Font size
WorksheetsĐịa lí THPTQG
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Về dân số, nước ta đứng thứ ba trong khu vực Đông Nam Á sau
Inđônêxia, Thái Lan
Malaixia, Philippin
Inđônêxia, Malaixia
Inđônêxia, Philippin
Về dân số, so với các quốc gia trên thế giới, nước ta là nước
Đông dân ( đứng thứ 13 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)
Khá đông dân ( đứng thứ 30 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)
Trung bình ( đứng thứ 90 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)
Ít dân ( đứng thứ 130 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt là vào
Nửa đầu thế kỉ XIX
Nửa sau thế kỉ XIX
Nửa đầu thế kỉ XX
Nửa sau thế kỉ XX
Hiện tại cơ cấu nước ta có đặc điểm
Là cơ cấu dân số trẻ
Đang biến đổi chậm theo hướng già hóa
Đang biến đổi nhanh theo hướng già hóa
Là cơ cấu dân số già
Hiện tại, nước ta đang trong giai đoạn “ Cơ cấu dân số vàng” điều đó có nghĩa là
Số trẻ sơ sinh chiếm hơn 2/3 dân số
Số người ở độ tuổi 0 -14 chiếm hơn 2/3 dân số
Số người ở độ tuổi 15 – 59 chiếm hơn 2/3 dân số
Số người ở độ tuổi trên 60 trở lên chiếm hơn 2/3 dân số
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Nội dung nào sau đây không đúng với đặc điểm dân tộc của nước ta?
Các dân tộc ít người sống tập trung ở vùng đồng bằng.
Có nhiều thành phần dân tộc, bản sắc văn hóa đa dạng.
Mức sống của một bộ phận dân tộc ít người còn thấp.
Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng số dân.
Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí gây khó khăn lớn nhất cho việc
nâng cao chất lượng cuộc sống.
bảo vệ tài nguyên và môi trường.
sử dụng có hiệu quả nguồn lao động
nâng cao tay nghề cho lao động.
Nhân tố nào sau đây có tính quyết định đến sự phân bố dân cư nước ta hiện nay?
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Tài nguyên thiên nhiên.
Quá trình xuất, nhập cư.
Trình độ phát triển kinh tế.
Tuy gia tăng tự nhiên dân số giảm, nhưng số dân nước ta vẫn còn tăng nhanh là do nguyên nhân nào sau đây?
Quy mô dân số lớn.
Tuổi thọ ngày càng cao.
Cơ cấu dân số già.
Gia tăng cơ học cao.
Đặc điểm nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Chiếm phần lớn số dân cả nước.
Mật độ dân số nhỏ hơn miền núi.
Có rất nhiều dân tộc ít người.
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân số nước ta hiện nay?
Số lượng luôn cố định.
Cơ cấu tuổi thay đổi.
Quy mô dân số lớn.
Nhiều thành phần dân tộc
Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng không lớn.
Trình độ rất cao.
Chất lượng nâng lên.
Phân bố rất đều.
Biện pháp chủ yếu nào sau đây góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta?
Phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ.
Xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
Phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
Hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
Biện pháp chủ yếu nào sau đây góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta?
Phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ.
Xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
Phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
Hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
Biện pháp chủ yếu nào sau đây góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta?
Phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ.
Xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
Phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
Hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
Đô thị nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Đều có quy mô rất lớn.
Có nhiều loại khác nhau.
Phân bố đồng đều cả nước.
Cơ sở hạ tầng hiện đại.
Đô thị nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Đều có quy mô rất lớn.
Có nhiều loại khác nhau.
Phân bố đồng đều cả nước.
Cơ sở hạ tầng hiện đại.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
rừng nhiệt đới gió mùa.
rừng cận xích đạo gió mùa.
rừng xích đạo gió mùa.
rừng cận nhiệt đới gió mùa.
Ở nước ta, tình trạng hạn hán nghiêm trọng nhất xảy ra ở khu vực nào sau đây?
Tây Nguyên
Tây Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Ven biển cực Nam Trung Bộ
Ở nước ta, địa điểm nào dưới đây có thường có lượng mưa cao nhất?
Khánh Hòa
Hà Nội
Thừa Thiên – Huế
Lâm Đồng
Nguyên nhân nào sau đây khiến cho diện tích đất hoang đồi trọc ở nước ta giảm mạnh?
