wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa Bài 12

Total questions: 123

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất

a)

nhiệt đới khô hạn

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

nhiệt đới cận xích đạo

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

2.

Nước ta nằm hoàn tòan trong vùng nhiệt đới nửa cầu Bắc nên

a)

có mùa đông lạnh

b)

có nền nhiệt độ cao.

c)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

d)

có nhiều sinh vật quý.

3.

Loại gió có thể thổi quanh năm trên khắp lãnh thổ nước ta là

a)

Gió mùa

b)

Gió Tín phong

c)

Gió đất

d)

Gió biển.

4.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở

a)

Miền Bắc

b)

Miền Nam

c)

Tây Nguyên

d)

Cả nước

5.

Gió mùa mùa đông hoạt động

a)

Từ Bạch Mã trở ra Bắc

b)

Từ Bạch Mã trở vào Nam

c)

Tây Nguyên

d)

Đồng bằng Sông Cửu Long.

6.

Tính chất của gió mùa mùa đông ở nước ta là

a)

nóng ẩm

b)

nóng khô

c)

lạnh

d)

mưa nhiều

7.

Khi di chuyển xuống phía Nam, gió mùa Đông Bắc bị suy yếu dần và hầu như bị chặn lại ở dãy

a)

Tam Điệp

b)

Bạch Mã

c)

Trường Sơn

d)

Hoàng Liên Sơn

8.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

Lượng bức xạ Mặt Trời trong năm lớn

b)

Cân bằng bức xạ dương quanh năm.

c)

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến

d)

Có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

9.

Mưa phùn thường diễn ra

a)

ở miền Bắc vào đầu mùa đông

b)

ở Bắc Trung Bộ vào mùa hạ.

c)

ở vùng ven biển cuối mùa đông

d)

ở miền Bắc vào nửa cuối mùa đông

10.

Đây là hai khu vực có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô

a)

Nam Bộ và Tây Nguyên

b)

Bắc Bộ và Nam Bộ

c)

Nguyên và Bắc Bộ

d)

Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ.

11.

Nơi nào sau đây không chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng?

a)

Phần Nam của khu vực Tây Bắc

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

DH Nam Trung Bộ

d)

Đông Nam Bộ

12.

Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm là do

a)

tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm

b)

tổng giờ nắng 1400 đến 3000 giờ/năm.

c)

nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến và giáp biển Đông

d)

nước ta giáp biển Đông

13.

Tín phong ở nước ta chỉ hoạt động mạnh vào

a)

mùa gió Đông Bắc

b)

mùa gió Tây Nam

c)

các tháng cuối mùa đông

d)

thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió.

14.

Vào đầu mùa hạ, Nam bộ và Tây Nguyên mưa lớn là do

a)

Tác động của gió mùa Tây Nam thổi từ cao áp cận chí tuyến ở nửa cầu Nam

b)

khối khí nhiệt đới ẩm từ Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam.

c)

tác động của gió tín phong

d)

tác động của gió Lào

15.

“Gió mùa Đông Nam” hình thành vào mùa hạ ở miền Bắc là do

a)

áp thấp Bắc Bộ, khối khí này di chuyển theo hướng đông nam vào miền Bắc.

b)

áp thấp Bắc Bộ cùng với dải hội tụ nhiệt đới

c)

Tín phong hoạt động xen kẽ gió mùa

d)

Tín phong nửa cầu Nam thổi vào miền Bắc.

16.

Điểm khác nhau cơ bản của gió mùa đông Bắc giữa đầu và cuối mùa đông ở miền Bắc nước ta

a)

Đầu mùa đông lạnh ẩm, cuối mùa đông lạnh khô.

b)

Đầu mùa đông lạnh khô, cuối mùa đông lạnh ẩm.

c)

Đầu mùa đông ít lạnh, cuối mùa đông lạnh nhiều

d)

Đầu mùa đông lạnh nhiều, cuối mùa đông lạnh ít.

17.

Đây là một trong những đặc điểm cơ bản của gió mùa Đông Bắc

a)

Thời tiết lạnh khô, chỉ hoạt động mạnh ở miền Bắc

b)

Có thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn, chỉ hoạt động mạnh từ Bạch Mã trở ra Bắc.

c)

Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc, khi di chuyển xuống phía Nam bị suy yếu dần.

d)

Phạm vi hoạt động trên toàn quốc

18.

