wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử

Total questions: 65

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

: Thực dân Pháp lấy cớ gì để đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất năm 1873:

a)

Giải quyết vụ Đuy-puy

b)

Khai thác tài nguyên khoáng sản.

c)

. Lôi kéo một số tín đồ Công giáo lâm lạc.

d)

Nhà Nguyễn không thi hành Hiệp ước 1862.

2.

Tướng chỉ huy quân đội Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất là

a)

. Ri-vi-e.

b)

. Gác-ni-ê.

c)

. Na-pô-lê-ông.

d)

. Cuốc-bê.

3.

Tổng đốc thành Hà Nội lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất là ai?

a)

Hoàng Diệu.

b)

Nguyễn Lâm

c)

Nguyễn Tri Phương

d)

Nguyễn Trung Trực

4.

: Ngày 19-11-1873, Gác-ni-ê gửi tối hậu thư cho Tổng đốc thành Hà Nội Nguyễn Tri Phương yêu cầu:

a)

nộp ngay thành Hà Nội cho chúng.

b)

giải tán quân đội, nộp vũ khí và cho Pháp đóng quân trong nội thành.

c)

giải tán lực lượng vũ trang và giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng.

d)

cung cấp lương thực cho quân đội Pháp ở Hà Nội.

5.

: Địa danh nào ở Hà Nội đã diễn ra cuộc chiến đấu giữa 100 binh lính triều đình với thực dân Pháp năm 1873?

a)

Cầu Giấy

b)

Cửa bắc

c)

Ô Quan Chưởng

d)

Cửa Nam

6.

Sau khi chiếm được sáu tỉnh Nam Kì, thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Tìm cách xoa dịu nhân dân

b)

Tìm cách mua chuộc triều đình nhà Nguyễn

c)

Bắt tay thiết lập bộ máy cai trị, chuẩn bị kế hoạch đánh ra Bắc Kì

d)

Ngừng kế hoạch mở rộng cuộc chiến để củng cố lực lượng

7.

: Đứng trước vận nước nguy nan, ai là người đã mạnh dạn dâng lên triều đình những bản điếu trần, bày tỏ ý kiến cải cách duy tân?

a)

Nguyễn Tri Phương    

b)

Nguyễn Trường Tộ

c)

Tôn Thất Thuyết      

d)

Hoàng Diệu

8.

Để chuẩn bị tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất, thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Xây dựng lực lượng quân đội ở Bắc Kì

b)

Tăng cường viện binh

c)

Cử gián điệp ra Bắc nắm tình hình và lôi kéo một số tín đồ Công giáo lầm lạ

d)

Gây sức éo buộc triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước mới

9.

Sau khi chiếm Nam Kì, tiếp theo Pháp làm gì đề thực hiện kế hoạch “chỉnh phục từng gói nhỏ”?

a)

Thiết lập bộ máy cai trị ở Nam Kì.

b)

Chuẩn bị xâm lược ra Bắc Kì

c)

Đàn áp mạnh tay phong trảo chống Pháp ở Nam Kì

d)

Cho lực lượng do thám Bắc Kì và triều Huế

10.

Chính sách nào sau đây của triều Nguyễn đã tạo cơ hội cho Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất năm 1873?

a)

Tiếp tục chủ trương thương lượng

b)

. Tiếp tục giải tán phong trào chống Pháp

c)

Nhờ Pháp giải quyết vu Đuy-puy đang gây rối ở Hà Nội

d)

Tiếp tục chính sách “bế quan”

11.

Trước khi nổ súng đánh thành Hà Nội, Pháp có hành động gì?

a)

Gửi tối hậu thư cho Nguyễn Tri Phương.

b)

Giờ trò khiêu khích

c)

Kích động Đuy-puy gây rối

d)

Cấu kết với nhà Thanh

12.

Tướng Pháp chỉ huy cuộc tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873) là

a)

Gácniê      

b)

Bôlaéc

c)

Rivie

d)

Rơve

13.