Khai hoang mở rộng diện tích đất trồng
Toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng.
Phát triển thủy điện và đô thị.
Mở rộng các khu dân cư và đô thị.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?
Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ngày càng sâu
Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.
Nguồn nguyên, nhiên liệu nhiều loại và phong phú.
Nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển hoạt động nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là có nhiều
bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
vùng nước quanh đảo, quần đảo.
ô trũng rộng lớn ở các đồng bằng.
sông suối, kênh rạch, ao hồ.
Trong những năm gần đây, mạng lưới đường bộ nước ta đã được mở rộng và hiện đại nguyên nhân chủ yếu nhất là do
nền kinh tế đang phát triển với tốc độ nhanh nên nhu cầu lớn.
điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển giao thông đường bộ.
huy động được các nguồn vốn, tập trung đầu tư phát triển.
dân số đông, tăng nhanh nên nhu cầu đi lại ngày càng tăng.
Trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề nào sau đây?
Các sự cố về môi trường.
Thu hồi khí đồng hành,
Tác động của thiên tai.
Liên doanh vói nước ngoài
Yếu tố nào sau đây có tác động chủ yếu đến sự tăng nhanh giá trị nhập khẩu của nước ta hiện nay?
Nhu cầu của quá trình công nghiệp hóa.
Nhu cầu của quá trình công nghiệp hóa.
Việc phát triển của quá trình đô thị hóa
Sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
Biện pháp chủ yếu để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp nước ta là
thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia
xây dựng cơ cấu ngành tương đối linh hoạt
đầu tư theo chiều sâu, đổi mới công nghệ
đảm bảo nguyên liệu ,chú trọng xuất khẩu
Giải pháp chủ yếu để khắc phục tính mùa vụ trong nông nghiệp nước ta là
đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm, phát triển các ngành dịch vụ.
mở rộng thị trường, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
tăng cường công tác chế biến, đẩy mạnh trao đổi nông sản.
chú trọng thâm canh, tăng năng suất cây trồng và vật nuôi.
Phương hướng và nhiệm vụ của ngành lâm nghiệp vùng Đông Nam Bộ hiện nay không phải là
tăng cường công nghiệp chế biến gỗ, giấy.
bảo vệ vốn rừng trên trên vùng thượng lưu các sông.
phục hồi và phát triển các vùng rừng ngập mặn.
bảo vệ nghiêm ngặt các khu dự trữ sinh quyển trong vùng.
Việc xây dựng các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.
Tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển.
Làm tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư.
Giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ.
Ý nghĩa chủ yếu của phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
phát huy các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
đẩy nhanh thay đổi cơ cấu kinh tế, đa dạng sản phẩm
tăng vị thế của vùng trong cả nước, tạo việc làm mới.
tăng cường sự phân hóa lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư.
Hướng chuyên môn hóa sản xuất nào sau đây không phải của vùng nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ?
Khai thác thủy sản
Trâu, bò thịt
Nuôi trồng thủy sản
Cây công nghiệp lâu năm
Khó khăn chủ yếu về mặt cơ sở vật chất kỹ thuật đối với phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên là
công nghiệp chế biến còn hạn chế
mùa khô kéo dài
thiếu lao động có chuyên môn
cơ sở hạ tầng còn yếu.
Việc phát triển nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm
đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hóa, tạo ra việc làm
tăng chất lượng sản phẩm, tạo mô hình sản xuất mới.
thúc đẩy phân hóa lãnh thổ, khai thác hợp lý tự nhiên.