Ở nước ta, nơi có hai mùa mưa và khô rõ rệt là

a)

Miền Bắc

b)

Miền Nam

c)

Ven biển miền Trung

d)

Trên toàn quốc

19.

Khí hậu có sự phân hóa hai mùa: mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. Đó là đặc điểm khí hậu của

a)

miền Nam

b)

đồng bằng sông Hồng

c)

ven biển miền Trung.

d)

miền Bắc,

20.

Khi Tây Nguyên là mùa mưa thì Đông Trường Sơn

a)

cũng bắt đầu mùa mưa

b)

chịu tác động của gió Tín Phong

c)

là thời kì chuyển tiếp

d)

chịu tác động của gió Tây khô nóng.

21.

Đây không phải là đặc điểm của gió Tín Phong ở nước ta

a)

hoạt đông quanh năm

b)

hoạt động xen kẽ gió mùa

c)

chỉ mạnh lên rõ rệt vào các thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió

d)

hoạt động vào mùa hạ.

22.

Gió phơn Tây Nam chủ yếu hoạt động ở khu vực

a)

Tây Nguyên

b)

Đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên

23.

Khi vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì vùng núi cao Tây Bắc cảnh quan thiên nhiên giống như vùng

a)

băng giá

b)

nhiệt đới

c)

ôn đới

d)

cận nhiệt đới.

24.

Ý nghĩa nào sau đây không phải là biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?

a)

Nền nhiệt độ cao

b)

hoạt động của gió mùa

c)

Lượng mưa, độ ẩm lớn

d)

Nhiệt độ và lượng mưa thấp

25.

Tại sao nước ta có tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm?

a)

Chịu ảnh hưởng của biển

b)

Nằm trong vùng nội chí tuyến

c)

Chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam

d)

Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

26.

Nửa sau mùa đông lạnh ẩm, có mưa phùn là đặc điểm thời tiết ở

a)

đồng bằng Bắc Bộ

b)

ven biển miền Trung

c)

Tây Bắc và Nam Trung Bộ

d)

Tây Nguyên và Nam Bộ.

27.

Nguyên nhân nào sau đây tạo nên sự phân chia mùa khí hậu giữa các khu vực ở nước ta?

a)

Hoạt động của gió mùa

b)

Ảnh hưởng của Biển Đông.

c)

Địa hình chia cắt

d)

Đất nước kéo dài trên 150 vĩ tuyến

28.

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX ở Trung Bộ

a)

gió Đông Bắc cùng dải hội nhiệt đới

b)

gió Tây Nam cùng dải hội tụ nhiệt đới.

c)

tác động của khối khí lạnh phương Bắc

d)

hoạt động mạnh của gió Tín Phong

29.

Đặc điểm khí hậu vùng DH Nam Trung Bộ khác với Bắc Trung Bộ là

a)

chịu ảnh hưởng của bão

b)

chịu tác động của gió Lào

c)

không có mùa đông lạnh

d)

mưa nhiều vào thu – đông

30.

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc, nên

a)

khí hậu có 4 mùa rõ rệt

b)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

c)

có nền nhiệt độ cao

d)

nhiều tài nguyên sinh vật quý giá

31.

Loại gió nào thổi hầu như chỉ ở phạm vi từ 160B trở ra Bắc ở nước ta?

a)

Gió phơn Tây Nam

b)

Gió Tây Nam

c)

Gió mùa Đông Bắc

d)

Gió Mậu Dịch

32.

Nguyên nhân nào làm cho nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?

a)

Nằm trong vùng nội chí tuyến, gần trung tâm gió mùa châu Á, giáp biển Đông.

b)

Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, gần trung tâm gió mùa châu Á.

c)

Giáp biển Đông, Trong khu vực gió mùa

d)

Ảnh hưởng gió Mậu Dịch, giáp biển Đông.

33.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ do ảnh hưởng của khối khí nào?

a)

Cận chí tuyến bán cầu Bắc

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

Cận chí tuyến bán cầu Nam

d)

Lạnh phương Bắc

34.

Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam

là do ở đây có

a)

sương muối

b)

gió lạnh

c)

mưa phùn

d)

tuyết rơi

35.

