chế xây dựng công trình thủy điện ở thượng nguồn.
tăng cường trồng rừng vùng thượng nguồn và hạ nguồn.
tăng cường xây dựng công trình thủy lợi vùng hạ nguồn.
Vấn đề an ninh năng lượng ngày càng phức tạp hơn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp.
Do các cường quốc cạnh tranh sức ảnh hưởng.
Đã số các nước phát triển lại giàu năng lượng.
Nguồn cung cấp năng lượng ngày càng hạn chế.
Khu vực Mỹ La-tinh gồm
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
Phía bắc khu vực Mỹ La-tinh tiếp giáp với
Hoa Kỳ.
Ca-na-đa.
quần đảo Ăng-ti lớn.
quần đảo Ăng-ti nhỏ.
Phía đông khu vực Mỹ La-tinh giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Phía tây khu vực Mỹ La-tinh giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Quần đảo Ăng-ti nằm ở
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
biển Ca-ri-bê.
vịnh Ca-li-phoóc-ni-a.
Dầu mỏ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của khu vực Mỹ La-tinh?
Vê-nê-du-ê-la và vùng biển Ca-ri-bê.
Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Lớn.
Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Nhỏ.
Khu vực ở phía tây dãy núi An-đét.
Loại khoáng sản có nhiều ở dãy An-đét là
chì kẽm, đồng.
vàng, khí đốt.
than, bô-xít.
khí đốt, sắt.
Đồng bằng nào sau đây ở Mỹ La-tinh có giá trị cao nhất về đa dạng sinh học?
Pam-pa.
La Pla-ta.
A-ma-dôn.
Ô-ri-nô-cô.
Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở khu vực Mỹ La-tinh là
bạc, đồng, ni-ken, bô-xít, mangan, dầu mỏ.
sắt, đồng, dầu mỏ, khí tự nhiên, vàng, chì, kẽm.
chì, kẽm, ni-ken, bô-xít, mangan, dầu mỏ.
chì, kẽm, đồng, bô-xít, than đá, sắt, u-ra-ni-um.
Hồ Ti-ti-ca-ca nằm ở khu vực nào sau đây của Mỹ La-tinh?
Dãy An-đét.
Sơn nguyên Bra-xin.
Đồng bằng A-ma-dôn.
Sơn nguyên Guy-an.
Mỹ La-tinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị
cao và tăng nhanh.
rất cao và tăng chậm.
cao và tăng chậm.
thấp nhưng tăng nhanh.
Tỉ lệ dân thành thị của khu vực Mỹ La-tinh năm 2020 là khoảng bao nhiêu (%)?
60.
70.
80.
90.
Những siêu đô thị nào sau đây nằm ở khu vực Mỹ La-tinh?
Bu-ê-nốt Ai-ret, Mê-hi-cô, Tô-ky-ô.
Bu-ê-nốt Ai-ret, Đê-li, Thượng Hải.
Bu-ê-nốt Ai-ret, Mê-hi-cô, Xao Pao-lô.
Bu-ê-nốt Ai-ret, Bắc Kinh, xao Pao-lô.
Đô thị nào có số dân lớn nhất trong các đô thị sau đây?
La-ha-ba-na.
Xan-hô-xê.
Xao Pao-lô.
Ca-ra-cát.
Khu vực Mỹ La-tinh có
dân số ít, cơ cấu dân số rất già.
gia tăng dân số rất cao, dân già.
gia tăng dân số rất nhỏ, dân già.
dân số đông và cơ cấu dân trẻ
Khu vực Mỹ La-tinh có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế do vị trí tiếp giáp với
EU.
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Hoa Kỳ.
Phần lớn lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh nằm ở trong vùng
nhiệt đới và cận xích đạo.
ôn đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và nhiệt đới.
cận xích đạo và xích đạo.
Phía đông các đảo của quần đảo Ăng-ti-do có nhiều mưa nên phát triển mạnh
rừng thưa.
cây bụi.
rừng rậm.
xavan.
Phía tây Mỹ La-tinh có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Thủy điện.
Trồng trọt.
Khai thác thủy sản.
Nuôi trồng thủy sản.
Các quần đảo trong biển Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển các ngành kinh tế nào sau đây?
Khai khoáng, thủy điện, du lịch.
Thủy điện, trồng trọt, chăn nuôi.
Trồng trọt, thủy sản, du lịch.
Chăn nuôi, du lịch, khai khoáng.
Tiềm năng tự nhiên lớn nhất ở dãy An-đét cho phát triển kinh tế là
khoáng sản, thủy điện.
thủy điện, đất trồng.
đất trồng, sinh vật.
sinh vật, khoáng sản.