đáp ứng nhu cầu thị trường, tạo ra nhiều lợi nhuận
Nguyên nhân chính gây ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là do
mưa lớn và triều cường
bão lớn và lũ nguồn về
không có đê sông ngăn lũ
mưa bão trên diện rộng
Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở vùng nông nghiệp Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi
Đất cát pha ở các đồng bằng ven biển
Dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên
Có một số cơ sở công nghiệp chế biến
Công cuộc Đổi mới nền kinh tế nước ta được bắt đầu từ năm
1976
1986
1991
2000
Nền kinh tế Việt Nam muốn tăng trưởng bền vững
Chỉ cần có tốc độ tăng trưởng GDP cao
Chỉ cần có cơ cấu hợp lí giữa các ngành và các thành phần kinh tế
Chỉ cần có cơ cấu hợp lí giữa các vùng lãnh thổ
Cần có nhịp độ phát triển cao; có cơ cấu hợp lí giữa các ngành, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ
cơ cấu ngành kinh tế trong GDP của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
Tăng tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, giảm tỉ trọng công nghiệp – xây dựng
Giảm tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, giảm tỉ trọng dịch vụ
Giảm tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và tiến tới ổn định dịch vụ
Tăng tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp – xây dựng và tiến tới ổn định dịch vụ
Trong những năm gần đây ngành đóng góp ít nhất trong cơ cấu GDP của nước ta là
Công nghiệp
Dịch vụ
Lâm nghiêp
Nông nghiệp
Một trong những thành tựu kinh tế của nước ta trong giai đonạ 1990- 2005 là
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp tăng nhanh
Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nước ta liên tục là nước xuất siêu
Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vu đều phát triên ở trình độ cao
Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nông nghiệp và công nghiệp đạt được nhiều thành tựu vững chắc
ý nào dưới đây không đúng khi nói về chất lượng tăng trưởng nền kinh tế nước ta những năm qua
Tăng về số lượng nhưng chậm chuyển biến về chất lượng sản phẩm
Có giá thành sản phẩm hạ, cạnh tranh hiệu quả trên thị trường quốc tế
Hiệu quả kinh tế còn thấp, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn chưa cao
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa đảm bảo phát triển bền vững
ý nào dưới đây không phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta những năm qua?
Cả nước đã hình thành các vùng kinh tế trọng điểm
Các vùng chuyên canh trong nông nghiệp được hình thành
Các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn ra đời
Các khu vực miền núi và cao nguyên trở thành các vùng kinh tế năng động
Xu hướng chuyển dịch trong nội bộ ngành ở khu vực I ( nông – lâm – ngư nghiệp) của nước ta là
Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp, giảm tỉ trọng ngành thủy sản
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi
Tăng tỉ trọng ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp
Tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng liên tục trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp
ý nào dưới đây đúng khi nói về sự chuyển dịch trong nội bộ ngành ơ khu vực II ( công nghiệp – xây dựng )?
Giảm tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và tăng khả năng cạnh tranh
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác, giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác
Tăng tỉ trọng các loại sản phẩm chất lượng thấp không phù hợp với nhu cầu của thị trường
Trong những năm qua, các ngành dịch vụ ngày càng đóng góp nhiều hơn cho sự tăng trưởng kinh tế đất nước một phần là do:
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viên thông, tưu vấn đầu tưu, chuyển giao công nghệ,…
Nước ta có điều kiện thuận lợi vè vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên
Đã huy động được toàn bộ lực lượng lao động có tri thức cao của cả nước
Tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp trong nước suy giảm liên tục
Nền nông nghiệp nước ta hiện nay
Vẫn chỉ là nền nông nghiệp tự cấp, tự túc
Đã không còn sản xuất tự cấp, tự túc
Vẫn chưa chuyển sang nền nông nghiệp hàng hóa
Đang trong quá trình chuyển sang nền nông nghiệp hàng hóa
Một trong những đặc điểm của nền nông nghiệp cổ truyền ở nước ta là:
Gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp
Sử dụng ngày càng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghệ mới
Đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hóa
Mỗi địa phương đều sản xuất nhiều loại sản phẩm, phần lớn để tiêu dùng tại chỗ
Một trong những đặc điểm của nền nông nghiệp cổ truyền ở nước ta là:
Gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp
Sử dụng ngày càng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghệ mới
Sử dụng nhiều sức người, năng suất lao động thấp
Đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hóa
Một trong những đặc điểm của nền nông nghiệp cổ truyền ở nước ta là:
Gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp
Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công
Sử dụng ngày càng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghệ mới
Đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hóa
Một trong những đặc điểm của nền nông nghiệp hàng hóa ở nước ta là:
Gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp
Sản xuất nhỏ, công cụ thô sơ
Sử dụng nhiều sức người, năng suất lao động thấp
Phần lớn sản phẩm tiêu dùng tại chỗ
Một trong những đặc điểm của nền nông nghiệp hàng hóa ở nước ta là:
Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công
Đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hóa
Sử dụng nhiều sức người, năng suất lao động thấp
Phần lớn sản để phẩm tiêu dùng tại chỗ
Nền nông nghiệp hàng hóa đặc trưng ở chỗ:
Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công
Sử dụng nhiều sức người, năng suất lao động thấp
Người nông dân quan tâm nhiều hơn đến thị trường tiêu thụ sản phẩm
Phần lớn sản để phẩm tiêu dùng tại chỗ
Bước tiến lớn trong nền nông nghiệp nước ta những năm qua là
Sự chuyển dịch từ nông nghiệp cổ truyền sang nông nghiệp sản xuất hàng hóa
Phát triển nền nông nghiệp cổ truyền, quan tâm nhiều đến sản lượng
Sản xuất nông nghiệp tự cấp , tự túc theo hướng đa canh
Sản xuất nhỏ, đầu tư hạn chế, ít chú ý đến thị trường
Trong những năm qua, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta thay đổi theo hướng
Phân bố đồng đều các cây trồng, vật nuôi giữa các vùng
Tăng tỉ trọng cây lương thực trong cơ cấu nông nghiệp của các vùng
Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, phát triển vùng chuyên canh
Chia đều ruộng đất cho người lao động
Trong những năm qua, nội bộ ngành nông nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng:
Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng
Tỉ trọng ngành trồng trọt tăng, tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm
Tỉ trọng ngành trồng trọt và tỉ trọng ngành chăn nuôi cùng tăng
Tỉ trọng ngành trồng trọt và tỉ trọng ngành chăn nuôi cung giảm
Từ năm 1990 đến năm 2005, trong ngành trồng trọt hai nhóm cây trồng có tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất cao nhất là
Cây công nghiệp, cây rau đậu
Cây lương thực, cây công nghiệp
Cây rau đạu, cây ăn quả
Cây lương thực, cây ăn quả
Lương thực là mối quan tâm thường xuyên của Nhà nước ta vì
Điều kiện tự nhiên của nước ta không phù hợp cho sản xuất lương thực
Nhằm đáp ứng nhu cầu của đời sống, sản xuất và xuất khẩu
Do thiếu lao động trong sản xuất lương
Do phần lớn diện tích nước ta là đồng bằng
Những thành tựu quan trọng nhất của sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua là:
Bước đầu hình thành các vùng trọng điểm sản xuất lương thực hàng hóa
Sản lượng tăng nhanh, đáp ứng vừa đủ cho nhu cầu của hơn 90 triệu dân
Diện tích tăng nhanh, cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi
Đảm bảo nhu cầu trong nước và trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới
Việc mở rộng diện tích đất trồng cây lương thực của nước at trong giai đoạn 1990 đến năm 2005 diễn ra chủ yếu ỏ:
Đồng bằng sông Hồng
Các đồng bằng duyên hải miền Trung
Đồng bằng sông Cửu Long
Miền núi và trung du
Để tăng sản lượng lương thực ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là
Đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất
Mở rộng diện tích đất trồng cây lương thực
Đẩy mạnh khai hoang, phục hóa ở miền núi
Kêu gọi đầu tư nước ngoài vào sản xuất nông nghiệp
Các vùng trọng điểm sản xuất lương thực của nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Trong những năm qua, sản lựng lương thực của nước ta tăng lên chủ yếu là do
Tăng diện tích canh tác
Tăng năng suất cây trồng
Đẩy mạnh khai hoang phục hóa
Tăng số lượng lao động trong ngành trồng lúa
Vùng Đông bằng sông Cửu Long có sản lượng lương tực lớn hơn vùng Đồng bằng sông Hồng là do
Có năng suất lúa cao hơn
Có diện tích trồng cây lương thực lớn
Có truyền thống trồng cây lương thực lâu đời hơn
Có trình độ thâm canh cao hơn
Các loại cây công nghiệp thường được trồng ở vùng đồng bằng là
Cói, đay, mái, lạc, đậu tương
Mía, lạc đậu tương, chè, thuốc lá
Mía lạc, đậu tường, điều, hồ tiêu
Điều, hồ tiêu, dâu tằm, bông
Ở nước ta, cây công nghiệp lâu năm được trồng chủ yếu ở miền núi avf trung du là do khu vực này có
Địa hình, đất đai phù hợp
Cơ sở hạ tầng kĩ thuật hiện đại
Nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao
Thị trường tiêu thụ lớn, ổn định
các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tê cao của nước ta là
Cà phê, cao su, mía
Hồ tiêu, bông, chè
Cà phê, điều, chè
Điều, chè , thuốc lá
Các cây công nghiệp hàng năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là
Cà phê, cao su, mía
Lạc, bông, chè
Mía, lạc , đậu tương
Lạc, chè, thuốc
Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta:
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
Tây Nguyên và Đồng bằng sông Hồng
Đông bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.