Quá trình xâm thực xảy ra mạnh mẽ ở những nơi có

a)

địa hình thấp, lượng mưa lớn

b)

địa hình cao, sườn dốc, lượng mưa lớn

c)

địa hình cao, lượng mưa nhỏ

d)

địa hình thấp, lượng mưa nhỏ

36.

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là

a)

hệ sinh thái rừng rậm thường xanh quanh năm.

b)

hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao.

c)

hệ sinh thái rừng nhiệt đới khô lá rộng và xa van, bụi gai nhiệt đới

d)

hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.

37.

Cảnh quan nào sau đây tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta?

a)

Rừng cận nhiệt đới ẩm

b)

Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng.

c)

Xavan, bụi gai hạn nhiệt đới

d)

Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa

38.

Chế độ nước của sông ngòi nước ta chủ yếu phụ thuộc vào

a)

hướng dòng chảy.

b)

chế độ mưa theo mùa

c)

độ dài của các con sông

d)

lưu vực của các sông.

39.

Vì sao chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta diễn biến thất thường?

a)

Địa hình bị chia cắt

b)

Hướng của các dãy núi.

c)

Chế độ mưa thất thường

d)

ảnh hưởng của các công trình thủy điện.

40.

Sông ngòi nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Mạng lưới dày đặc

b)

Chế độ nước theo mùa

c)

Nhiều nước, giàu phù sa

d)

Nhiều nước quanh năm.

41.

Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

a)

lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông.

b)

phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam

c)

phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.

d)

sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

42.

Ở nước ta, hệ sinh thái xavan, cây bụi gai nhiệt đới khô tập trung ở

a)

Đông Nam Bộ

b)

Tây Nguyên

c)

Bắc Trung Bộ

d)

cực Nam Trung Bộ.

43.

Đây không phải là đặc điểm địa hình nước ta

a)

xâm thực mạnh ở miền đồi núi

b)

bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông.

c)

ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ

d)

các vùng thềm phù sa cổ không bị chia cắt.

44.

Dọc bờ biển nước ta, trung bình cứ … km lại gặp một cửa sông.

a)

5

b)

19

c)

15

d)

20

45.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã làm cho sông ngòi nước ta có đặc điểm

a)

chảy theo hướng tây bắc – đông nam

b)

phần lớn ngắn, dốc, dễ bị lũ lụt

c)

dễ bị khô cạn

d)

nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.

46.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nước ta là

a)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

rừng lá kim.

c)

rừng thưa rụng lá

d)

rừng gió mùa nửa rụng lá.

47.

Tại sao phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có các loài cây cận nhiệt và ôn đới?

a)

Có nhiều đất feralit

b)

Có nhiều giống cây cận nhiệt

c)

Địa hình cao, có mùa đông lạnh

d)

Nguồn nước tưới dồi dào.

48.

Vì sao phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có 2-3 tháng nhiệt độ dưới 180C?

a)

Ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam

b)

Ảnh hưởng của gió Tín Phong

c)

Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

d)

Ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam

49.

Nơi có mùa đông lạnh nhất nước ta là

a)

Tây Bắc

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đông Bắc

50.

Vì sao Miền Nam nước ta không có mùa đông lạnh?

a)

Chịu ảnh hưởng của vùng biển rộng lớn

b)

Gió Mậu Dịch hoạt động quanh năm.

c)

Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

d)

Chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.

51.

Đặc trưng khí hậu của khu vực từ Bạch Mã trở vào Nam là

a)

không có mùa đông rõ rệt, chỉ có thời kì chuyển tiếp

b)

nhiệt độ trung bình năm trên 250C, không có tháng nào dưới 200C.

c)

có hai mùa: mùa mưa ít và mùa mưa nhiều.

d)

có hai mùa: một mùa nóng và một mùa lạnh.

52.

Ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta, thiên nhiên mang sắc thái khí hậu

a)

nhiệt đới lục địa

b)

cận xích đạo gió mùa

c)

cận nhiệt gió mùa

d)

ôn đới hải dương.

53.

Nơi có nhiều rừng thưa nhiệt đới khô nhất nước ta là

a)

Tây Nguyên

b)

DH Nam Trung Bộ

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đông Nam Bộ

54.

Vì sao về mùa hạ, ở phần lãnh thổ phía Bắc, cây cối lại xanh tốt?

a)

Nắng nóng, ít mưa

b)

Thời tiết khô nóng

c)

Mưa suốt mùa hạ

d)

Nắng nóng , mưa nhiều

55.

