NEW
Font size
WorksheetsVật Lý
Total questions: 69
Worksheet time: 23mins
Từ trường tồn tại xung quanh
dây dẫn
nam châm
điện tích
thước thép
từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian
và
tác dụng lực hút lên các vật
tác dụng lực điện lên điện tích
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó
Từ trường tồn tại xung quanh
điện tích đứng yên
tụ điện
dây dẫn mang dòng điện
thanh kim loại
Khi nói về tính chất của đường sức từ ,phát biêu nào sau đây kh đúng
Nơi nào từ trường mạnh thì số đường sức từ sẽ thưa
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ
chiều của đường sức từ tuân theo quy tắc nắm tay phải
đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu
các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian từ trường sao cho
pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó
Pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi
tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi
tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó
Chiều của lực Lorenxo KHÔNG phụ thuộc vào
chiều của đường sức điện
điện tích của hạt mang điện
tốc độ chuyển động của điện tích
chiều chuyển động của hạt mang điện
Độ lớn của lực Lorenxo tác dụng lên điện tích q được tính
f=∣q∣vB
f=∣q∣vBsinα
f=qvBtanα
f=∣q∣vBcosa
Cảm ứng từ trong lòng ống dây
B=2.10−7. ιI
B=2π.10−7. ιN.I
B=4π.10−7 ιN.I.
nhận xét nào sau đây không đúng về cảm ứng từ
phụ thuộc vào chiều dài đoạn dây dẫn mang dòng điện
có đơn vị là tesla
trùng với hướng của từ trường
đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ
Theo quy tắc bàn tay trái ,chiều của lực Lorenxo tác dụng lên điện tích q>0 là chiều
hướng vào lòng bàn tay
từ cổ tay đến ngón giữa
choãi ra của ngón tay cái
chuyển động của điện tích đó
Cảm ứng từ tại tâm khung dây dẫn tròn
B=2π.10−7. N.RI
B=2.10−7. RN.I
B=2π.10−7. RI
B=2π.10−7. RN.I
một dây dẫn đặt trong không khí mang dòng điện I chạy qua.Cảm ứng từ tại tâm khung dây dẫn một khoảng R có công thức
B=2π.10−7 IR
B=2.10−7 RI
B=2.10−7.IR
B=2π.10−7. RI
tính chất cơ bản của từ trường là gây ra
lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó
lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó
sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh
lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó
Khi nói về lựa từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có chiều dài l , mang dòng điện I ,đặt trong từ đều có cảm ứng từ B hợp với l một góc α ,phát biểu nào sau đây không đúng
điểm đặt tại trung điểm đoạn dây
phương vuông góc với l và B
độ lớn đc xác định bằng B.I.l.sina
chiều tuân theo quy tắc nắm tay phải
Khi nói về độ tự cảm ống dây hình trụ ,điều nào sau đây không đúng
Phụ thuộc vào số vòng của dây
Không phụ thuộc vào chiều dài của dây
có đơn vị là H
phụ thuộc vào tiết diện của dây
Từ biểu thức tính độ tự cảm, chiều dài l của ống dây
l=4π.10−7. LN2.S
l=4π.10−7. SN2.L
l=4 π.10−7. N2LS
l=4π.10−7. N2.LS
Đơn vị của hệ số tự cảm
Vôn (V)
Tesla(T)
Veebe(Wb)
Henri(H)
Biểu thức tính suất điện động tự cảm là
e=−L ΔtΔi
e=L.Δi.Δt
e=LΔi.Δt
e=ΔiΔt
hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi
sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trường trong mạch
sự chuyển động của nam châm với mạch
sự chuyển động của mạch với nam châm
sự biến thiên của từ trường Trái Đất
Ứng dụng nào sau đây KHÔNG PHẢI liên quan đến dòng foucault
Phanh điện tử
Nấu chảy kim loại bằng cách để trong từ trường biến thiên
đèn hình TV
lõi máy biến thế được ghép từ các lá thép mỏng cách điện
Muốn làm giảm hao phí do tỏa nhiệt của dòng điện Fu-cô gây ra trên kim loại,người ta thường
sơn phủ lên khối kim loại một lớp sơn cách điện
đúc khối kim loại không có phần rỗng bên trong
tăng độ dẫn điện cho khối kim loại
chia khối kim loại thành nhiều lá kim loại mỏng ghép cách điện với nhau
Dòng điện Foucault KHÔNG xuất hiện trong trường hợp nào sau đây
khối đồng chuyển động trong từ trường đều cắt các đường sức từ
lá nhôm dao động trong từ trường
Khối lưu huỳnh nằm trong từ trường biến thiên
khối thủy ngân nằm trong từ trường biến thiên
Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong một mạch kín được tính bởi công thức
∣ec∣=ΔtΔΦ
∣ec∣=∣ΔΦ.Δt∣
∣ec∣=ΔΦΔt
∣ec∣=−ΔtΔΦ
Cách nào làm xuất hiện suất điện động cảm ứng trong một khung dây dẫn kín?