Ngày 20-11-1873, quân Pháp đã nổ súng tấn công tỉnh thành nào ở Bắc Kì?

a)

Hà Nội       

b)

Hưng Yên

c)

Hải Dương

d)

Nam Định

14.

 Vì sao quân đội triều đình nhanh chóng thất thủ tại thành Hà Nội năm 1873?

a)

Triều đình đã đầu hàng

b)

Quân triều đình chống cự yếu ớt

c)

Quân triều đình đã thực hiện chiến thuật phòng thủ, dựa vào thành đợi giặc, chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến

d)

Triều đình mải lo đối phó vơi phong trào đấu tranh của nhân dân

15.

: Ngày 21-12-1873 gắn liền với chiến thắng nào của nhân dân ta trong cuộc kháng chiên chống Pháp?

a)

Chiến thắng ở Nam Định

b)

Chiến thắng tại Ô Quan Chưởng

c)

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất

d)

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai

16.

Thái độ của nhà Nguyễn sau khi Pháp chiếm được cửa biển Thuận An (Huế) là:

a)

xin đình chiến

b)

hoang mang, bối rối

c)

ki hiệp ước đầu hàng.

d)

lãnh đạo nhân dân chống Pháp quyết liệt.

17.

: Hiệp ước nào đánh dấu nhà Nguyễn đã đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp?

a)

Nhâm Tuất

b)

Giáp Tuất

c)

Hác măng

d)

Patơnôt

18.

Trận đánh nào gây được tiếng vang lớn nhất ở Bắc Kì năm 1873?

a)

. Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội

b)

. Trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội)

c)

. Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại Cầu Giấy (Hà Nội)

d)

. Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa)

19.

Trong trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng, ai đã lãnh đạo binh sĩ chiến đấu đến cùng để bảo vệ thành?

a)

Một viên Chưởng cơ       

b)

Tổng đốc Nguyễn Tri Phương

c)

Lưu Vĩnh Phúc       

d)

Hoàng Tá Viêm

20.

: Chiến thắng của quân ta tại Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (1873) đã khiến thực dân Pháp phải

a)

Tăng nhanh viện binh ra Bắc Kì

b)

Hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng

c)

Bàn kế hoạch mở rộng chiến tranh xâm lược ra Bắc Kì

d)

Ráo riết đẩy mạnh thực hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam

21.

: Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương

a)

Chấm dứt hoạt động

b)

Chỉ hoạt động cầm chừng

c)

Vẫn tiếp tục nhưng thu hẹp địa bàn ở Nam Trung Bộ

d)

Tiếp tục hoạt động, quy tụ dần thành những trung tâm lớn

22.

Ý nghĩa của phong trào Cần vương là

a)

Củng cố chế độ phong kiến Việt Nam

b)

Buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập

c)

Thổi bùng lên ngọn lửa đáu tranh cứu nước trong nhân dân

d)

Tạo tiền đề cho sự xuất hiện trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu thế kỉ XX

23.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?

a)

Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp

b)

Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ

c)

Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất

d)

Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam

24.

Đặc điểm của phong trào Cần vương là

a)

Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến

b)

Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

c)

Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

d)

Là phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân

25.

Phái chủ chiến, đứng đầu là Tôn Thất Thuyết, tổ chức cuộc phản công quân Pháp và phát động phong trào Cần vương dựa trên cơ sở:

a)

có sự đồng tâm nhất trí trong hoàng tộc.

b)

có sự ủng hộ của triều đình Mãn Thanh.

c)

có sự ủng hộ của đông đảo nhân dân trong cả nước.

d)

có sự ủng hộ của bộ phận quan lại chủ chiến trong triều đình và đồng đảo nhân dân.

26.

Người đứng đầu trong phái chủ chiến của triều đình Huế là ai?

a)

Phan Thanh Giản

b)

Nguyễn Trường Tộ

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

Phan Đình Phùng 

27.

Trong giai đoạn từ năm 1858 đến năm 1888 phong trào Cần vương được đặt dưới sự chỉ huy của al?

a)

Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường

b)

Hàm Nghị và Tôn Thất Thuyết.

c)

Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn

d)

Nguyễn Đức Nhuận và Đoàn Doãn Địch.