Sự phân hóa theo chiều Đông Tây ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu là do tác động của

a)

gió mùa cùng với hướng các dãy núi

b)

độ cao cùng với hướng các dãy núi.

c)

Tín Phong cùng với hướng các dãy núi

d)

biển cùng với hướng các dãy núi.

56.

Nhờ có khí hậu với một mùa đông lạnh nên phần lãnh thổ phía Bắc

a)

ở đồng bằng trồng nhiều loại cây ôn đới

b)

trên đồng bằng cây cận nhiệt phát triển.

c)

ở miền núi các cây trồng ôn đới chiếm ưu thế.

d)

ở đồng bằng, mùa đông trồng được rau ôn đới

57.

Biên độ nhiệt độ trung bình năm của phần lãnh thổ phía Nam nước ta thấp hơn phía Bắc là do phần lãnh thổ này

a)

có vùng biển rộng lớn

b)

chủ yếu là địa hình núi

c)

có vị trí ở gần xích đạo

d)

nằm gần chí tuyến Bắc

58.

Đặc trưng tiêu biểu cho khí hậu miền Bắc là

a)

không có mùa đông rõ rệt

b)

có mùa đông lạnh, với 2 - 3 tháng nhiệt độ <180 C.

c)

nhiệt độ trung bình năm dưới 200 C

d)

càng vào Nam gió mùa Đông Bắc càng yếu

59.

Đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

cận xích đạo

b)

nhiệt đới

c)

cận nhiệt đới

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

60.

Đây không phải là đặc điểm của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc

a)

có một mùa đông lạnh

b)

biên độ nhiệt trung trung bình năm nhỏ

c)

nhiệt độ trung bình năm trên 20C.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

61.

Đây không phải là đặc điểm của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam

a)

biên độ nhiệt trung trung bình năm lớn

b)

khí hậu cận xích đạo.

c)

nhiệt độ trung bình năm trên 25C

d)

có một mưa và một mùa khô

62.

Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành … dải.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

63.

Nhận định nào sau đây là đúng đối với vùng đồng bằng của nước ta

a)

Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ hẹp ngang

b)

Đồng bằng ven biển Trung Bộ mở rộng.

c)

Đồng bằng Trung Bộ bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ

d)

Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ thiên nhiên khắc nghiệt

64.

Pơ mu, sa mu là các loại cây

a)

của vùng nhiệt đới, nhiều ở Tây Nguyên

b)

của vùng rừng ngập mặn Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

cận nhiệt, phát triển ở miền Bắc

d)

ôn đới, phát triển ở phía Bắc.

65.

Thiên nhiên nước ta phân hóa thành

a)

3 đai cao

b)

4 đai cao

c)

5 đai cao

d)

6 đai cao

66.

Đây không phải là đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa

a)

mùa hạ nóng

b)

độ ẩm thay đổi tùy nơi

c)

nhiệt độ trung bình tháng trên 25C

d)

nơi nào cũng ẩm ướt

67.

Đây không phải là đặc điểm của khí hậu đai nhiệt đới gió mùa trên núi

a)

mát mẻ

b)

nhiệt độ trung bình tháng trên 25C

c)

mưa nhiều hơn

d)

độ ẩm tăng

68.

Đặc điểm cơ bản của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng núi vòng cung, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh

b)

đồi núi cao chiếm ưu thế, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông, gió mùa Đông Bắc giảm sút

d)

khí hậu cận xích đạo gió mùa, biên độ nhiệt năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt

69.

Các loại khoáng sản chủ yếu của miền Nam Trung Bộ là

a)

than đá, titan

b)

thiếc, chì

c)

sắt, apatit

d)

dầu khí, bôxit

70.

Phạm vi của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

a)

tả ngạn sông Hồng

b)

hữu ngạn sông Hồng tới dãy Bạch Mã.

c)

từ Bạch Mã trở vào Nam

d)

từ Bạch Mã trở ra Bắc

71.

Ở độ cao trên 2600 m có khí hậu

a)

nhiệt đới

b)

ôn đới

c)

cận nhiệt đới

d)

xích đạo.

72.