Làm từ thông qua khung dây biến thiên
cố định khung dây kín vào trong từ trường đều
thay đổi diện tích của khung dây
quay khung dây quanh trục đối xứng của nó
lực từ F tác dụng lên một đoạn dây dẫn có chiều dài l, mang dòng điện I ,đặt trong từ trường đều có cmr ứng từ B hợp với l một góc α ,phát biểu nào sau đây không đúng?
F=B.I.l.cosα
F=B.I.l.sinα
F=αB.I.l
F=sinαB.I.l
từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là những đường thẳng song song
ngược chiều và cách đều nhau
cùng chiều và cách đều nhau
cùng chiều và không cách đều nhau
ngược chiều và không cách đều nhau
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín tỉ lệ với
từ thông qua mạch kín đó
khoảng thời gian từ thông biến thiên qua mạch kín đó
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch kín đó
cảm ứng từ qua mạch kín đó
theo định luật lenxo,dòng điện cảm ứng trong khung dây kín có chiều sao cho
Từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín
từ thông qua khung dây luôn giảm
từ trường của nó mạnh hơn từ trường ngoài
từ thông qua khung dây luôn tăng
Người ta dùng khái niệm từ thông để diễn tả
Phương của vecto cảm ứng từ
Độ mạnh yếu của từ trường
sự phân bố đường sức từ của từ trường
Số đường sức từ qua một diện tích nào đó
Chiều dòng điện cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo định luật:
Faraday
Culong
Ôm
Lenxo
Đơn vị từ thông là:
Tesla(T)
Vebe(Wb)
Fara(F)
Tesla trên mét vuông (T/m2)
Từ thông diện tích S được tính theo công thức
Φ=BSsina
Φ=BScosa
Φ=BStanα
Φ=BScotana
khi vẽ đường sức từ đi qua một điểm t có thể xác định được
chiều và phương của từ trường tại điểm đó
chỉ biết chiều của từ trường tại điểm đó
Phương chiều độ lớn của từ trường tại điểm đó
chiều, độ lớn của từ trường tại điểm đó
Trong các mạch điện một chiều có chứa cuộn cảm ,hiện tượng tự cảm
xảy ra khi ngắt mạch
luôn xảy ra
không xảy ra khi đóng mạch
xảy ra khi nó đặt trong từ trường đều
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối với môi trường đó so với
chính nó
không khí
nước
chân không
Chọn phát biểu đúng về hiện tương khúc xạ .Đối với một cặp môi trường trong suốt nhất định thì
tỉ số giữa góc tới và góc khúc xạ luôn là hằng số
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới
khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần
Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ là không đúng
Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến
Khi góc tới bằng 0 ,góc khúc xạ cũng bằng 0
Góc khúc xạ luôn bằng góc tới
Trong biểu thức sinrsini=n1n2 của định luật khúc xạ ánh sáng .Góc tới là
n2
r
i
n1
Hiện tượng khúc xạ là
Ánh sáng bị gãy khúc
Ánh sáng bị giảm cường độ
Ánh sáng bị hắt lại
Ánh sáng bị thay đổi màu sắc
Từ thông riêng của một mạch kín phụ thuộc vào
CĐDD qua mạch
Điện trở của mạch
Chiều dài dây dẫn
Tiết diện dây dẫn
Biểu thức từ thông riêng của một mạch kín là Φ=Li .L gọi là?
từ thông
dòng điện cảm ứng
độ tự cảm
suất điện động tự cảm
mọi môi trường trong suốt đều có chiết suất tuyệt đối
nhỏ hơn 1
lớn hơn hoặc bằng 1
lớn hơn hoặc bằng 0
bằng 1
Khi tia sáng truyền từ môi trường nước sang môi trường không khí thì góc khúc xạ sẽ
bằng góc tới
nhỏ hơn góc tới
lớn hơn góc tới
có thể lớn hoặc nhỏ hơn góc tới
Khi chiếu một tia sáng từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém thì kết luận nào sau đây là không đúng?
