Font size
WorksheetsBài tập vận dụng – Địa lí khí hậu và sông ngòi Việt Nam (lớp 12)
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 1mins
Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở
hiện tượng bào mòn, rửa trôi.
thành tạo địa hình cac-xtơ.
đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
hiện tượng xâm thực mạnh.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Chế độ nước thay đổi theo mùa.
Tổng lượng dòng chảy lớn.
Xâm thực mạnh ở miền núi.
Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và vùng cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ?
gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Nam.
gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do
nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.
địa hình có nhiều nơi đón gió từ biển.
các khối khí đi qua biển mang theo ẩm lớn.
vị trí địa lí nằm trong khu vực nội chí tuyến.
Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào nước ta?
Phía bắc giáp Trung Quốc.
Các dãy núi chủ yếu có hướng tây bắc – đông nam.
Nước ta có nhiều đồi núi.
Hướng vòng cung của các dãy núi vùng Đông Bắc.
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do
khí hậu phân mùa, lãnh thổ hẹp ngang.
xâm thực, bóc mòn mạnh ở miền đồi núi.
mưa lớn, địa hình đồi núi chia cắt mạnh.
chế độ nước theo mùa, giáp Biển Đông.
Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có
mưa nhiều vào thu – đông.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
thời tiết đầu hạ khô nóng.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở nước ta là
gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam làm cho khí hậu vùng ven biển Trung Bộ nước ta có
mưa lớn vào đầu mùa hạ.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
mưa nhiều vào thu – đông.
“Gió mùa Đông Nam” hoạt động ở Bắc Bộ có nguồn gốc từ
áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.
áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
khối khí cực lục địa từ áp cao Xi-bia.
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
Gió phơn tây nam ảnh hưởng sâu sắc đến vùng Bắc Trung Bộ do
có nhiều thung lũng khuất gió.
bức chắn dãy Bạch Mã và Tam Điệp.
bức chắn dãy Trường Sơn Bắc.
lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.
Miền Bắc nước ta có gió mùa Đông Nam vào cuối mùa hạ là do ảnh hưởng của
hướng nghiêng địa hình.
hướng núi cánh cung.
áp thấp Bắc Bộ.
áp thấp I-ran.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Chế độ nước theo sát với chế độ mưa.
Sông ngòi dày đặc, nhiều sông nhỏ, dốc.
Chế độ dòng chảy diễn biến thất thường.
Quanh năm đều có lượng phù sa lớn.
Nguyên nhân gây mưa chủ yếu vào mùa hạ cho nước ta là do
khối khí chí tuyến bắc Ấn Độ Dương.
gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
địa hình và hoàn lưu khí quyển.
hoạt động của bão và gió Tín phong.
Nhân tố chủ yếu làm cho đất feralit ở nước ta có lớp đất dày là do
nhiệt ẩm dồi dào.
mưa mùa kéo dài.
mùa khô sâu sắc.
khí hậu phân mùa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta?
Nửa đầu mùa đông lạnh khô.
Nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
Tạo nên một mùa đông lạnh.
Tạo nên một mùa khô sâu sắc.
Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu do
địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế và lượng mưa lớn.
thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.
lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.
mưa lớn và nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào.
Sông nào sau đây có mùa lũ vào thu – đông?
Sông Hồng.
Sông Đà.
Sông Đà Rằng.
Sông Cửu Long.
Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?
Sông Mê Công.
Sông Đồng Nai.
Sông Thái Bình.
Sông Hồng.
Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do nguyên nhân nào sau đây?
Nằm ở vùng vĩ độ thấp nên nhận được nhiều nhiệt và tiếp giáp Biển Đông nên mưa nhiều.
Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Bắc, quanh năm nhận lượng bức xạ lớn.
Nằm trong vùng gió mùa, giữa hai đường chí tuyến nên có lượng mưa lớn và góc nhập xạ lớn.
Nằm trong vùng nội chí tuyến, trong khu vực hoạt động của gió mùa Châu Á, giáp Biển Đông.
Hoạt động của gió mùa hạ ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Hoạt động từ tháng V đến tháng X.
Xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.
Đầu mùa hạ gây khô nóng cho Bắc Trung Bộ.
Hoạt động trên phạm vi cả nước.
Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam chủ yếu do ở đây có
sương muối.
mưa phùn.
gió lạnh.
tuyết rơi.
Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta chủ yếu do
gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.
nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.
nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20∘ C.
lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Hai khu vực núi có dạng địa hình cac-xtơ phổ biến nhất nước ta là
Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.
Tây Bắc và Trường Sơn Nam.
Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc do các nhân tố chủ yếu sau đây?
Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.
Khí hậu và sự phân bố địa hình.
Hình dáng lãnh thổ và địa hình.
Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.
Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ít gây khó khăn, trở ngại cho công nghiệp khai thác?
Tính chất thất thường.
Sự phân mùa của khí hậu.
Số giờ nắng năm cao.
Nhiều thiên tai bão, lũ lụt.
Mưa mùa ở miền Trung thường đến muộn chủ yếu là do tác động của
frông lạnh vào thu – đông.
gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ.
các dãy núi lan ra bờ biển.
bão đến tương đối muộn hơn so với cả nước.
Những kiểu thời tiết đặc biệt nào sau đây thường xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta?
Sương mù và mưa phùn.
Mưa tuyết và mưa rào.
Mưa đá, dông, lốc xoáy.
Hạn hán và lốc xoáy.
Hiện tượng “nồm” của thời tiết miền Bắc vào cuối mùa đông – đầu mùa xuân chủ yếu do gió nào gây nên?
Gió mùa Đông Bắc.
Gió phơn.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió mùa Tây Nam.
Sự phân hóa sông ngòi nước ta là kết quả tác động tổng hợp của
cấu trúc địa chất – địa hình, thực vật, nhiệt độ và hồ đầm.
cấu trúc địa chất – địa hình, gió mùa, lượng mưa, hồ đầm.
cấu trúc địa chất – địa hình, khí hậu, thực vật và hồ đầm.
cấu trúc địa chất – địa hình, thực vật, lượng mưa, hồ đầm.
Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là
đồi núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.
đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nên chủ yếu ở ven biển.
đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
các dãy núi chủ yếu có hướng tây bắc – đông nam và vòng cung.
Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.
gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dãy Trường Sơn.
địa hình núi dồi kéo dài ở phía tây và Tín phong bán cầu Bắc.
lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ.
Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên thiên nhiên trên cả nước có đặc điểm rõ nét là
trong mùa có mưa và mùa.
có ảnh hưởng sâu sắc của biển.
nhiệt ẩm dồi dào và phân mùa.
thực vật bốn mùa đều đa dạng.
Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?
Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
Mùa vào mùa hạ nước ta chịu yếu tố tác động kết hợp của
tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.
khối khí hướng đông bắc và hoạt động của bão.
khối khí hướng tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.
gió hướng tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và bão.
Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh ở đồi núi là do
khí hậu nóng ẩm mưa nhiều.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
đất feralit nặng ở trên đá bazan.
khí hậu xích đạo, đất phù sa.
Gió Tây khô nóng tác động như thế nào đến khí hậu nước ta?
tạo ra sự đối lập giữa Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
tạo kiểu thời tiết khô nóng, hoạt động từng đợt.
gây ra mưa vào thung cho ven biển Trung Bộ.
hoạt động vào đầu hạ và gây ra thời tiết nóng ẩm.
Loại gió thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và khu vực cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ là
gió mùa Tây Nam từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
gió Tín phong bán cầu Bắc vượt qua biển mang hơi ẩm.
gió mùa Đông Bắc nứt sau mùa đông từ áp cao Xi-bia.
gió mùa Tây Nam từ áp cao ở biển Bắc Ấn Độ Dương.
Lượng cát bùn lớn trong các dòng sông gây nên trở ngại chủ yếu là
làm ô nhiễm nguồn nước ngọt.
bồi lắng xuống dòng sông làm cạn các luồng lạch giao thông.
hạn chế nguồn cung cấp nước.
bồi lắng nhiều vật liệu cho đồng bằng ở hạ lưu sông vào mùa lũ.
Đặc điểm nào sau đây không phải của gió Tín phong khi hoạt động ở nước ta?
lấn át hoàn toàn sự hoạt động của gió mùa ở nước ta.
chi mạnh lên vào thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa gió.
gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, khô ở Nam Bộ.
gió có nguồn gốc từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với chế độ nhiệt ở nước ta?
mùa hè ở miền Bắc có nền nhiệt lên cao hơn so với mùa đông.
nhiệt độ trung bình năm của nước ta tăng liên tục từ Nam ra Bắc.
nơi có gió mùa Đông Bắc hoạt động có biên độ nhiệt năm cao.
nhiệt độ trung bình năm cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.
Mùa mưa ở Nam Bộ thường kéo dài hơn so với Bắc Bộ chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
dải hội tụ nhiệt đới, ảnh hưởng của Biển Đông rộng lớn.
vị trí đón gió mùa Tây Nam và ảnh hưởng của dải hội tụ.
gió mùa Tây Nam đến sớm và kết thúc muộn ở Nam Bộ.
gió mùa Tây Nam kết thúc muộn và giáp với Biển Đông.
Sự hình thành gió mùa Đông Nam ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta là do tác động kết hợp của
gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.
gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dải hội tụ nội chí tuyến.
gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy núi Bạch Mã.
gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và áp thấp ở vùng Bắc Bộ.
Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của địa hình xâm thực ở đồi núi?
hiện thành địa hình đặc biệt của vùng núi đá vôi.
hình thành nhiều cao nguyên badan bằng phẳng.
tạo các đồi núi thấp xen lẫn các thung lũng rộng.
bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi.
Biểu hiện nào sau đây là quá trình xâm thực của địa hình ở các vùng thềm phù sa cổ?
bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.
hình thành cao nguyên và sơn nguyên bằng phẳng.
hình thành các hang động, suối cạn và thung khô.
bị chia cắt thành những đồng bằng vùng trước núi.
Chế độ nước sông ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nào sau đây?
địa hình, lưu lượng nước, chế độ mưa, hướng địa hình.
lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật.
chế độ mưa, hướng của dòng chảy, cơn bão nhiệt đới.
độ cao của địa hình, lớp phủ thực vật, tổng lượng mưa.
Khí hậu tác động đến sông ngòi nước ta thể hiện rõ qua
tốc độ dòng chảy, hướng chảy của sông, mật độ và mạng lưới.
mạng lưới, hướng chảy, mật độ, chế độ nước sông, tốc độ sông.
mật độ, mạng lưới, tổng lượng nước, phù sa, chế độ nước sông.
lưu lượng nước, độ dốc của con sông, hướng chảy, mật độ sông.
Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do
núi đá vôi trải rộng, mưa lớn, tập trung, lớp phủ thực vật bị tàn phá.
mức độ chia cắt địa hình lớn, khí hậu nóng ẩm, vỏ phong hóa dày.
bờ biển dài, nhiều đồi núi, sườn dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
chế độ thủy triều phức tạp, vùng biển rộng, khí hậu nóng, mưa mùa.
Địa hình đồi núi nước ta bị chia cắt mạnh chủ yếu do
đồi núi có diện tích lớn, mạng lưới sông ngòi dày đặc, rừng bị tàn phá.
đồi núi có độ dốc lớn, lượng mưa lớn, hai mùa tương phản rõ nét.
đồi núi già trẻ lại, mưa tập trung theo mùa, tác động của con người.
đồi núi được nâng cao, khí hậu nóng ẩm, vỏ phong hóa dày và tơi xốp.
Sự phân hóa mùa trong nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta chủ yếu do sự kết hợp của
gió mùa Đông Bắc, độ cao địa hình, hướng núi và frông lạnh.
độ cao địa hình, gió mùa Đông Bắc, Biển Đông và áp thấp xích đạo.
tín phong bán cầu Bắc, Biển Đông, độ cao địa hình và frông lạnh.
hướng núi, độ cao địa hình, áp cao cận cực và dải hội tụ nhiệt đới.
Chế độ nhiệt trong năm của nước ta phụ thuộc chủ yếu vào nhân tố nào sau đây?
hoạt động của gió mùa.
tác động của Biển Đông.
độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Mùa mưa ở Trung Bộ nước ta chủ yếu do các nhân tố nào sau đây tạo nên?
gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được biểu hiện ở
địa hình nhiều đồi núi, gió đông nam và đất xám phù sa cổ.
các dòng bằng hệ lu sông, gió phơn và đất phèn, mặn.
nhiệt độ giảm theo độ cao, gió mùa tây nam và đất phù sa.
nhiệt độ trung bình năm lớn hơn 20∘ C, gió tín phong và đất feralit.
Hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau đã ảnh hưởng như thế nào đến thời tiết, khí hậu nước ta?
lạnh khô ở miền Bắc, ổn định không mưa cho Nam Bộ.
nắng ấm ở miền Bắc, mưa khô cho Nam Bộ và vùng cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ.
lạnh ẩm ở miền Bắc, mưa mùa kéo dài cho Nam Trung Bộ.
mùa khô sâu sắc cho vùng ven biển Trung Bộ, mưa lớn ở khu vực Nam Bộ.
Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta là do
nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.
gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.
nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20∘ C.
lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa đầu mùa hạ?
gió thổi theo hướng Tây Nam vào nước ta.
gây ra mưa nhiều ở đồng bằng ven biển.
nguồn gốc hình thành từ Bắc Ấn Độ Dương.
gây nên hiệu ứng phơn ở Bắc Trung Bộ.
Vì sao ở miền Bắc của nước ta, gió mùa Đông Bắc hoạt động không liên tục mà thổi từng đợt?
tín phong Bắc bán cầu hoạt động xen kẽ gió mùa Đông Bắc.
địa hình núi cao nên khối khí lạnh phương Bắc khó xâm nhập.
gần chí tuyến Bắc nên gió mùa Đông Bắc thổi đến sẽ yếu dần.
áp cao Xi-bia hình thành không liên tục và có sự dịch chuyển.
Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.
bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam.
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.
gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
Gió mùa Đông Nam hoạt động sẽ bị gián đoạn khi
nhiệt độ Bắc Bộ giảm, có bão hoạt động.
gió mùa Tây Nam, Tín phong hoạt động.
dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong hoạt động.
có bão và gió Đông Bắc hoạt động mạnh.
Chế độ nhiệt và ẩm của nước ta thay đổi chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
vị trí địa lí và lãnh thổ, yếu tố địa hình và tác động của gió mùa.
tác động của các loại gió, độ cao của địa hình và thảm thực vật.
hướng của các dãy núi, tác động của bão và độ cao của dãy núi.
hướng nghiêng chung của địa hình, dòng biển, độ cao địa hình.
Duyên hải cực Nam Trung Bộ có lượng mưa thấp nhất cả nước chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
ít chịu ảnh hưởng của các cơn bão, tín phong Bắc bán cầu hoạt động rất mạnh.
hướng của các dãy núi song song với hướng gió đông bắc, khuất gió Tây Nam.
địa hình dốc thẳng đổ về phía biển, chịu tác động của gió đất, gió biển và có ít bão.
nằm ở vị trí đón gió mùa Đông Bắc, ít chịu ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới.
Khối khí từ vịnh Bengan vượt Trường Sơn di chuyển tới Bắc Trung Bộ theo hướng Tây Nam do nguyên nhân nào sau đây?
Bề mặt đệm là đồng bằng ven biển cấu tạo bởi vật liệu phù sa biển, cát và ít thực vật.
Lực Côriôlit và áp thấp Bắc Bộ phát triển mạnh với tâm áp ở Đồng bằng sông Hồng.
Dải núi chạy chiếm ưu thế, hướng núi tây bắc – đông nam vuông góc với hướng gió.
Lực Côriôlit và sự chênh lệch nhiệt độ không khí giữa hai sườn của dãy Trường Sơn.
Dải hội tụ chí tuyến chạy theo hướng kinh tuyến vào đầu mùa hạ ở nước ta nằm giữa hai khối khí nào?
Bắc Ấn Độ Dương và tây Thái Bình Dương.
Bắc Ấn Độ Dương và chí tuyến bán cầu nam.
Tây Thái Bình Dương và chí tuyến nam bán cầu.
Chí tuyến nam bán cầu và bắc Ấn Độ Dương.
Dải hội tụ chí tuyến chạy theo hướng vĩ tuyến vắt ngang qua lãnh thổ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ nằm giữa hai khối khí nào?
Bắc Ấn Độ Dương và tây Thái Bình Dương.
Bắc Ấn Độ Dương và chí tuyến bán cầu nam.
Tây Thái Bình Dương và chí tuyến nam bán cầu.
Chí tuyến nam bán cầu và bắc Ấn Độ Dương.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự hình thành gió mùa ở Việt Nam?
Sự chênh lệch khí áp giữa đất liền và biển.
Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm.
Sự tăng và hạ khí áp một cách đột ngột.
Sự chênh lệch nhiệt, ẩm giữa đất và biển.
Đặc điểm chế độ nhiệt trong năm trên lãnh thổ nước ta là
Có một cực đại và một cực tiểu.
Có hai cực đại và hai cực tiểu.
Miền Nam có hai cực đại và một cực tiểu.
Miền Bắc có một cực đại và một cực tiểu.
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng (đơn vị: °C). Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12. Nhiệt độ: 20,3; 22,3; 25,8; 27,5; 29,6; 31,1; 30,9; 30,8; 27,8; 26,8; 25,1; 22,4. Theo bảng số liệu, cho biết biên độ nhiệt độ tại trạm quan trắc Đà Nẵng năm 2021 là bao nhiêu?
10,8°C
1,08°C
10°C
18°C
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng (đơn vị: °C). Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12. Nhiệt độ: 20,3; 22,3; 25,8; 27,5; 29,6; 31,1; 30,9; 30,8; 27,8; 26,8; 25,1; 22,4. Theo bảng số liệu, để thể hiện nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm Đà Nẵng năm 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Cột, đường.
Kết hợp, đường.
Đường, tròn.
Tròn, miền.
Cho bảng số liệu: Số giờ nắng các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Quy Nhơn (nay thuộc tỉnh Gia Lai) (đơn vị: giờ). Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12. Số giờ nắng: 108,4; 203,9; 260,0; 260,7; 312,0; 270,5; 224,1; 283,6; 184,4; 142,1; 78,9; 101,9. Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi số giờ nắng các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Quy Nhơn, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Miền, cột.
Đường, cột.
Tròn, cột.
Kết hợp, miền.
Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng (đơn vị: mm). Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12. Lượng mưa: 34,7; 32,1; 14,6; 24,1; 2,1; 38,5; 12,5; 93,5; 800,4; 782,8; 271,0; 485,8. Theo bảng số liệu, để thể hiện lượng mưa các tháng tại trạm Đà Nẵng năm 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Cột, tròn.
Miền, đường.
Đường, tròn.
Cột, đường.
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình và lượng mưa các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng. Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12. Lượng mưa (mm): 34,7; 32,1; 14,6; 24,1; 2,1; 38,5; 12,5; 93,5; 800,4; 782,8; 271,0; 485,8. Nhiệt độ (°C): 20,3; 22,3; 25,8; 27,5; 29,6; 31,1; 30,9; 30,8; 27,8; 26,8; 25,1; 22,4. Theo bảng số liệu, để thể hiện nhiệt độ trung bình và lượng mưa các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Cột, tròn, đường.