Vùng nào sau đây của Mỹ La-tinh chủ yếu có khí hậu cận nhiệt đới?
Phía nam lục địa Nam Mỹ.
Phía bắc lục địa Nam Mỹ.
Dải đất Trung Mỹ.
Khu vực biển Ca-ri-bê.
Nơi nào sau đây của Mỹ La-tinh có khí hậu khô hạn nhất?
Đồng bằng A-ma-dôn.
Sơn nguyên Guy-a-na.
Hoang mạc A-ta-ca-ma.
Đồng bằng La-nốt.
Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ La-tinh là
rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm.
rừng thưa, cây bụi lá cứng và xavan.
rừng lá kim, rừng thưa, thảo nguyên.
rừng lá rộng ôn đới, cây bụi, xavan.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh vật ở khu vực Mỹ La-tinh?
Đa dạng về chủng loại.
Nhiều loài động vật quý hiếm.
Sinh vật phân bố đồng đều.
Có nhiều loài thực vật nhiệt đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ La-tinh?
Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp.
Chênh lệch lớn về GDP giữa các nước.
Có nhiều quốc gia nợ nước ngoài rất lớn.
Tốc độ tăng trưởng GDP luôn rất nhanh.
Ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của khu vực Mỹ La-tinh là
nông nghiệp.
công nghiệp.
dịch vụ.
xây dựng.
Các ngành kinh tế chủ đạo ở Mỹ La-tinh là
khai khoáng, chế tạo máy và du lịch.
trồng trọt, chăn nuôi và khai khoáng.
đánh cá, du lịch, nuôi trồng thủy sản.
khai khoáng, nông nghiệp và du lịch.
Mĩ La-tinh không có kiểu khí hậu nào sau đây?
Xích đạo.
Nhiệt đới.
Ôn đới.
Hàn đới.
Rừng nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của Mỹ La-tinh?
Đồng bằng A-ma-zôn.
Đồng bằng Pam-pa.
Vùng núi An-đét.
Đồng bằng La Pla-ta.
Phát biểu nào đúng về vị trí địa lí của Mỹ La-tinh?
Phía Tây tiếp giáp Đại Tây Dương.
Phía Đông giáp Thái Bình Dương.
Nằm giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Tiếp giáp Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Dân cư Mỹ La-tinh có đặc điểm nào sau đây?
Gia tăng dân số thấp.
Tỉ suất nhập cư lớn.
Tỉ lệ dân thành thị cao.
Dân số đông trẻ hóa.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của tài nguyên rừng ở khu vực Mỹ La-tinh?
Cung cấp các loại lâm sản có giá trị.
Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
Giúp cân bằng môi trường sinh thái.
Là nơi dân cư phân bố rất tập trung.
Hoạt động nào sau đây là chủ yếu làm suy giảm đa dạng sinh học của rừng ở Mỹ La-tinh?
Khai thác quá mức.
Mở rộng trồng trọt.
Du canh và du cư.
Phát triển thủy điện.
Hoạt động nào sau đây là chủ yếu làm thu hẹp diện tích rừng ở Mỹ La-tinh?
Lấy gỗ quý, săn bắt động vật.
Cháy rừng và khai thác quá mức.
Thủy điện và khai thác lâm sản.
Khai khoáng và làm đường sá.
Biện pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên rừng ở khu vực Mỹ La-tinh là
Quản lí tốt việc khai thác.
Thường xuyên đóng cửa rừng.
Phòng chống cháy rừng.
Không xuất khẩu gỗ quý.
Phát biểu nào sau đây đúng về sông, hồ của khu vực Mỹ La-tinh?
Có ít sông lớn nhưng có nhiều hồ lớn.
Nguồn cung cấp nước chủ yếu là mưa.
Nguồn cung cấp nước chủ yếu là băng.
Sông ngòi khá dày đặc, đều ngắn và dốc.
Vấn đề đáng chú ý trong khai thác tài nguyên vùng biển Mỹ La-tinh là
cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường.
ô nhiễm môi trường, tranh chấp chủ quyền.
tranh chấp chủ quyền và cạn kiệt tài nguyên.
nhiều thiên tai và vấn đề ô nhiễm môi trường.
Số dân đô thị ở khu vực Mỹ La-tinh tăng nhanh chủ yếu do
di cư từ nông thôn đến và gia tăng tự nhiên.
lao động kĩ thuật gia tăng và tỉ suất sinh cao.
nhập cư từ châu lục khác đến nhiều, di cư ít.
lao động ở khu vực dịch vụ tăng và nhập cư.