Một trong những nguyên nhân khiến ây công nghiệp phát triển mạnh mẽ ở nước ta trong những năm qua là
Thị trường được mở rộng, công nghiệp chế biến dàn hoàn thiện
Các khâu trồng và chăm sóc cây công nghiệp đều được tự động hóa
Nhà nước đã bao tiêu toàn bộ sản phẩm từ cây công nghiệp
Sản phẩm không bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí nước ta?
Việt Nam nằm trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của thế giới
Việt Nam nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương nên vừa gắn liền với lục địa, vừa tiếp giáp Biển Đông với đường bờ biển kéo dài
Việt Nam nằm ở trung tâm các vành đai nội chí tuyến bán cầu Bắc
Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến ở bán cầu Bắc
Bộ phận được coi như phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta là vùng
lãnh hải
nội thủy
đặc quyền kinh tế
tiếp giáp lãnh hải
Ranh giới được coi như đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta là
đường cơ sở
ranh giới giữa vùng lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải
ranh giới giữa vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế
ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế
Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cở ra phía biển của nước ta là vùng
lãnh hải
đặc quyền kinh tế
tiếp giáp lãnh hải
thềm lục địa
vị trí địa lí không phải là yếu tố tác động tới đặc điểm kinh tế - xã hội nào sau đây của nước ta
Cho phép nước ta phát triển 1 nền nông nghiệp nhiệt đới với nhiều sản phẩm đa dạng
Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Mở rộng giao lưu kinh tế - xã hội, văn hóa - giáo dục... với các nuốc trong khu vực và trên thế giới
Phát triển đa dạng các ngành kinh tế biển như: GTVT, du lịch, khai khoáng, đánh bắt và nuôi trồng hải sản
Đặc điểm không đúng với vùng núi Tây Bắc
nằm giữa sông Hồng và sông Cả
có các cao nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu, tiếp nối là những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình - Thanh Hóa
địa hình cao nhất cả nước với các dãy núi hướng bắc - nam
xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông như: sông Đà, sông Mã, sông Chu
Cao nguyên nào sau đây thuộc nhóm cao nguyên ba dan
Đồng Văn
Mộc Châu
Tả Phình - Sín Chải
Mơ Nông
Dân cư ĐBSCL chủ động sống chung với lũ không phải do
lũ lên chậm và xuống chậm
lũ cũng mang lại nhiều nguồn lợi
tập quán lâu đời của người dân
lũ xảy ra thường xuyên và quanh năm
Hệ sinh tháo rừng ngập mặn điển hình nhất của nước ta hiện nay tập trung ở
Bắc Bộ
Nam Trung Bộ
Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Đặc điểm của gió Mậu Dịch (Tín Phong) tác động đến nước ta là
thổi quanh năm với cường độ như nhau
chỉ xuất hiện vào các thời kì chuyển tiếp xuân - thu
hoạt động mạnh quanh năm nhưng bị suy yếu vào các thời kì chuyển tiếp xuân - thu
hoạt động mạnh quanh năm nhưng mạnh lên vào các thời kì chuyển tiếp xuân - thu
Hai khu vực núi có dạng địa hình Các-xtơ phổ biến nhất ở nước ta là
Đông Bắc và Trường Sơn Nam
Đông Bắc và Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam
Đông Bắc và Tây Bắc
Về hình dạng lưu vực, mạng lưới sông ngòi Bắc Bộ có dạng
tỏa tia
nan quạt
lông chim
đối xứng đều
Sự màu mỡ của đất feralit ở vùng đồi núi nước ra phụ thuộc chủ yếu vào
kĩ thuật canh tác của con người
điều kiện khí hậu ở miền núi
nguồn gốc đá mẹ khác nhau
quá trình xâm thực - tích tụ
Ở ven biển miền Trung, loại đất chiếm diện tích khá lớn có thể cải tạo thành đất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là
đất cát
đất mặn
đất phèn
đất đỏ badan
Đặc điểm nổi bật của đất feralit ở nước ta là thường có màu
đen và xốp, dễ thoát nước
đỏ vàng và khá màu mỡ
đỏ vàng và đất chua, nghèo mùn
nâu và tầng phân hóa dày