Miền, kết hợp.
Kết hợp, cột, đường.
Đường, tròn, kết hợp.
Cho bảng số liệu: Số giờ nắng các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Quy Nhơn (nay thuộc tỉnh Gia Lai) (đơn vị: giờ). Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12. Số giờ nắng: 108,4; 203,9; 260,0; 260,7; 312,0; 270,5; 224,1; 283,6; 184,4; 142,1; 78,9; 101,9. Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi số giờ nắng các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Quy Nhơn, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Miền.
Đường.
Tròn.
Kết hợp.
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình và lượng mưa các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng. Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12. Lượng mưa (mm): 34,7; 32,1; 14,6; 24,1; 2,1; 38,5; 12,5; 93,5; 800,4; 782,8; 271,0; 485,8. Nhiệt độ (°C): 20,3; 22,3; 25,8; 27,5; 29,6; 31,1; 30,9; 30,8; 27,8; 26,8; 25,1; 22,4. Theo bảng số liệu, để thể hiện nhiệt độ trung bình và lượng mưa các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Miền.
Kết hợp.
Đường.
Dựa vào bảng số liệu "Nhiệt độ không khí trung bình và lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại Vũng Tàu" (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021), hãy chọn tất cả nhận định đúng về chế độ mưa – khô và đặc điểm mùa trong năm ở Vũng Tàu.
Vũng Tàu không có mùa đông.
Tổng lượng mưa năm 2021 là trên 2 000 mm.
Mùa mưa và mùa khô phân hóa sâu sắc.
Mùa khô ở Vũng Tàu chủ yếu do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.
Dựa vào bảng số liệu "Lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2022 tại Cà Mau" (Đơn vị: mm; Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022), hãy chọn tất cả nhận định đúng về tổng lượng mưa và nguyên nhân mưa ở Cà Mau.
Tổng lượng mưa ở Cà Mau đạt trên 2 000 mm.
Mùa mưa ở Cà Mau kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.
Cà Mau có mưa vào mùa hạ chủ yếu do các luồng gió Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện lượng mưa trung bình các tháng năm 2022 tại Cà Mau.
Dựa vào đoạn thông tin về gió mùa Đông Bắc và thời tiết mùa đông ở miền Bắc nước ta, hãy chọn tất cả nhận định đúng.
Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.
Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến Bắc Trung Bộ do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.
Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ.
Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa đông ở miền Bắc.
Dựa vào đoạn thông tin về Hang Sơn Đoòng (huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình), hãy chọn tất cả nhận định đúng về nguồn gốc và ý nghĩa địa hình của hang động.
Hang Sơn Đoòng là sản phẩm của quá trình ngoại lực.
Phong hoá vật lí là quá trình chủ đạo tạo ra hang động.
Hang động thường xuất hiện ở những nơi đá khó hòa tan.
Hang động là một trong những biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa.
Dựa vào đoạn thông tin về lượng mưa và độ ẩm ở nước ta, hãy chọn tất cả nhận định đúng.
Lượng mưa trung bình năm trên toàn bộ lãnh thổ nước ta đạt 3 500 – 4 000 mm.
Ở những vùng núi cao và sườn núi đón gió thường có lượng mưa nhỏ.
Nước ta có nguồn ẩm dồi dào do thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Do có lượng mưa và độ ẩm lớn nên hệ sinh thái rừng thường xanh chiếm ưu thế.
Dựa vào đoạn thông tin về vị trí nội chí tuyến và đặc điểm bức xạ – khí hậu tại Việt Nam, hãy chọn tất cả nhận định đúng.
Tọa độ địa lí quy định vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới với nền nhiệt trung bình năm cao trên 20°C.
Tất cả các địa điểm trên lãnh thổ nước ta đều có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh cùng nhau.
Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do tính chất nhiệt đới của khí hậu.
Dựa vào đoạn thông tin về gió Tín phong ở nước ta, hãy chọn tất cả nhận định đúng.
Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm trên lãnh thổ nước ta.
Do tác động của Tín phong bán cầu Bắc, vào mùa đông ở miền Bắc thường xuất hiện những ngày nắng ấm xen kẽ những ngày thời tiết âm u.
Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chủ yếu gây ra mùa khô cho khu vực cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Gió Tín phong kết hợp với hoạt động của dải hội tụ gây nên sự phân hóa mưa – khô ở hai sườn dãy Trường Sơn của nước ta.
Dựa vào đoạn thông tin về khối khí cực đới (Pc) và gió mùa Đông Bắc, hãy chọn tất cả nhận định đúng.
Bản chất gió mùa đông ở nước ta là khối khí cực lục địa.
Trong suốt mùa đông, gió mùa Đông Bắc di chuyển vào nước ta đều mang tính chất lạnh và khô.
Gió mùa Đông Bắc khi di chuyển trên lãnh thổ nước ta bị biến tính do tác động của lãnh thổ và địa hình.
Gió mùa mùa đông gây nên một mùa đông lạnh cho khí hậu nước ta từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Dựa vào bảng "Nhiệt độ trung bình tại một số trạm khí tượng ở nước ta" (đơn vị: °C; gồm các cặp nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất và tháng cao nhất) hãy chọn tất cả nhận định đúng.
Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên đều lớn hơn 20°C.
Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Nền nhiệt độ thuận lợi cho sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu phụ thuộc chủ yếu do vị trí địa lí, địa hình và gió.
Dựa vào bảng "Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta năm 2022" (đơn vị: °C), hãy chọn tất cả nhận định đúng.
Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế.
Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam.
Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất.
Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của vị trí địa lí, gió mùa, hình dáng lãnh thổ và địa hình.
Dựa vào bảng "Nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội (trạm Hà Nội)" (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021), hãy chọn tất cả nhận định đúng.
Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội là 25,5°C, biên độ nhiệt năm là 12,5°C.
Tổng lượng mưa đạt 1 667,2 mm, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9.
Tính chất khí hậu của Hà Nội là nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội.
Dựa vào bảng "Nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2021" (đơn vị: °C), hãy chọn tất cả nhận định đúng.
Nhiệt độ trung bình năm tại trạm Đà Nẵng đạt trên 26°C – vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.
Biên độ nhiệt ở Đà Nẵng khá lớn do vị trí gần với khu vực xích đạo nóng quanh năm.