Tại sao thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao?

a)

Hướng của các dãy núi

b)

Tác động của Tín Phong.

c)

Khí hậu thay đổi theo độ cao

d)

nằm trong vùng nội chí tuyến.

73.

Đặc điểm nổi bật của địa hình bờ biển miền Bắc và Đông Bắc nước ta là có

a)

nhiều đầm phá

b)

nhiều vịnh nước sâu

c)

nhiều đảo, quần đảo

d)

nhiều bãi triều, cồn cát

74.

Tài nguyên khoáng sản có giá trị ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

dầu mỏ, than bùn, bôxit

b)

than đá, đá vôi, thiếc, chì.

c)

bôxit, khí tự nhiên, titan

d)

apatit, bôxit, titan, thiếc.

75.

Vì sao miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ lại có đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

Giáp Trung Quốc

b)

Có địa hình núi cao trên 2600m.

c)

Vì núi có hướng tây bắc – đông nam

d)

Vì ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc.

76.

Loại thiên tai nào thường xảy ra đối với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán

b)

Bão lũ, xâm nhập  mặn, ngập lụt.

c)

Sương muối, rét hại, xâm nhập mặn.

d)

Ngập lụt, xâm nhập mặn, nước biển dâng

77.

Vùng núi miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ít có điều kiện thuận lợi để phát triển

a)

cây công nghiệp

b)

cây lương thực

c)

nông – lâm kết hợp

d)

chăn nuôi đại gia súc.

78.

Tài nguyên khoáng sản quan trọng hàng đầu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

titan.

b)

bôxit.

c)

dầu khí

d)

than bùn

79.

Thung lũng sông Hồng là ranh giới của hai vùng núi

a)

Đông Bắc và Trường Sơn Bắc

b)

Tây Bắc và Trường Sơn Bắc

c)

Đông Bắc và Tây Bắc

d)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

80.

Ranh giới tự nhiên giữa vùng Bắc Trung Bộ và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

dãy Hoành Sơn

b)

dãy Bạch Mã

c)

sông Bến Hải

d)

Sông Gianh

81.

Đây không phải là đặc điểm hệ sinh thái rừng ngập mặn của nước ta

a)

diện tích lớn thứ hai thế giới

b)

Tập trung chủ yếu ở Nam Bộ.

c)

hiện nay diện tích tăng lên nhanh chóng

d)

là rừng phòng hộ.

82.

Nguyên nhân nào làm cho diện tích rừng ngập mặn ở nước ta hiện nay bị thu hẹp?

a)

Hậu quả chiến tranh

b)

Sóng biển.

c)

Ô nhiễm môi trường

d)

Nuôi tôm, cá, cháy rừng.

83.

Rừng phi lao ven biển miền Trung thuộc loại

a)

Rừng phòng hộ

b)

Rừng sản xuất

c)

Rừng đặc dụng

d)

Rừng ngập mặn.

84.

Vừơn quốc gia Cát Bà thuộc

a)

Hải Phòng

b)

TP. Hồ Chí Minh

c)

Bà Rịa – Vũng Tàu

d)

Cà Mau

85.

Nguyên nhân chủ yếu làm tài nguyên rừng bị suy giảm là

a)

chiến tranh

b)

tai biến thiên nhiên

c)

thiếu sự chăm sóc.

d)

con người khai thác quá mức

86.

Nguồn hải sản bị suy giảm chủ yếu do

a)

biến đổi khí hậu

b)

thủy triều đỏ

c)

khai thác quá mức

d)

tràn dầu.

87.

Một trong những khó khăn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay là

a)

nước bị nhiễm mặn

b)

mực nước ngầm hạ thấp

c)

nước bị ô nhiễm

d)

cạn kiệt tài nguyên nước

88.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc, cải tạo đất hoang ở vùng đồi núi cần phải

a)

đẩy mạnh trồng cây lương thực, bảo vệ rừng.

b)

chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng cường chăn nuôi gia súc

c)

tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất.

d)

áp dụng các biện pháp thủy lợi, canh tác nông – lâm kết hợp.

89.

Những năm gần đây, diện tích đất trống đồi trọc giảm là do

a)

cấm không cho khai thác rừng

b)

đẩy mạnh bảo vệ và trồng rừng.

c)

ít mưa, đất ít bị xói mòn

d)

đẩy mạnh canh tác nông nghiệp

90.