tỉ số giữa sin của góc tới với sin của góc khúc xạ luôn nhỏ hơn 1
tỉ số giữa sin của góc tới với sin của góc khúc xạ luôn lớn hơn 1
tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn tia tới
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
Hiện tượng phản xạ toàn phần là
as bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phâ cách giữa hai môi trường trông suốt
as bị phản xạ lại toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột
cường độ as bị giảm
Tia tới qua tiêu điểm vật chính F của thấu kính hội tụ sẽ cho tia ló
song song với trục chính
truyền thẳng
qua quang tâm O
qua tiêu điểm ảnh chính F'
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ sẽ cho tia ló
truyền thẳng
qua tiêu điểm vật chính F
qua tiêu điểm ảnh chính F'
song song với trục chính
ảnh thu được từ thấu kính hội tụ của vật thật là
luôn thật lớn hơn vật
luôn ảo lớn hơn vật
ảnh thật hoặc ảnh ảo phụ thuộc vào khoảng cách từ vật đến thấu kính
ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì luôn là
ảnh thật,cùng chiều,lớn hơn vật
ảnh thật,ngược chiều,nhỏ hơn vật
ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật
ảnh ảo ngược chiều lớn hơn vật
lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là
tam giác đều
tam giác cân
tam giác vuông
tam giác vuông cân
Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi
tia tới và pháp tuyến.
hai mặt bên của lăng kính.
tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính.
tia ló và pháp tuyến.
Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía
trên của lăng kính.
đáy của lăng kính.
dưới của lăng kính.
cạnh của lăng kính.
Lăng kính là một khối chất trong suốt
có dạng lăng trụ hình tam giác
có dạng hình tròn
giới hạn bởi 2 mặt cầu
hình lục lăng
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sáng môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sáng môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
mắt cận thị có
khoảng cực cận luôn bằng tiêu cự của thủy tinh thể
điểm cực viễn ở vô cực
khoảng cực viễn hữu hạn
điểm cực cận xa hơn so với mắt thường
mắt điều tiết mạnh nhất khi quan sát vật đặt ở
điểm cực viễn
điểm cực cận
trong giới hạn nhìn rõ của mắt
cách mắt 25 cm
khi mắt không điều tiết thì điểm xa nhất theo trục chính của mắt mà mắt có thể nhìn rõ
năng suất phân li
điểm cực cận
tiêu điểm của mắt
điểm cực viễn
khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn theo trục chính của mắt gọi là
khoảng cách nhìn rõ
khoảng cực cận
khoảng cực viễn
năng suất phân li
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi:
Độ cong của thủy tinh thể để ảnh của vật quan sát hiện rõ nét trên màng lưới
đường kính của con ngươi để thay đổi cường độ ánh sáng chiếu vào mắt
vị trí của vật để ảnh của vật hiện rõ trên màng lưới
Khoảng cách từ thủy tinh đến màng lưới để ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới
Con ngươi của mắt có tác dụng
tạo ra ảnh của vật cần quan sát
bảo vệ các bộ phận phía trong mắt
điều chỉnh cường độ sáng
thu nhận tín hiệu ánh sáng truyền tới não
Bộ phận của mắt giống như thấu kính
thủy dịch
dịch thủy tinh
thủy tinh thể
giác mạc
Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi
hai mặt cầu lồi
hai mặt phẳng
hai mặt cầu lõm
hai mặt cầu hoặc một mặt cầu,một mặt phẳng
Tia tới qua quang tâm O của thấu kính hội tụ sẽ cho tia ló
truyền thẳng
qua tiêu điểm vật chính F
qua tiêu điểm ảnh chính F'
song song với trục chính
Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì sẽ cho tia ló
truyền thẳng
qua tiêu điểm vật chính F
song song với trục chính
đường kéo dài qua tiêu điểm ảnh chính F'
Điều nào sau đây không đúng khi nói về tật cận thị?
Khoảng cách từ mắt tới điểm cực viễn là hữu hạn
Điểm cực cận xa mắt hơn so với mắt không tật
Khi không điều tiết thì chùm sáng song song tới sẽ hội tụ trước võng mạc.
. Phải đeo kính phân kì để sửa tật.
Biểu hiện của mắt cận là:
chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ở gần mắt
nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
Mắt cận thị không điều tiết thì có tiêu điểm
Nằm trước võng mạc
Nằm sau võng mạc
Nằm trên võng mạc
Cách mắt nhỏ hơn 20cm
Để khắc phục cận thị t cần đeo
Kính phân kì
Kính hội tụ
kính lão
kính râm
Một người mắt cận có điểm cực viễn cách mắt 40 cm. Để nhìn rõ vật ở rất xa mà mắt không phải điều tiết, người đó cần đeo sát mắt một kính có độ tụ bằng
2,5dp
-0,25dp
0.25dp
-2,5dp