Đà Nẵng thuộc miền khí hậu phía Nam, tính chất cận xích đạo nóng quanh năm, không có tháng dưới 18°C.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện diễn biến nhiệt độ các tháng trong năm tại trạm Đà Nẵng.
Dựa vào bảng "Nhiệt độ không khí trung bình và lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại Huế" (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022), hãy chọn tất cả nhận định đúng.
Nhiệt độ trung bình các tháng tại Huế là trên 25,5°C.
Mùa khô tại Huế diễn ra sâu sắc nhất vào mùa hạ.
Huế có lượng mưa lớn, chênh lệch không nhiều giữa các tháng.
Chế độ mưa tại Huế chịu tác động chủ yếu của gió và địa hình.
Dựa vào bảng "Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây" (đơn vị: m³/s), hãy chọn tất cả nhận định đúng.
Chế độ nước của sông Hồng có hai mùa rõ rệt.
Mùa cạn của sông Hồng từ tháng 5 đến tháng 10.
Mùa lũ chiếm khoảng trên 75% lượng nước cả năm.
Chế độ nước sông chịu ảnh hưởng của địa hình và mưa.
Dựa vào bảng "Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm tại nước ta" (đơn vị: °C), hãy chọn tất cả nhận định đúng.
Huế có biên độ nhiệt năm cao nhất do vị trí địa lí quy định.
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Biên độ nhiệt trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.
Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Cho thông tin sau: Đặc điểm thời tiết, khí hậu do gió mùa Tây Nam có sự khác nhau từ đầu mùa hạ đến giữa và cuối mùa hạ. Vào đầu mùa, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương, khi đến nước ta thường gây mưa ở đồng bằng Nam Bộ và khu vực cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ. Khi vượt qua dãy Trường Sơn, gió mùa Tây Nam thường mang đến thời tiết nóng, khô (còn gọi là gió phơn Tây Nam hay gió Lào) ở dải đồng bằng ven biển miền Trung và phần nam của Tây Bắc. Vào giữa và cuối mùa, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam đến nước ta gây mưa nhiều trên phạm vi cả nước. Chọn phương án đúng.
Gió mùa Tây Nam gây mưa nhiều cho nước ta vào giữa và cuối mùa hạ.
Gió mùa Tây Nam đầu mùa hạ gây nóng, khô cho vùng Bắc Trung Bộ do ảnh hưởng của dãy Trường Sơn Bắc.
Áp cao chí tuyến bán cầu Nam là xuất phát của gió mùa Tây Nam vào cuối mùa hạ.
Gió phơn Tây Nam chỉ tác động đến vùng đồng bằng ven biển miền Trung nước ta.
Cho biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trung bình năm của Hà Nội và Cần Thơ (cột biểu diễn lượng mưa theo tháng, đường biểu diễn nhiệt độ theo tháng). Dựa vào biểu đồ, nhận định nào đúng?
Hà Nội có biên độ nhiệt nhỏ hơn Cần Thơ.
Cần Thơ có mùa khô sâu sắc hơn Hà Nội.
Hà Nội có một số tháng nhiệt độ dưới 20∘ C là do ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc.
Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào cuối mùa đông.
Cho thông tin sau: Con người có thể khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nghiệp hàng hóa để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Chọn phương án đúng.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm trên cả nước.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho nông nghiệp nước ta có năng suất cao, ổn định và có rủi ro.
Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng cho tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên.
Cho thông tin sau: Trên thực tế, chế độ mùa đông không phải thành lập một lần, cao áp Xi-bia không phải tĩnh tại một chỗ rồi phát gió đi như trên các bản đồ khí áp trung bình, mà trái lại cao áp Xi-bia là một vùng gió xoáy lớn di chuyển từ tây sang đông, đi về áp thấp Aleut, hay chếch về phía đông nam ra nam Đài Loan và tây Thái Bình Dương rồi biến tính. Chọn phương án đúng.
Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ áp cao Xi-bia.
Khi vào lãnh thổ Việt Nam, gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục suốt mùa đông.
Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh kéo dài 2–3 tháng.
Vào mùa xuân, gió mùa Đông Bắc di chuyển lệch đông qua biển gây hiện tượng nồm ẩm cho miền Bắc.
Cho thông tin sau: Sự diễn biến của gió mùa hạ cũng rất phức tạp, nguồn gốc của các luồng gió mùa hạ cũng không đồng nhất trong thời gian và không gian. Xét về nguồn gốc, gió mùa hạ có khi là tín phong nam bán cầu đổi hướng khi vượt qua xích đạo lên bắc bán cầu, có khi chỉ là gió bấc bán cầu bị hút vào áp thấp nóng Ấn Độ – Mi-anma. Chọn phương án đúng.
Gió mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian từ tháng 5 đến tháng 10 hằng năm.
Gió tây nam đầu mùa gây thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta.
Kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta là làm cho mưa to ở Duyên hải miền Trung đến sớm hơn.
Tác động của dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta là gây mưa lớn vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.
Cho thông tin sau: Áp thấp nhiệt đới Ấn Độ – Mi-anma đã xuất hiện từ tháng 3 và tháng 4, là những tháng nóng nhất ở Ấn Độ, Mi-anma, miền tây bán đảo Đông Dương và Nam Bộ Việt Nam, áp thấp này rất sâu, áp suất trung bình khoảng 995 mb và hút gió từ bắc Ấn Độ Dương, cụ thể là từ vịnh Ben-gan. Gió từ vịnh Ben-gan chuyển tới bán đảo Đông Dương theo hướng tây nam, hướng của gió mùa hạ. Chọn phương án đúng.
Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm ảnh hưởng đến nước ta có nguồn gốc từ Bắc Ấn Độ Dương.
Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương vào nước ta gây mưa lớn cho khu vực cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương kết hợp với áp thấp Bắc Bộ gây hiện tượng phơn ở Bắc Trung Bộ.
Hiện tượng phơn đầu hạ làm cho mùa mưa ở Duyên hải miền Trung của nước ta đến sớm hơn.
Cho thông tin sau: Chế độ gió mùa đã hình thành nên khí hậu nội chí tuyến gió mùa ở Việt Nam, với hai mùa rõ rệt. Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4, phía bắc là mùa lạnh khô, phía nam là mùa nóng khô, riêng miền trung có mưa vào đầu mùa. Mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 10, cả nước đều nóng ẩm, riêng miền Trung lại khô vào đầu mùa. Chọn phương án đúng.
Trong chế độ khí hậu, miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh, ít mưa.