Đô thị hóa tự phát nên dân đô thị ở khu vực Mỹ La-tinh
ổn định việc làm, không gian cư trú rộng, thu nhập rất cao.
thất nghiệp đông, thu nhập thấp, môi trường sống không tốt.
chủ yếu là làm thuê, mức sống thấp, điều kiện sống khó khăn.
thiếu việc làm, dân trí thấp, thu nhập thấp và không ổn định.
Dân cư Mỹ La-tinh thuận lợi về
cung cấp nguồn lao động và thị trường tiêu thụ rộng.
đáp ứng lao động trình độ cao và nhiều ở các đô thị.
lực lượng lao động nông thôn đông đảo, văn hóa cao.
số người trong độ tuổi lao động nhiều, dân trí rất cao.
Mỹ La-tinh có nền văn hóa độc đáo, đa dạng chủ yếu do
có nhiều thành phần dân tộc.
có người bản địa và da đen.
nhiều quốc gia nhập cư đến.
nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp.
Vấn đề dân cư - xã hội đáng quan tâm nhất ở Mỹ La-tinh là
có nhiều siêu đô thị dân đông.
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao.
dân nông thôn vào đô thị đông.
chênh lệch giàu nghèo, xung đột.
Nét đặc sắc nhất của nền văn hóa Mỹ La-tinh là
văn hóa lễ hội.
tôn giáo.
sắc tộc.
ẩm thực.
Sản phẩm nông nghiệp nổi bật nhất của Mỹ La-tinh là
lương thực.
cây công nghiệp.
thực phẩm.
gia súc.
Lợi thế chủ yếu nhất để các nước Mỹ La-tinh có thể phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới là
thị trường tiêu thụ rộng lớn.
có nhiều loại đất khác nhau.
các cao nguyên bằng phẳng
phần lớn có khí hậu nóng ẩm
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với tự nhiên của Mĩ La-tinh?
Cảnh quan thiên nhiên đa dạng.
Tài nguyên khoáng sản phong phú.
Có nhiều khoáng sản kim loại màu.
Hầu hết lãnh thổ có khí hậu ôn đới lục địa.
Tên gọi Mĩ La-tinh được bắt nguồn từ nguyên nhân cơ bản nào sau đây?
Đặc điểm văn hoá và ngôn ngữ.
Từ sự phân chia của các nước lớn.
Do cách gọi của Côlômbô.
Đặc điểm ngôn ngữ và kinh tế.
Kinh tế Mĩ La-tinh phát triển thiếu ổn định KHÔNG phải do
phụ thuộc nhiều vào nước khác, nợ nước ngoài lớn.
tình hình chính trị bất ổn, ảnh hưởng của dịch bệnh.
điều kiện tự nhiên khó khăn, ít tài nguyên thiên nhiên.
đường lối phát triển kinh tế có nhiều điểm chưa hợp lí.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm địa hình khu vực Trung Mỹ?
Núi cao phía tây, đồng bằng hẹp phía đông.
Nhiều núi lửa và đồng bằng phù sa sông.
Nhiều cao nguyên và những đỉnh núi cao.
Nhiều sơn nguyên, núi cao, đồng bằng lớn.
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có
mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới.
mưa ít, nhiều rừng thưa, xavan.
nhiều khoáng sản kim loại đen.
nguồn thuỷ năng rất phong phú.
Các nước ở vùng biển Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển các cây trồng có nguồn gốc
nhiệt đới và cận xích đạo
ôn đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và cận cực.
cận cực và cận nhiệt đới.
Thiên nhiên vùng núi An-đét đa dạng chủ yếu do
dãy núi kéo dài nhiều vĩ độ, có sự phân chia hai sườn rõ rệt.
dãy núi kéo dài, có độ cao lớn và phân chia ở hai sườn rõ rệt.
dãy núi trẻ cao, độ sộ, có địa hình thung lũng và cao nguyên.
dãy núi trẻ, kéo dài theo bắc - nam, phân chia hai sườn rõ rệt.
Phát biểu nào sau đây đúng về sơn nguyên Bra-xin?
Nhiều núi cao xen thung lũng, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.
Nhiều dãy núi cao, cao nguyên, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.
Địa hình tương đối bằng phẳng, đất đỏ ba-dan, có khí hậu nóng ẩm.
Nhiều đồng bằng rộng ở giữa núi, có đất đỏ núi lửa, khí hậu ôn hoà.
Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân cư Mĩ La-tinh là người
da đen.
da trắng.
da vàng.
da đỏ.