28.

Cuộc khởi nghiã Bãi Sậy là do ai lãnh đạo?

a)

Đinh Công Tráng       

b)

Nguyễn Thiện Thuật

c)

Phan Đình Phùng       

d)

Đinh Gia Quế

29.

Cuộc khởi nghĩa Ba Đình do ai lãnh đạo?

a)

Phạm Bành, Đinh Công Tráng

b)

Nguyễn Thiện Thuật, Đinh Gia Quế

c)

Tống Duy Tân, Trần Xuân Soạn

d)

Phạm Bành, Cầm Bá Thước

30.

"Cần vương” có nghĩa là: 

a)

giúp vua cứu nước

b)

những điều bậc quân vương cần làm

c)

đứng lên cứu nước

d)

chống Pháp xâm lược

31.

Đâu không phải là nội dung của chiếu Cần vương?

a)

Tố cáo tội ác của thực dân Pháp.

b)

Khẳng định quyết tâm chống Pháp của triều đình kháng chiến, đứng đầu là vua Hàm Nghi. 

c)

Kêu gọi nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước, khôi phục quôc gia phong kiến.

d)

Kêu gọi bãi binh, thương lượng với Pháp để bảo vệ vương quyền.

32.

Tôn Thất Thuyết thay mặt vua Hàm Nghi hạ chiếu Cần vương khi đang ở đâu?

a)

Kinh đô Huế.

b)

Căn cứ Ba Đình.

c)

Căn cứ Tân Sở (Quảng Trị).

d)

Đồn Mang Cá (Huế).

33.

Nội dung nào không đúng khi nói về mục đích của khởi nghĩa nông dân Yên Thế?

a)

Hưởng ứng chiếu Cần vương do Tôn Thât Thuyết mượn danh vua Hàm Nghi ban ra.

b)

Chống lại chính sách cướp bóc của thực dân Pháp

c)

Tự đứng lên bảo vệ cuộc sống của quê hương mình

d)

Bất bình với chính sách đàn áp bóc lột của thực dân Pháp.

34.

: Cuộc khởi nghĩa Hương Khê do ai lãnh đạo?

a)

Cao Điền và Tống Duy Tân

b)

Tống Duy Tân và Cao Thắng

c)

Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám

d)

Phan Đình Phùng và Cao Thắng

35.

Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?

a)

Một số quan lại yêu nước và nhân dân Nam K

b)

Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân dân trong cả nước

c)

Một số quan lại yêu nước và nhân dân Trung Kì

d)

Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước ở Bắc Kì

36.

Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thấ Thuyết đã làm gì?

a)

Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị)

b)

Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng

c)

Bổ sung lực lượng quân sự

d)

Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh)

37.

Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là

a)

Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến

b)

Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến

c)

Kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội

d)

Tố cáo tội ác của thực dân Pháp

38.

Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, Thực dân Pháp gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào:

a)

Một số quan lại yêu nước.

b)

Một số văn thân, sĩ phu yêu nước

c)

Nhân dân yêu nước ở Trung Kì.

d)

Toàn thể dân tộc Việt Nam.

39.

Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dải nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là: 

a)

khởi nghĩa Hương Khê.

b)

khởi nghĩa Ba Đình. 

c)

khởi nghĩa Bãi Sậy

d)

Khởi nghĩa nông dân Yên Thế.

40.

Ý nào không đúng với nội dung của khởi nghĩa Hương Khê? 

a)

Có lãnh đạo tài giỏi

b)

Có nhiêu trận đánh nổi tiếng

c)

Có căn cứ địa vững chắc

d)

Có vũ khí tối tân. 

41.