Miền Nam nước ta có sự phân hóa thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
Giữa phía đông và phía tây dãy Trường Sơn Nam có sự phân hóa giống nhau nhưng khác thời gian.
Gió phơn là nguyên nhân khiến miền Trung có mùa mưa đến sớm.
Cho thông tin sau: Áp cao Xi-bia là trung tâm áp cao nhiệt lực hình thành do lục địa Á – Âu rộng lớn bị mất nhiệt mạnh vào mùa đông. Nhiệt độ trong mùa đông tại đây dao động từ −40∘ C đến −15∘ C, trung bình là −24∘ C. Trị số khí áp ở trung tâm áp cao này khoảng 1 040 mb, cực đại có thể lên đến 1 080 mb. Chọn phương án đúng.
Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ áp cao Xi-bia.
Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh, khô.
Giữa đầu mùa đông thời tiết lạnh, khô là do khối khí này di chuyển qua biển và thổi vào nước ta.
Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ.
Cho thông tin sau: Tính chất nội chí tuyến gió mùa ẩm của tự nhiên Việt Nam là hệ quả tổng hòa của các quá trình tự nhiên, nhưng tình hình cụ thể của từng mùa, từng tháng có những tương phản sâu sắc do cơ chế gió mùa mang lại, khiến cho việc điều khiển vụ mùa các cây trồng ngắn ngày và việc điều tiết các sinh hoạt kinh tế – xã hội phải căn cứ vào diễn biến theo thời gian. Chọn phương án đúng.
Nước ta có hoạt động của gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nội chí tuyến.
Chế độ nhiệt và ẩm ở nước ta ít có sự phân hóa theo thời gian và không gian.
Sự phân hóa chế độ nhiệt theo thời gian chủ yếu do tác động của gió mùa.
Cho thông tin sau: Khí hậu nội chí tuyến gió mùa của nước ta không thuần nhất trên toàn quốc, mà có sự phân hóa rất đa dạng trong không gian, do tác động phối hợp mật thiết giữa địa hình và vị trí địa lí đối với sự phân bố của các trung tâm cao và áp thấp và hoàn lưu khí quyển. Chọn phương án đúng.
Sự hình thành gió mùa Đông Nam ở Bắc Bộ nước ta do kết hợp giữa gió mùa Tây Nam và áp thấp Bắc Bộ.
Nguyên nhân gây mưa lớn cho đồng bằng Bắc Bộ nước ta là gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và bão.
Sự kết hợp giữa gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương với dãy Trường Sơn là nguyên nhân hình thành gió phơn.
Tín phong bán cầu Bắc kết hợp với địa hình là nguyên nhân gây nên mưa cho Nam Bộ.
Cho thông tin sau: Quá trình xâm thực do mưa và dòng chảy diễn ra mạnh, làm cho địa hình bị chia cắt hiểm trở. Tại các sườn núi dốc, thường xảy ra các hiện tượng như: đất trượt, đá lở, lũ quét,… Trên các vùng đá vôi, tính chất nhiệt đới ẩm thể hiện ở quá trình cac-x tơ (xâm thực hóa học và bồi tụ) diễn ra mạnh mẽ, tạo nên những dạng địa hình cac-x tơ nhiệt đới ẩm rất độc đáo như: cánh đồng cac-x tơ, hang động. Chọn phương án đúng.
Quá trình xâm thực làm cho địa hình trở nên bằng phẳng hơn.
Đất trượt, đá lở là hậu quả của quá trình bồi tụ nhanh.
Lũ quét thường xảy ra ở những vùng đất bằng phẳng.
Cánh đồng cac-x tơ và hang động là những dạng địa hình đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm.
Cho thông tin sau: Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền đồi núi là sự bồi tụ, hình thành các đồng bằng hạ lưu sông. Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những khu vực hàng năm mở rộng ra biển từ vài chục đến hàng trăm mét. Chọn phương án đúng.
Hệ quả chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta là bốc mòn và bồi tụ.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi là sự mở rộng của đồng bằng hạ lưu.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là kết quả bồi tụ của sông ngòi trên thêm lục địa rộng.
Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lớn hơn Đồng bằng sông Hồng do sông ngòi có hàm lượng phù sa lớn hơn.
Cho thông tin sau: Quá trình hình thành đất feralit, đất có sự tích lũy cao các oxit sắt (Fe 2 O 3 ) và nhôm (Al 2 O 3 ), được hình thành dưới điều kiện nhiệt độ cao, lượng mưa dồi dào, khiến cho sự phong hóa nham thạch tiến hành mạnh mẽ, đặc biệt là phong hóa hóa học trong môi trường ẩm. Ở nhiều nơi của Việt Nam, đâu đâu cũng thấy dày màu đỏ vàng với các biến dạng theo nham và theo điều kiện rửa trôi. Chọn phương án đúng.
Đất feralit là loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta.
Quá trình hình thành đất feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, phong hóa diễn ra với cường độ mạnh tạo nên một lớp đất dày.
Đất feralit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở các tỉnh thuộc Đông Nam Bộ.
Cho thông tin sau: Miền Nam gần xích đạo hơn, lại gắn với các biển và đại dương về phía đông và phía nam lục địa, khiến cho ở đây các khối khí nhiệt đới (Tm) và xích đạo (Em) với đường hội tụ nội chí tuyến hoạt động mạnh hơn, gió mùa tây nam hoạt động sớm và kéo dài. Chọn phương án đúng.
Dải hội tụ nhiệt đới hình thành giữa Tín phong bán cầu Bắc và Tín phong bán cầu Nam.
Thời tiết ở miền Nam ít biến động hơn miền Bắc do hoạt động của đới hội tụ nhiệt đới.
Nam Bộ có mùa mưa kéo dài hơn Bắc Bộ do hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam.
Sự di chuyển của dải hội tụ nhiệt đới làm tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.
Cho thông tin sau: Ngoài tính đa dạng, khí hậu Việt Nam còn rất thất thường, có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão… Chọn phương án đúng.
Nhiệt độ tháng 1 phân hóa Bắc – Nam, mùa đông ở Bắc Bộ nhiệt ổn định.
Nhiệt độ tháng 7 có phân hóa, biến đổi nhiệt về phía Nam nhỏ dần.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho thời tiết ở miền Nam ít biến động hơn miền Bắc vào thời kì mùa đông là do hoạt động của gió Mậu dịch.
Khí hậu vùng Đông Bắc Bộ về mùa đông mang tính thất thường chủ yếu do hoạt động của dải hội tụ nội chí tuyến.