Cảnh quan rừng xavan, cây bụi ở nước ta xuất hiện chủ yếu ở
khu vực cực Nam Trung Bộ
các cao nguyên phía bắc
miền núi Bắc Trung Bộ
các cao nguyên ở Tây Nguyên
Thảm thực vật rừng ở Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái vì
địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hóa phức tạp
khí hậu nhiệt đới gió mù ẩm, phân hóa phức tạp với nhiều kiểu khí hậu
sự phong phú đa dạng của các nhóm đất
vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật
Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mù Đông Bắc ở nước ta là
ĐBSH và Bắc Trung Bộ
vùng đồi núi Đông Bắc và Tây Bắc
vùng đồi núi Đông Bắc và ĐBSH
vùng ĐBSH và vùng đồi núi Tây Bắc
Sự phân hóa thiên nhiên giữa 2 vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu do
sự phân bố thảm thực vật
sự phân hóa độ cao địa hình
tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi
ảnh hưởng của Biển Đông
Đai cao chiếm diện tích lớn nhất của nước ta là
đai cận xích đạo
đai nhiệt đới gió mùa chân núi
đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
đai ôn đới gió mùa núi cao
Tác động của những khối núi cao trên 2000m đối với thiên nhiên nước ta là
phá vỡ cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới trên khắp cả nước
làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta
tạo các bức chắn để hình thành các ranh giới các miền khí hậu
làm phong phú cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta
Nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng số người gia tăng hàng năm còn nhiều mặc dù tốc độ tăng dân số đã được giảm ở nước ta là
tác động của chính sách di cư
quy mô dân số lớn
tác động của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa
mức sinh cao và giảm chậm ,mức tử xuống thấp và ổn định
Gia tăng tự nhiên dân số nước ta từ giữa thế kỉ XX trở về trước thấp là do
tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử thấp
tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử cao
tỉ suất tăng cơ học thấp
tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử cao
Hậu quả nghiêm trọng nhất của tình trạng di dân tự do tới những vùng trung du và miền núi là
gia tăng sự mất cân đối tỉ số giới tính giữa các vùng ở nước ta
các vùng xuất cư thiếu hụt lao động
làm tăng thêm khó khăn cho vấn đề việc làm ở vùng nhập cư
tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm
Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta hiện nay là
số lượng quá đông đảo
thể lực và trình độ chuyên môn còn hạn chế
tỉ lệ người lớn biết chữ không cao
tập trung chủ yếu ở nông thôn với trình độ còn hạn chế
Thu nhập bình quân của người lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới là do
năng suất lao động thấp
lao động nước ta chỉ chuyên sâu một nghề
phần lớn lao động làm trong ngành dịch vụ
đa số hoạt động trong các ngành tiểu thủ công nghiệp
Đặc điểm không đúng với cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế ở nước ta là
lao động tập trung chủ yếu trong khu vực kinh tế Nhà nước
số lao động trong khu vực ngoài Nhà nước tương đối ổn định và luôn chiếm tỉ trọng cao
khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta ngày càng tăng tỉ trọng
lao động trong khu vực kinh tế Nhà nước có xu hướng ngày càng giảm
Nguyên nhân dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo từng gành và theo thành phần kinh tế trong thời gian qua không phải do
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa
sự phát triển của khoa học kĩ thuật
chất lượng cuộc sống không ngừng được cải thiện
chính sách điều tiết của Nhà nước
biện pháp chủ yếu để giải quyếtt tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động
đẩy mạnh phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở các đô thị