Các vấn đề xã hội tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế của khu vực Mĩ La-tinh là
bất ổn chính trị, bạo lực, tỉ suất tử cao, lạm phát, thất nghiệp.
tỉ suất sinh cao, bạo lực, tệ nạn ma tuý, lạm phát, thất nghiệp.
bất ổn chính trị, bất bình đẳng, xung đột xã hội, thất nghiệp.
dân số di thộng, bạo lực, tệ nạn ma tuý, lạm phát, thất nghiệp.
Vùng biển Mĩ La-tinh thuận lợi cho phát triển nghề cá do đặc điểm chủ yếu nào sau đây?
Vùng biển rộng, phần lớn có khí hậu nhiệt đới.
Vùng biển rộng, có nhiều ngư trường rộng lớn.
Vùng biển nông, có nhiều vùng vịnh và hải đảo.
Có nhiều vùng vịnh, hải đảo và nóng quanh năm.
Khu vực Mĩ La-tinh có kinh tế còn chậm phát triển chủ yếu do
chính trị thiếu ổn định, dịch bệnh, nợ nước ngoài nhiều.
bạo lực và tệ nạn ma tuý, dân trí chưa cao, tham nhũng.
lạm phát, nạn tham nhũng, tỉ lệ thất nghiệp còn khá lớn.
quản lí yếu, gắn kết trong khu vực yếu, nạn tham nhũng.
Vốn đầu tư nước ngoài vào khu vực Mỹ La-tinh không ổn định do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nền chính trị không ổn định.
Tình hình kinh tế suy thoái.
Chiến tranh, xung đột sắc tộc, tôn giáo.
Chính sách thu hút đầu tư không phù hợp.
Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chủ yếu ở khu vực Mỹ La-tinh là gì?
hộ gia đình.
hợp tác xã.
trang trại.
du canh du cư.
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có thuận lợi chủ yếu để phát triển những ngành nào sau đây?
Khai thác quặng sắt, chăn nuôi, du lịch.
Khai thác dầu khí, đánh bắt cá, du lịch.
Khai thác vàng, chăn nuôi, làm nghiệp.
Khai thác dầu khí, trồng trọt và du lịch.
Đồng bằng Pam-pa có thuận lợi chủ yếu để phát triển
trồng cây lâu năm, nuôi bò sữa, đánh bắt thủy sản.
trồng lúa, chăn nuôi gia súc lớn, khai thác thủy sản.
trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, khai thác khí.
trồng lúa gạo, nuôi gia cầm, các nhà máy thủy điện.
Thiên nhiên dãy núi An-đét có nhiều thuận lợi để phát triển
khai khoáng, nuôi hải sản, thủy điện, du lịch
khai khoáng, thủy điện, trồng trọt và du lịch.
khai khoáng, đánh bắt cá, chăn nuôi, du lịch.
khai khoáng, thủy điện, chăn nuôi và du lịch.
Sơn nguyên Guy-a-na có nhiều thuận lợi để
trồng cây lâu năm nhiệt đới, chăn nuôi gia cầm, thủy điện.
trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc, du lịch.
trồng lúa và cây công nghiệp, chăn nuôi bò sữa, thủy điện.
trồng cây công nghiệp hàng năm, khai thác than và du lịch.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dãy núi trẻ An-đét?
Chạy dọc theo lãnh thổ ở phía tây, cao lớn và đồ sộ.
Ở sườn phía tây có khí hậu nhiệt đới khô, rất ít mưa.
Phía bắc ở sườn đông có khí hậu cận nhiệt gió mùa.
Giữa các dãy núi là cao nguyên và thung lũng rộng.
Đồng bằng La Pla-ta có thuận lợi chủ yếu để phát triển
trồng lúa, chăn nuôi gia súc lớn, khai thác thủy sản.
trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, khai thác khí.
trồng cây lâu năm, nuôi bò sữa, đánh bắt thủy sản.
trồng lúa gạo, nuôi gia cầm, các nhà máy thủy điện.
Sơn nguyên Bra-xin có nhiều thuận lợi để
trồng cây lâu năm nhiệt đới, chăn nuôi gia cầm, thủy điện.
trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc, du lịch.
trồng lúa và cây công nghiệp, chăn nuôi bò sữa, thủy điện.
trồng cây công nghiệp hàng năm, khai thác than và du lịch.
Biện pháp phát triển kinh tế có hiệu quả của nhiều nước ở Mỹ La-tinh hiện nay là
tích cực hội nhập, chống bạo lực, giảm tỉ lệ lạm phát, giải quyết việc làm.
tích cực hội nhập, thay đổi cơ cấu kinh tế, chính sách hướng đến người dân.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, phát triển thương mại, giảm thất nghiệp.
tự do hóa thương mại, chống bạo lực, tăng cường sự hợp tác giữa các nước.