Cho thông tin sau: Do đặc điểm nóng ẩm của khí hậu nhiệt đới, các quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ làm cho bề mặt địa hình bị thay đổi. Ở một số khu vực đá vôi hình thành địa hình các-x tơ với các dạng hang động, thung khô và các cánh đồng các-x tơ. Chọn phương án đúng.
Do khí hậu mang tính chất nhiệt đới, với nền nhiệt cao, nên địa hình nước ta nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam.
Địa hình các-x tơ phổ biến nhất ở Nam Trung Bộ nước ta với nhiều hang động nổi tiếng.
Các cánh đồng các-x tơ, thung khô, hang động các-x tơ không xuất hiện ở Nam Bộ.
Việc hình thành các dạng địa hình độc đáo ở vùng núi đá vôi là biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học tác động lên địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta.
Cho thông tin sau: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên đất liền. Nước ta có khoảng 2360 con sông có chiều dài trên 10 km. Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta khoảng 839 tỉ m 3 /năm. Tổng lượng phù sa của các hệ thống sông khoảng 200 triệu tấn/năm. Chọn phương án đúng.
Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn là kết quả của quá trình phong hóa mạnh mẽ ở các khu vực địa hình đồi núi.
Lượng mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ làm cho sông ngòi của nước ta có độ dốc cao.
Chế độ nước sông thất thường chủ yếu do tác động của chế độ mưa, địa hình, lớp phủ thực vật và con người.
Địa hình đồi núi nước ta bị chia cắt mạnh là nguyên nhân làm cho nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại trạm khí tượng Đà Nẵng. Nhận định nào đúng theo bảng?
Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9.
Mùa mưa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.
Lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là 2492,1 mm.
Lượng mưa lớn vào thu đông chủ yếu do hoạt động của gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới.
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội và Vũng Tàu, năm 2022 (đơn vị: ∘ C). Nhận định nào đúng theo bảng?
Hà Nội có nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1.
Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu là 2,8∘ C.
Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu cao hơn Hà Nội.
Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Hà Nội thấp hơn Vũng Tàu chủ yếu do ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc.
Cho thông tin sau: Gió mùa Đông Bắc là loại gió có nguồn gốc từ vùng khỉ áp Xi-bia (Siberia) di chuyển chủ yếu theo hướng Đông Bắc vào nước ta, hoạt động từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc. Nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm và có mưa phùn. Chọn phương án đúng.
Vùng kí áp Xi-bia là trung tâm áp cao.
Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam, gió mùa Đông Bắc càng biến tính, ít lạnh hơn.
Giữa đầu mùa đông thời tiết lạnh, khô là do khối khí này di chuyển qua biển và thổi vào nước ta.
Gió mùa Đông Bắc là một trong những nguyên nhân làm cho mùa khô ở miền Bắc không sâu sắc như ở miền Nam.
Cho thông tin sau: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh phổ biến ở nước ta là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. Do ảnh hưởng của gió mùa nên nước ta có các loại rừng nhiệt đới gió mùa khác nhau; từ rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá, trảng cỏ, cây bụi,… Chọn phương án đúng.
Thảm thực vật rừng nước ta đa dạng về kiểu hệ sinh thái là do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, ít có sự phân hóa.
Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế nhưng cũng có những loài cây chịu nhiệt như dẻ, pơ mu… thường xuất hiện ở phần lãnh thổ phía Bắc của dãy Bạch Mã.
Ở những vùng núi mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ rệt, hình thành hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
Do khí hậu nước ta có sự phân hóa phức tạp theo vĩ độ và độ cao nên thảm thực vật cũng có sự thay đổi theo vĩ độ và độ cao địa hình.
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm (Lang Sơn: nhiệt độ trung bình tháng 1 là 13,1 °C; tháng 7 là 21,7 °C; năm là 21,3 °C. Hà Nội: tháng 1 là 16,6 °C; tháng 7 là 29,4 °C; năm là 23,9 °C. Huế: tháng 1 là 19,9 °C; tháng 7 là 29,2 °C; năm là 25,1 °C. Cần Thơ: tháng 1 là 25,4 °C; tháng 7 là 26,9 °C; năm là 25,9 °C). Chọn nhận định phù hợp với bảng số liệu và kiến thức địa lí Việt Nam.
Nhiệt độ trung bình năm nước ta tăng dần từ Bắc vào Nam.
Biên độ nhiệt năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới.
Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.
Cho thông tin sau: Hai nhân tố cơ bản chi phối mạng lưới sông ngòi ở nước ta là lượng mưa và cấu trúc địa hình; sự phân hoá mạnh giữa vùng núi và vùng đồng bằng, giữa vùng đón gió ẩm và vùng khuất gió hoặc có gió phơn khiến mạng lưới sông ngòi khác nhau rõ giữa các vùng. Chọn nhận định đúng.
Phần lớn sông ngòi ở nước ta chảy theo hướng tây bắc – đông nam.
Mật độ sông ngòi ở vùng Tây Bắc thấp do địa hình núi hiểm trở.
Ở các vùng núi đá vôi có mật độ sông ngòi dày nhất nước ta.
Địa hình ảnh hưởng đến sông ngòi qua các yếu tố như hướng, độ dốc, lưu lượng nước.
Cho thông tin sau: Quá trình feralit hoá diễn ra mạnh trong môi trường axit; đất feralit thường chua (pH khoảng 4,5 – 5,5), rửa trôi mạnh các bazơ dễ tan, tích tụ các oxit sắt và nhôm tạo màu đỏ vàng. Chọn nhận định đúng.
Đất feralit ở nước ta thường chua, tầng đất mỏng, nhiều oxit sắt và oxit nhôm.
Đất feralit thường bị chua do mưa nhiều làm rửa trôi các chất bazơ dễ tan trong đất.
Sự tích tụ oxit sắt (Fe2O3) và oxit nhôm (Al2O3) làm đất có màu đỏ vàng đặc trưng.
Đất feralit có nguồn gốc từ đá mẹ axit thường thoáng khí, khả năng giữ nước tốt.
Cho thông tin sau: Sinh vật nhiệt đới ẩm gió mùa rất đa dạng; ở nước ta, các nhóm thực vật và động vật phong phú, nhiều loài đặc trưng khí hậu nhiệt đới. Chọn nhận định đúng.
Các loài thực vật ở nước ta chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới.
Đa dạng sinh học ở Việt Nam rất cao, đặc biệt là về thực vật.