Vì sao nước ta khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều?

a)

Đất bị thoái hóa gia tăng

b)

Mùa khô không có nước tưới.

c)

Đất chưa sử dụng còn ít.  

d)

Do mở rộng diện tích đất nông nghiệp

91.

Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là

a)

nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu

b)

hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.

c)

giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều

d)

việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển.

92.

Một trong những biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ và phát triển rừng là

a)

đóng cửa tất cả các rừng, nghiêm cấm khai thác.

b)

cấm xuất khẩu gỗ tròn.

c)

trồng mới 5 triệu ha rừng đến năm 2010

d)

giao đất, giao rừng cho dân

93.

Vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay là

a)

điều hòa lượng nước giữa các vùng, khai thác hợp lí.

b)

xây dựng các công trình thủy điện, cần chú ý đến môi trường.

c)

xây dựng các công trình thủy lợi, đào giếng.

d)

sử dụng tiết kiệm, đảm bảo cân bằng nước, chống ô nhiễm

94.

Vườn quốc gia nào sau đây không nằm hoàn toàn ở lãnh thổ của Bắc Trung Bộ?

a)

Pù Mát

b)

Cúc Phương

c)

Vũ Quang

d)

Phong Nha – Kẻ Bàng.

95.

Đây không phải là biện pháp để bảo vệ đất vùng đồi núi

a)

áp dụng các biện pháp thủy lợi

b)

đào hố vảy cá

c)

cải tạo đất hoang, đồi trọc

d)

thau chua, rửa mặn

96.

Biện pháp quan trọng hàng đầu để bảo vệ rừng đặc dụng ở nước ta hiện nay

a)

trồng rừng trên đất trống đồi trọc

b)

có kế hoạch nuôi trồng rừng hiện có.

c)

đảm bảo duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng hiện có

d)

bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh vật ở các vườn quốc gia.

97.

Thực trạng của tài nguyên rừng của nước ta là

a)

tiếp tục bị suy giảm cả về diện tích lẫn chất lượng

b)

đã phục hồi cả về diện tích lẫn chất lượng

c)

đang phục hồi về diện tích nhưng chất lượng chưa khôi phục

d)

đã phục hồi về chất lượng nhưng diện tích đang giảm sút.

98.

Mục đích chính của việc ban hành Sách đỏ Việt Nam là

a)

để đánh giá nguồn tài nguyên thiên nhiên của nước ta.

b)

kêu gọi sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế trong việc bảo vệ tài nguyên

c)

bảo vệ nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

d)

bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm.

99.

Khu bảo tồn thiên nhiên Cần Giờ thuộc

a)

Hải Phòng

b)

thành phố Hồ Chí Minh

c)

Bà Rịa - Vũng Tàu

d)

Long An

100.

Trong các hoạt động lâm nghiệp, lâm sinh không bao gồm

a)

khai thác

b)

trồng rừng.

c)

bảo vệ rừng

d)

khoanh nuôi rừng

101.

Biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường là

a)

ô nhiễm nước, đất, không khí

b)

tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm

c)

khả năng tái sinh không còn, môi trường bị hủy diệt

d)

gia tăng các thiên tai, sự biến đổi thất thường của khí hậu

102.

Ở nước ta bão tập trung vào những tháng nào trong năm?

a)

I, II, III

b)

XI, XII, I

c)

V, VI, VII

d)

VIII, IX, X

103.

Biện pháp quan trọng hàng đầu để hạn chế những tác hại do bão gây ra là

a)

công trình xây dựng kiên cố

b)

cần nhiều lực lượng phòng chống

c)

trồng rừng ven biển

d)

dự báo chính xác và kịp thời

104.

Nguyên nhân ngập lụt ở miền Trung là

a)

nước biển dâng, đê biển bao bọc

b)

đê biển bao bọc, mật độ xây dựng cao

c)

mưa bão lớn, nước biển dâng, lũ nguồn về

d)

lũ nguồn về, khôg có hệ thống thoát nước

105.

Ở những nơi sông suối miền núi có địa hình chia cắt mạnh, mất lớp phủ thực vật, khi có mưa lớn thường xảy ra

a)

lũ quét

b)

sạt lỡ đất

c)

ngập lụt

d)

ngập úng

106.