: Sau Hiệp định Pa-ri, so sánh lực lượng giữa ta và địch đã thay đổi. Điều nào sau đây không đúng?

a)

Quân Mĩ và đồng minh rút về nước, ngụy quyền Sài Gòn mất chỗ dựa.

b)

Viện trợ của Mĩ về quân sự, kinh tế, tài chính tăng gấp đôi.

c)

Miền Bắc hòa bình có điều kiện đẩy mạnh sản xuất, tăng tiềm lực kinh tế, quốc phòng chi viện cho miền Nam

d)

Miền Nam vùng giải phóng được mở rộng, sản xuất đẩy mạnh, tăng nguồn lực tại chỗ.

42.

: Những năm nào được đánh giá kinh tế miền Đắc đạt mức cao nhất trong 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ 1954 đến 1975) ?

a)

A. Năm 1963, 1967.        

b)

B. Năm 1964, 1971.

c)

C.Năm 1963, 1970.        

d)

D. Năm 1965, 1970.

43.

Thái độ của Mĩ sau khỉ mất Phước Long (6 - 1 - 1975)?

a)

A. Phản ứng mạnh

b)

B. Phản ứng mang tính chất thăm dò.

c)

C. Phản ứng yếu ớt.

d)

D. Không phản ứng gì.

44.

Hoàn cảnh lịch sử nào sau Hiệp định Pa-ri có ảnh hưởng trực tiếp đến miền Bắc?

a)

. Quân Mĩ và đồng minh rút hết về nước.

b)

So sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho ta.

c)

. Miền Bắc trở lại hòa bình.

d)

. Miền Bắc tiếp tục chỉ viện cho miền Nam.

45.

Tính từ lúc quân ta giải phóng Quảng Trị đến lúc giải phóng Đà Nẵng là bao nhiêu ngày?

a)

. 15 ngày. 

b)

. 20 ngày

c)

. 8 ngày. 

d)

. 10 ngày.

46.

Chiến dịch Tây Nguyên đã diễn ra trong khoảng thời gian nào ?

a)

. Từ ngày 4/3 đến ngày 24/3/1975.

b)

Từ ngày 10/3 đến ngày 24/3/1975.

c)

Từ ngày 10/3 đến ngày 20/3/1975.

d)

. Từ ngày 4/3 đến ngày 20/3/1975

47.

Thắng lợi tiêu biểu nhất trong các hoạt động quân sự Đông – Xuâ 1974 - 1975 là gì?

a)

Chiến thắng đường 9 - Nam Lào

b)

. Đánh bại cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của Mĩ - ngụy

c)

Chiến dịch đường 14 - Phước Long

d)

. Chiến dịch Tây Nguyên.

48.

Ai là người đầu liên cắm lá cờ trên nóc Dinh Độc lập ngày 30/4/1975?

a)

. Đãng Toàn.        

b)

Bùi Quang Thận.

c)

Nguyễn Văn Tập

d)

Hoàng Đăng Vinh.

49.

Từ lúc quân ta được lệnh nổ súng mở đầu cho chiến dịch Hồ Chí Minh đến khi giải phóng Sài Gòn - Gia Định là bao nhiêu ngày?

a)

5 ngày

b)

22 ngày

c)

15 ngày

d)

10 ngày

50.

Sau chiến thắng Tây Nguyên, ngày 25/3/1975, Trung ương đã họp và ra nghị quyết khẳng định : "Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí, kĩ thuật và vật chất giải phóng Miền Nam trước ... ".

a)

Trước mùa đông 1975

b)

Trước mùa khô 1975

c)

Trước mùa thu 1975

d)

Trước mùa mưa 1975

51.

Tình hình nhiệm vụ của miền Bắc thời kì 1973 - 1975 có gì khác trước?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh,

b)

Khôi phục, phát triển kinh tế - văn hóa,

c)

Tiếp tục chi viện cho miền Nam và chiến trường Lào, Cam-pu-chia.

d)

Không làm nhiệm vụ chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ

52.