Thành phần sinh vật phong phú, đa dạng chủ yếu do tác động của vị trí địa lí và khí hậu.
Thành phần loài sinh vật nhiệt đới ở miền Bắc phổ biến hơn miền Nam.
Cho thông tin sau: Quan sát bản đồ sông ngòi Việt Nam, có mạng lưới dày đặc, lượng mưa lớn, địa hình nhiều đồi núi; sông ngắn, dốc, phần lớn đổ ra Biển Đông, hàm lượng phù sa lớn do xâm thực mạnh. Chọn nhận định đúng.
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc do địa hình nhiều đồi núi và lượng mưa lớn.
Sông ngòi chủ yếu nhỏ, hướng đông bắc – tây nam, phần lớn đổ ra Biển Đông.
Sông ngòi có hàm lượng phù sa lớn chủ yếu do xâm thực mạnh ở đồi núi.
Phần lớn sông ngòi ngắn, dốc do sự phân bậc địa hình và đặc điểm lãnh thổ.
Cho thông tin sau: Nhiều hệ thống sông lớn (Hồng, Mã, Cả, Cửu Long) có diện tích lưu vực nằm ngoài lãnh thổ; quan hệ sông ngòi chịu ảnh hưởng của lượng mưa, nước ngoại lai, địa hình. Chọn nhận định đúng.
Sông ngòi Việt Nam có lưu lượng nước lớn và hàm lượng phù sa cao.
Nguyên nhân làm sông ngòi nhiều nước là do mưa lớn và nước từ ngoài lãnh thổ.
Phần lớn sông ngòi xuất phát từ ngoài lãnh thổ nên tổng lượng cát bùn lớn.
Chế độ nước sông ít phụ thuộc vào địa hình, lưu vực, lượng mưa và thảm thực vật.
Cho thông tin sau: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thất thường, độ ẩm cao, mùa vụ rõ, ảnh hưởng tới hoạt động kinh tế – xã hội; đồng thời tạo thuận lợi cho nhiều sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới. Chọn nhận định đúng.
Độ ẩm cao và tính thất thường của khí hậu, sự phân mùa là những yếu tố gây khó khăn cho nhiều ngành sản xuất.
Một số hoạt động kinh tế ở nước ta diễn ra theo mùa vụ.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp nông nghiệp có năng suất cao, ổn định, ít rủi ro.
Nước ta có thể sản xuất các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm.
Cho thông tin sau: Nước ta nằm trong nội chí tuyến, chịu tác động khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; quá trình feralit hoá tạo nhiều loại đất; thực tế có 19 nhóm với 54 đơn vị đất chủ yếu. Chọn nhận định đúng.
Đất ở nước ta rất đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Sự đa dạng các loại đất là kết quả tác động của khí hậu, địa hình cùng các nhân tố khác.
Ở vùng đồi núi, đá mẹ khác nhau tạo nên các loại đất feralit có tính chất khác nhau.
Nhân tố quyết định thành phần cơ giới của đất là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cho thông tin sau: Sự luân phiên hoạt động của các khối khí và gió mùa tạo các mùa rõ rệt ở Việt Nam; miền Bắc có mùa đông lạnh, hè nóng; miền Nam có mùa mưa – mùa khô rõ. Chọn nhận định đúng.
Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh kéo dài 2–3 tháng ở miền Bắc.
Gió Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân gây mùa khô ở khu vực cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Mưa mùa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu do tác động của dải hội tụ nhiệt đới.
Mưa ngâu diễn ra vào tháng 8 ở đồng bằng Bắc Bộ, nguyên nhân là do gió mùa Đông Nam.
Cho thông tin sau: Đặc trưng hình thái lưu vực (mật độ, diện tích, chiều dài, độ dốc), cấu trúc địa chất – địa hình và chế độ mưa quyết định dòng chảy, hàm lượng phù sa, tính trẻ của sông ngòi ở Việt Nam. Chọn nhận định đúng.
Chế độ nước sông phụ thuộc chủ yếu vào lưu vực, địa hình, chế độ mưa và lớp phủ thực vật.
Sông ngòi nước ta phân hoá phức tạp chủ yếu do hoạt động sản xuất, cấu trúc địa chất và gió mùa.
Sông ngòi ở nước ta ít có sự phân hoá do đặc điểm lãnh thổ và cấu trúc địa hình.
Tính chất trẻ lại của sông ngòi thể hiện qua tốc độ dòng chảy lớn, nhiều thác ghềnh, lòng sông khá hẹp.
Cho thông tin sau: Tổng lượng phù sa của sông ngòi khoảng 200 triệu tấn/năm; riêng sông Hồng vận chuyển khoảng 120 triệu (≈60%), sông Mê Công khoảng 70 triệu (≈35%); độ đục bình quân nhiều năm khoảng 223 g/m³, vùng đồi núi thấp dưới 70 g/m³. Chọn nhận định đúng.
Sông ngòi Việt Nam giàu phù sa nhưng có sự phân hoá giữa các hệ thống sông.
Các dòng sông lớn thường cũng là những dòng vận chuyển nhiều phù sa nhất.
Tổng lượng cát bùn lớn là hệ quả của xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.
Sông Hồng có diện tích lưu vực lớn hơn nên vận chuyển nhiều phù sa hơn sông Mê Công.
Cho thông tin sau: Phong hoá mạnh mẽ tạo địa hình các‑xto với hang động, khô cạn, cánh đồng các‑xto; phân bố ở nhiều nơi như Quảng Trị, Tuyên Quang, Ninh Bình… Chọn nhận định đúng.
Nhiều hang động ở nước ta hình thành tại các vùng núi đá vôi.
Địa hình các‑xto phát triển phổ biến ở vùng lãnh thổ phía Bắc.
Phong hoá hoá học hoà tan và phá huỷ đá vôi, hình thành địa hình các‑xto.
Địa hình các‑xto khá phổ biến do bề mặt đá vôi lộ, nhiệt độ cao và lớp phủ thực vật dày.
Cho thông tin sau: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt – ẩm cao và mưa mùa tác động mạnh tới địa hình; ở vùng núi đá vôi, phong hoá hoá học tạo địa hình các‑xto, trong khi xâm thực mạnh ở đồi núi ảnh hưởng hạ lưu sông và đồng bằng. Chọn nhận định đúng.
Địa hình các‑xto ở nước ta là kết quả tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa trên vùng núi đá vôi.
Quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi luôn kéo theo sạt lở, đứt gãy, sụt lún ở đồng bằng.