Tại sao những năm gần đây, lũ quét có xu hướng gia tăng?

a)

Vỡ hồ thủy điện

b)

Xả lũ

c)

Ô nhiễm môi trường

d)

Mất cân bằng sinh thái

107.

Từ tháng VI đến tháng X, lũ quét thường xảy ra ở đâu?

a)

Vùng núi phía Bắc

b)

Suốt dải miền Trung

c)

Vùng Đồng Bằng Bắc Bộ

d)

Các cao nguyên ở Tây Nguyên

108.

Vùng nào sau đây trong năm có 6 - 7 tháng khô hạn?

a)

Đồng bằng Bắc Bộ

b)

vùng thấp Tây Nguyên

c)

Vùng biển cực Nam Trung Bộ

d)

Đồng bằng Nam Bộ

109.

Vì sao lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Nam lại nhiều hơn miền Bắc?

a)

Không có hồ tích nước

b)

Không có công trình thủy lợi

c)

Ít kinh nghiệm phòng chống khô hạn. 

d)

Mùa khô khắc nghiệt hơn.

110.

Biện pháp hàng đầu để phòng chống hạn hán

a)

trồng rừng đầu nguồn

b)

xây dựng các công trình thủy lợi hợp lí

c)

quy hoạch lại các điểm dân cư

d)

bảo vệ nguồn nước trên các sông

111.

Chống bão phải luôn kết hợp với

a)

chống lụt úng ở miền núi

b)

chống lũ sạt lỡ ven biển.

c)

chống triều cường ven biển

d)

chống lũ, xói mòn ở miền núi.

112.

Nguyên nhân ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

mưa lớn, triều cường

b)

địa hình thấp nhất nước

c)

nhiều sông lớn

d)

không có đê ven sông

113.

Nguyên nhân lụt úng ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

diện mưa bão rộng, mặt đất thấp, đê sông đê biển bao bọc, mật độ xây dựng cao.

b)

mặt đất thấp, nhiều sông lớn, triều cường

c)

mặt đất thấp, triều cường

d)

không có đê sông, đê biển bao bọc, nhiều sông lớn, mặt đất thấp, triều cường

114.

Hiện tượng ngập úng ở đồng bằng sông Hồng không chỉ do mưa lớn, mà còn do

a)

ảnh hưởng của triều cường

b)

địa hình dốc, nước tập trung mạnh.

c)

địa hình thấp lại bị bao bọc bởi hệ thống đê sông, đê biển.

d)

không có các công trình thoát lũ

115.

Loại thiên tai bất thường và khó phòng tránh nhất ở nước ta hiện nay là

a)

Bão.

b)

lũ quét

c)

hạn hán

d)

động đất.

116.

Đây là hiện tượng thường đi liền với bão

a)

sóng thần

b)

động đất

c)

ngập lụt.

d)

hạn hán

117.

So với miền Bắc, ở miền Trung lũ quét thường xảy ra

a)

nhiều hơn

b)

ít hơn

c)

trễ hơn

d)

sớm hơn

118.

Nhận định về bão ở Nam Bộ

a)

không có bão

b)

ít chịu ảnh hưởng của bão

c)

bão chỉ diễn ra vào các tháng đầu năm

d)

bão chỉ diễn ra vào đầu mùa mưa

119.

Nơi nào dưới đây động đất biểu hiện rất yếu?

a)

Miền Trung

b)

Nam Bộ

c)

Bắc Bộ

d)

Tây Nguyên.

120.

Lũ quét thường xảy ra ở vùng núi phía Bắc vào thời gian

a)

từ tháng 5 đến tháng 9

b)

từ tháng 6 đến tháng 10

c)

từ tháng 7 đến tháng 11

d)

từ tháng 4 đến tháng 8.

121.

Nơi nào dưới đây động đất biểu hiện rất yếu?

a)

Miền Trung

b)

Nam Bộ

c)

Bắc Bộ

d)

Tây Nguyên

122.

Biện pháp  để hạn chế tác hại do lũ quét đối với tài sản và tính mạng của nhân dân là

a)

xây dựng nhà kiên cố

b)

xây dựng các hồ chứa nước.

c)

di dời dân khi có mưa lớn

d)

quy hoạch lại các điểm dân cư ở vùng núi

123.

Khu vực hoạt động động đất mạnh nhất ở nước ta là

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Nam Bộ