Bất kì trong tình huống nào, con đường giành thắng lợi của cách mạng miền Nam cũng là con đường bạo lực, ngoài ra không có con đường nào khác. Hãy nêu xuất xứ câu nói trên.

a)

Trong Hội nghị lần thứ 15 của Đảng (tháng 1 - 1959).

b)

Trong Hội nghị lần thứ 21 của Đảng (tháng 7 - 1973).

c)

Trong Hội nghị Bộ Chính trị (từ ngày 30 - 2 đến 7 - 10 - 1973).

d)

Trong Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng (từ ngày 18 - 12 - 1974 đền 8 - 1 - 1975).

53.

Chiến dịch đường 14 - Phước Long nổ ra vào thời gian nào?

a)

Ngày 6 - 1 - 1975. 

b)

Ngày 8 - 1 - 1975.

c)

Ngày 14 - 11 - 1974

d)

Ngày 1-2 - 1975.

54.

Kẻ thù của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 tháng 7 năm 1973 là

a)

chính quyền Sài Gòn và Ngô Đình Diệm

b)

chính quyền Nguyễn Văn Thiệu và bọn phản động.

c)

đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

d)

chính quyền phản động miền Nam và Mĩ.

55.

Lúc 10 giờ 30 phút ngày 30 - 4 - 1975 diễn ra sự kiện quan trọng nào ở Sài Gòn?

a)

Dương Văn Minh kêu gọi “ngừng bắn để triều đình giao chính quyền”.

b)

Xe tăng ta tiến vào Dinh Độc lập ngụy.

c)

Lá cờ cách mạng tung bay trên Phủ tổng thống ngụy.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng

56.

Tình hình nước ta sau Hiệp định Pari ?

a)

Hoà bình đã trở lại trên Miền Bắc

b)

Quân Mĩ và quân chư hầu đã rút khởi Miền Nam.

c)

So sánh lực lượng ở Miền Nam có lợi cho cách mạng.

d)

Tất cả các ý trên.

57.

Sau khi thất thủ ở Tây Nguyên, Huế, Đà Nẵng, địch phải lùi về phòng ở đâu:

a)

. Ở Cam Ranh. 

b)

Ở Phan Rang

c)

Ở Nha Trang

d)

. Ở Xuân Lộc.

58.

Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là

a)

. rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.

b)

giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

c)

Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

Thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta.

59.

Cho các sự kiện sau

1. Ta mở màn chiến dịch Tây Nguyên, tấn công vào Buôn Mê Thuột.

2. Bộ chính trị đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976.

3. Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi nước ta.

4. Giải phóng Đướng 14 và toàn bộ thị xã Phước Long.

Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian

a)

1,2,4,3

b)

3,4,2,1

c)

4,2,3,1

d)

4,2,1,3

60.

Ai là Tổng thống cuối cùng của Chính phủ Sài Gòn ?

a)

Nguyễn Vạn Thiễu

b)

Nguyễn Cao Kì

c)

Trần Văn Hương

d)

Dương Văn Minh

61.

Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là

a)

. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

b)

. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

c)

. kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.

d)

. kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.

62.

Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức Tổng thông sau ngày Tổng thống Pho của Mĩ ra lệnh di tản hết người Mĩ khỏi Sài Gòn- Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

,,,,,

d)

.....

63.

Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chồng Mĩ cứu nước?

a)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.

b)

. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng

c)

Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa

d)

Sự giúp đỡ của nhà nước xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

64.

Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta là gì?

a)

. Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa để quốc trên đất nước ta, rửa sạch nỗi nhục và nỗi đau mất nước hơn một thế kỉ

b)

Mở ra một kỉ nguyên mới cho lịch sử Việt Nam: cả nước độc lập thông nhất đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

. Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với phong trào cách mạng thế giới

d)

Câu A và B là ý nghĩa lớn nhất.

65.

Quyết định của chính quyền Sài Gòn sau khi mất thị xã Buôn Ma Thuột?

a)

. Quyết tâm tử thủ Tây Nguyên

b)

. Chấp nhận bỏ Buôn Ma Thuột để bảo vệ các vùng còn lại của Tây Nguyên.

c)

. Rút bỏ toàn bộ Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

. Chấp nhận rút bỏ vùng Bắc Tây Nguyên để về giữ vùng duyên hải Nam Trung Bộ.